Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam bidv chi nhánh sở giao dịch 3

Chuyên khảo kinh tế phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng tmcp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề

2020

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Các vấn đề cơ bản về tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Thương mại

1.2. Phương thức hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng

1.3. Các Quy định Quốc tế liên quan tới hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

1.4. Phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Thương mại

1.5. Sự cần thiết phát triển hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Thương mại

1.6. Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển của Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Thương mại

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Thương mại

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 3

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 3

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Sở Giao dịch 3

2.4. Khái quát về Kết quả Hoạt động Kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV — Sở Giao dịch 3

2.5. Phân tích thực trạng phát triển hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV — Chi nhánh Sở Giao dịch 3

2.6. Các sản phẩm và quy trình nghiệp vụ Tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV — Chi nhánh Sở Giao dịch 3

2.7. Thực trạng hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV — Chi nhánh Sở Giao dịch 3

2.8. Đánh giá sự phát triển của hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV — Chi nhánh Sở Giao dịch 3

2.9. Kết quả hoạt động, những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI BIDV - SGD 3

3.1. Phương hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV — Chi nhánh Sở Giao dịch 3 đến năm 2025

3.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của BIDV — Sở Giao dịch 3

3.3. Phương hướng cụ thể đối với việc phát triển Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của BIDV — Chi nhánh Sở Giao dịch 3

3.4. Giải pháp phát triển Hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV - SGD 3

3.4.1. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin

3.4.2. Chuẩn hóa năng lực của cán bộ nghiệp vụ, xây dựng tính chuyên nghiệp cao

3.4.3. Tối ưu hóa hoạt động tài trợ thương mại quốc tế hiện có, từng bước đa dạng hóa sản phẩm

3.4.4. Phát triển mối quan hệ khách hàng

3.4.5. Mở rộng mạng lưới khách hàng

3.4.6. Đẩy mạnh việc tích hợp các dịch vụ, sản phẩm hỗ trợ cho Tài trợ thương mại

3.5. Kiến nghị đối với BIDV Hội sở chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế (TT TMQT) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao thương giữa các quốc gia. Ngân hàng Thương mại, đặc biệt là BIDV, đã nhận thức được tầm quan trọng này và đã có những bước đi cụ thể để phát triển hoạt động này tại Sở Giao Dịch 3. Theo các nghiên cứu, TT TMQT không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu mà còn tạo ra cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn và công nghệ mới. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, nơi mà sự cạnh tranh ngày càng gia tăng. Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của quốc gia.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài trợ thương mại quốc tế

TT TMQT được hiểu là việc cung cấp các giải pháp tài chính nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình giao dịch thương mại quốc tế. Theo Anders Grath (2011), TT TMQT bao gồm các công cụ tài chính mà ngân hàng sử dụng để giúp nhà xuất khẩu và nhập khẩu thực hiện các giao dịch một cách thuận lợi. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. BIDV đã nhận thức rõ vai trò này và đang nỗ lực phát triển các sản phẩm dịch vụ liên quan đến TT TMQT để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

II. Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV Sở Giao Dịch 3

Trong giai đoạn 2017-2019, hoạt động TT TMQT tại BIDV - Sở Giao Dịch 3 đã có những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của ngân hàng. Theo báo cáo, doanh số hoạt động TT TMQT tại BIDV trong giai đoạn này có sự tăng trưởng nhưng chưa đạt được mục tiêu đề ra. Các sản phẩm dịch vụ vẫn còn hạn chế và chưa đa dạng hóa đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Điều này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để phát triển hơn nữa hoạt động này, nhằm nâng cao tín dụng xuất nhập khẩu và mở rộng quan hệ với các đối tác quốc tế.

2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

Thực trạng hoạt động TT TMQT tại BIDV - SGD 3 cho thấy một số điểm mạnh như sự am hiểu về thị trường và khả năng cung cấp dịch vụ tài chính. Tuy nhiên, ngân hàng cũng gặp phải nhiều thách thức như sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Theo một số chuyên gia, để phát triển hoạt động này, BIDV cần phải cải thiện quy trình nghiệp vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động TT TMQT.

III. Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV Sở Giao Dịch 3

Để phát triển hoạt động TT TMQT, BIDV cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Thứ hai, việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cũng rất quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Cuối cùng, BIDV cần tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế để mở rộng mạng lưới khách hàng và nâng cao uy tín trong lĩnh vực TT TMQT.

3.1. Đề xuất giải pháp cụ thể

Một trong những giải pháp quan trọng là xây dựng chương trình đào tạo cho cán bộ ngân hàng về các sản phẩm TT TMQT. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực tư vấn và phục vụ khách hàng. Bên cạnh đó, BIDV cũng nên xem xét việc phát triển các sản phẩm tài chính mới, như bảo lãnh ngân hàng và tín dụng chứng từ, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế của BIDV trong lĩnh vực tài trợ thương mại quốc tế.

10/02/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam bidv chi nhánh sở giao dịch 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại e Chương 2: Thực trạng hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV - SGD 3 e Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV - SGD 3 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN HOẠT DONG TÀI TRỢ THUONG MAI QUOC TE TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI 1. Các van đề cơ bản về tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Thuong mai 1. Khái niệm về Tai trợ tài trợ thương mai quốc tế của Ngân hàng Thương mại Tài trợ thương mại về bản chất là nguồn vốn tài trợ được sử dụng cho mục đích thương mại, nhăm giúp quá trình thương mại của các chủ thể kinh tế được thực hiện một cách thuận lợi, nhanh chóng và tối ưu. Trường hợp tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu ngoại thương được gọi là hoạt động Tai trợ thương mại quốc tế (TT TMQT) Mỗi quốc gia với tiềm lực kinh tế khác nhau, điều kiện tự nhiên, khí hậu khác nhau dẫn đến sự chuyên môn hóa của lực lượng sản xuất của quốc gia đó.

Do vậy, hoạt động TT TMQT được hình thành dé đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ bị thiếu hụt hoặc dư thừa của hoạt động sản xuất trong nước. Quốc gia nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu trong nước không sản xuất được hoặc chịu giá thành sản xuất cao hơn. Đồng thời, xuất khẩu sản phẩm lợi thế, dư thừa nguồn cung nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, gia tăng ngoại tệ cho quốc gia. Tham gia vào quá trình TMQT là hoạt động tất yếu, giúp quốc gia có cơ hội tiếp cận với các thành tựu khoa học công nghệ trên thé giới và khắc phục được những khó khăn về vốn, nhân lực cũng như trình độ sản xuât và điêu kiện tự nhiên.

Tuy nhiên, hoạt động TMQT không tránh khỏi những rủi ro tiềm ân từ khoảng cách địa lý, thanh toán cũng như khó khăn từ những khác biệt trong luật lệ, tập quán kinh doanh. Chính vì vậy, khi tham gia giao dịch hàng hóa trong TMQT, các doanh nghiệp luôn cần sự hỗ trợ từ nhiều bên liên quan nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, hạn chế, nhận diện rủi ro và tối ưu lợi nhuận. Khi ay, hoạt động TT TMQT được hình thành nhằm dap ứng những nhu cau phát triển của thi trường. Theo Anders Grath (2011), “Tài trợ thương mại quốc tế bao gồm các công cụ tài chính, sản pham, dịch vụ mà các ngân hang và công ty sử dụng dé trợ giúp nhà xuất khẩu, nhập khâu thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế khả thi, tạo thuận lợi cho giao thương quốc tế” Theo Dr.

Chase (2012) “TT TMQT là sự dịch chuyền tài sản, giao dịch hoặc đầu tư ra nước ngoài vào các thị trường khác. Đề đảm bảo an toàn cho tài chính thương mại của người mua hoặc người bán, các ngân hàng thường cung cấp dịch vụ cần thiết dé thực hiện các giao dịch, thanh toán có ý nghĩa và an toàn nhất có thể” Theo Trần Hoàng Ngân (2010), “TT TMQT là việc hỗ trợ những phương tiện tài chính hoặc những phương tiện thay thế tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong hoạt động TMQT, nhằm hoàn tat việc thanh toán phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến lưu thông hàng hóa” Như vậy, TT TMQT được hiểu là việc cung cấp các biện pháp hỗ trợ tài chính giúp doanh nghiệp hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán trong quá trình sản xuất, cung ứng sản phâm, dich vụ theo ký kết với đối tác quốc tế, góp phần thực hiện day đủ trách nhiệm trong quan hệ đôi ngoại. Đối với Ngân hàng thương mại, khi tham gia vào quá trình TMQT, Ngân hàng thương mại với tiềm lực tài chính vững mạnh, sự am hiểu về quy trình, thủ tục pháp lý cao, nắm bat thông tin thị trường đa chiều đã cung cấp các cho các doanh nghiệp XNK chuỗi dịch vụ TT TMQT, giúp các doanh nghiệp này thực hiện thành công các thương vụ kinh tế và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Theo John J Clark (2014), “Cac ngân hàng toàn cầu và địa phương thực hiện Tài trợ thương mại quốc tế thông qua một loạt các sản phẩm giúp khách hàng của họ quản lý các khoản thanh toán quốc tế và các rủi ro liên quan, cung cấp vốn lưu động cần thiết.

Thuật ngữ TT TMQT thường được dành riêng cho các sản phẩm ngân hàng được liên kết cụ thé với các giao dịch thương mại quốc tế cơ bản (xuất khẩu hoặc nhập khẩu)” Theo Deloitte (2018) “Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng là việc ngân hàng cung cấp các cơ sở tín dụng như như tài chính ngăn hạn dé đảm bảo việc trao đôi hàng hóa (trong nước và quốc tế) của bên mua và bên bán. Thanh toán thường thông qua thu của tín dụng (LC) hoặc bảo lãnh. Tài trợ thương mại quốc tế cũng có thé sử dụng các khoản vay trung hạn và dài hạn”. Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) “Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng thương mai là việc Ngân hang thương mại dung uy tín (credit) va tài chính (capital) của minh dé hỗ trợ, tài trợ cho các hoạt động thương mại từ khâu sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm trên thị trường thế giới”.

Vậy TT TMQT của ngân hàng thương mại được hiểu là hoạt động mang tính chất cung cấp các giải pháp tài chính, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp XNK bằng nguồn vốn cho vay hoặc uy tín của ngân hàng trong quá trình doanh nghiệp tham gia TMOT. Về bản chất, TT TMQT của NHTM là khoản tín dụng được cấp bởi ngân hàng với đặc điểm là kì hạn ngắn, gan với thương vụ, bởi vậy thời gian thu hồi vốn nhanh. Khác với hình thức cho vay vốn thông thường, trong TT TMQT, ngân hàng chỉ tài trợ nguồn vốn có tỉ lệ nhất định trong tổng số vốn cần thiết để thực hiện thương vụ, phần vốn còn lại, doanh nghiệp XNK phải vận động từ nguồn vốn tự có của mình. Phương thức hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Hoạt động TT TMQT của hệ thống ngân hàng thương mại có đa dạng các phương thức thực hiện và sản pham của mỗi NHTM độc lập lại có sự khác biệt riêng, thé hiện đặc trưng của NHTM đó.

Tuy nhiên các phương thức TT TMQT phổ biến nhất, theo Nguyễn Thị Thu Thảo (2015), bao gồm: 1. Tài trợ thương mại quốc tế cho nhà xuất khẩu TT TMQT cho doanh nghiệp xuất khâu là việc NHTM cho vay, cung cấp các dịch vụ cần thiết khi chủ thể tham gia TMQT nhăm giúp doanh nghiệp thực hiện sản xuất và duy trì hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chế biến hàng xuất khâu, thực hiện các hợp đồng giao thương. Từ đó, góp phần day mạnh hoạt động sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đồng thời tạo nguồn ngoại tệ quan trọng cho các nghiệp vụ ngoại hối của ngân hàng. e Tín dụng xuất khẩu Là hình thức ngân hàng cung ứng vốn trực tiếp giúp NXK có thể thực hiện được các hoạt động về TMQT của mình, bản chất là hoạt động tín dụng, bao gồm: tín dụng xuất khâu trước giao hàng và sau giao hàng.

Với hình thức tín dụng xuất khâu trước giao hàng, NHTM tài trợ vốn lưu động cho NXK dé tham gia sản xuất, chế biến các đơn hàng xuất khẩu theo đúng hợp đồng ngoại thương đã ký kết hay LC quy định. Với hình thức tín dụng xuất khẩu sau giao hàng, NHTM tài trợ vốn khi NXK đã có bộ chứng từ gửi hàng, bao gồm: chiết khấu hối phiếu, ứng trước thanh toán tiền hàng xuất khâu. Hình thức tín dụng này giúp NXK có thê thu hồi vốn nhanh, tiếp tục quay vòng hoạt động sản xuất kinh doanh, thích hợp trong trường hợp NXK muốn gia tăng cạnh tranh bằng việc cho đối tác thanh toán trả chậm. - Tai trợ cho người xuất khẩu qua việc chiết khẩu hối phiéu.: Day là hình thức mà NHTM sẽ mua lại các hối phiếu với điều kiện thời hạn thanh toán còn hiệu lực, hay nói cách khác, đây là hình thức NHTM mua lại các khoản nợ.

Doanh nghiệp XK sẽ nhận được các khoản tiền chiết khấu từ Ngân hàng sau khi trừ đi các khoản phí và lãi. Đặc biệt, ngân hang có quyên truy thu khoản nợ từ NXK theo luật hối phiếu quy định. - Tai trợ cho NXK qua việc chiết khẩu bộ chứng từ hàng hóa: Đây là hình thức NHTM cấp tín dụng cho NXK trên cơ sở chiết khấu bộ chứng từ hang hóa trước khi đến hạn thanh toán. Bao gồm chiết khấu có truy đòi và triết khấu miễn truy đòi.

Với trường hợp chiết khấu có truy đòi, ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu bộ chứng từ, nếu đối tác nước ngoài từ chối thanh toán có thé quay lại truy thu người XK. Lãi suất cho trường hợp này thấp. Ngược lại, với trường hợp chiết khấu miễn truy đòi, ngân hàng không có quyền truy thu khoản tín dụng từ NXK, do đó, gánh chịu mọi rủi ro. Lãi suất cho hình thức này thường cao.

e Tài trợ cho người xuất khẩu qua phương thức nhờ thu kèm chứng từ Chứng từ thương mại về vận chuyền, hàng hóa, bảo hiểm. sau khi hoàn tất sẽ được nhà xuất khẩu cung cấp cho ngân hàng, yêu cầu ngân hàng của mình thu hộ tiền từ đối tác. Ngân hàng của Nhà xuất khẩu (NXK) sẽ giao chứng cho Ngân hàng của Nhà nhập khâu (NNK) khi đã nhận được khoản thanh toán (D/P) hoặc ngân hàng NXK sẽ chấp nhận hồi phiếu đòi nợ (D/A). Bên cạnh đó, độ trễ trong thanh toán sẽ khiến NXK phát sinh các nhu cầu vốn tạm thời.

Khi đó, NXK có thể yêu cầu ngân hàng tài trợ một tỷ lệ nhất định giá trị của hợp đồng với bộ chứng từ là tài sản đảm bảo. Đây có thé coi là hình thức chiết khấu từng phần của NHTM. Về mặt lý thuyết, phương thức nhờ thu của NHTM thực hiện bao gồm: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Đối với phương thức nhờ thu trơn, NXK ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người mua bằng hối phiếu do NNK lập, đồng thời hệ thống chứng từ thương mại sẽ được NNK chuyên giao cho NXK trực tiếp, không thông qua ngân hàng.

Đối với phương thức nhờ thu kèm chứng từ, NXK ủy nhiệm cho Ngân hàng thu hộ tiền từ NNK bang hối phiếu và bộ chứng từ hang hóa. Khi NNK thanh toán tiền cho ngân hàng, ngân hàng mới hoàn trả lại bộ chứng từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV Sở Giao Dịch 3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp mà BIDV đang áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, từ đó giúp họ tối ưu hóa quy trình giao dịch và giảm thiểu rủi ro. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp tài chính hiện đại, cũng như cách mà BIDV đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác liên quan đến hiệu quả kinh doanh và phát triển trong lĩnh vực tài chính, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo bài viết "Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn thuận đức" để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hiện tại.

Cuối cùng, bài viết "Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty vimedimex" sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp cụ thể để cải thiện hoạt động xuất nhập khẩu, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến tài trợ thương mại quốc tế.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề tài chính và kinh doanh hiện nay.