Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế và ngoại thương giữ vị trí chiến lược đối với công cuộc hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam. Thông qua việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện khai thác lợi thế cạnh tranh, tiếp cận công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường tiêu thụ. Trong cấu trúc giao thương đó, ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính thiết yếu thông qua hoạt động tài trợ thương mại quốc tế (TT TMQT). Nghiệp vụ này không chỉ cung cấp nguồn vốn lưu động, xử lý thanh toán, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK), mà còn tạo ra nguồn thu dịch vụ ổn định, bổ sung nguồn ngoại tệ và nâng cao vị thế của NHTM trên thị trường quốc tế.

Mặc dù kim ngạch XNK của Việt Nam liên tục gia tăng, hoạt động TT TMQT tại hệ thống NHTM nội địa mới thực sự được chú trọng phát triển trong khoảng một thập kỷ trở lại đây và tỷ trọng vẫn xếp sau các hoạt động tín dụng truyền thống. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 3 (BIDV - SGD 3), hoạt động TT TMQT bắt đầu được triển khai từ năm 2009. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của chi nhánh. Đồng thời, làn sóng số hóa ngành ngân hàng với sự xuất hiện của các công nghệ mới (như Blockchain, AI, Big Data) và việc các ngân hàng đối thủ tham gia mạng lưới tài chính thương mại quốc tế (ví dụ: HD Bank gia nhập mạng lưới Contour vào tháng 5/2020) đặt ra áp lực cạnh tranh rõ rệt.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động TT TMQT và sự phát triển hoạt động này tại các NHTM.
  2. Khái quát mô hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và hệ thống sản phẩm TT TMQT tại BIDV - SGD 3.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TT TMQT tại BIDV - SGD 3 trong giai đoạn 2017 – 2019; xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  4. Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động TT TMQT tại BIDV - SGD 3 đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 3.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 – 2019; các giải pháp định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tập quán quốc tế

Khóa luận tiếp cận TT TMQT dưới góc độ lý luận kinh tế và ngân hàng học, tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Anders Grath, 2011; Dr. Chase, 2012; Trần Hoàng Ngân, 2010; John J. Clark, 2014; Deloitte, 2018; Nguyễn Văn Tiến, 2008). Về bản chất, TT TMQT của NHTM là việc cung ứng các công cụ tài chính ngắn hạn gắn liền với từng thương vụ cụ thể, sử dụng nguồn vốn hoặc uy tín của ngân hàng để hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất nghĩa vụ thanh toán trong chu trình sản xuất, lưu thông hàng hóa xuyên biên giới.

Tác giả phân loại các phương thức TT TMQT thành hai nhóm chính:

  • Tài trợ cho nhà xuất khẩu: Tín dụng xuất khẩu (trước và sau giao hàng), chiết khấu hối phiếu, chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa (có truy đòi và miễn truy đòi), nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A), tín dụng chứng từ (L/C), bao thanh toán tương đối (Factoring) và bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting).
  • Tài trợ cho nhà nhập khẩu: Phát hành thư tín dụng (L/C trả ngay, L/C trả chậm), bảo lãnh thương mại (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh thanh toán) và tạm ứng cho nhập khẩu.

Hệ thống cơ sở pháp lý và thông lệ quốc tế điều chỉnh hoạt động TT TMQT được trích dẫn bao gồm:

  • Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (UCP 600 - ICC ban hành năm 2007 thay thế UCP 500).
  • Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (URC 522 - ICC ban hành năm 1995).
  • Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng kiểm tra chứng từ trong L/C (ISBP 745 - ICC ban hành năm 2017).
  • Các tập quán thương mại và quy tắc liên quan: Incoterms (2000, 2010, 2020), Điều kiện bảo hiểm hàng hóa ICC Clauses (1982, 2009), Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng URR (525, 725).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động TT TMQT được xây dựng trên 3 nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng; Mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng doanh số TT TMQT (doanh số L/C, nhờ thu, bảo lãnh).
  • Nhóm chỉ tiêu rủi ro: Tỷ lệ nợ xấu TT TMQT, Tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động TT TMQT.
  • Nhóm chỉ tiêu thu nhập: Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ TT TMQT; Tỷ trọng thu phí TT TMQT trong tổng thu phí dịch vụ của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của BIDV - SGD 3 giai đoạn 2017 – 2019; Số liệu tác nghiệp của Tổ Tài trợ Thương mại thuộc Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp – BIDV - SGD 3; Báo cáo thống kê của Bộ Công thương, Tổng cục Thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh giá trị tuyệt đối, số tương đối qua các năm và so sánh mức độ hoàn thành với kế hoạch được giao) nhằm làm rõ xu hướng, cơ cấu, quy mô và chất lượng hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động TT TMQT tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về bản chất, vai trò và các phương thức thực hiện TT TMQT của NHTM. Khái niệm phát triển hoạt động TT TMQT được định nghĩa là quá trình ngân hàng mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu từ phí dịch vụ, đồng thời kiểm soát toàn diện và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp. Quá trình phát triển này phải bảo đảm 3 nguyên tắc: tính bền vững, sự hài hòa lợi ích (giữa ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế) và tính đồng bộ với các sản phẩm dịch vụ tài chính khác.

Chương này cũng phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động TT TMQT:

  • Nhân tố chủ quan:
    • Cấp Hội sở: Chiến lược kinh doanh dài hạn, mức độ chuẩn hóa của quy trình nghiệp vụ, hạ tầng công nghệ thông tin, quan hệ mạng lưới ngân hàng đại lý quốc tế và cơ cấu tổ chức bộ máy.
    • Cấp Chi nhánh: Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ, năng lực quản trị rủi ro tác nghiệp và trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị và hệ thống pháp lý; Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, diễn biến thị trường xuất nhập khẩu); Yếu tố văn hóa - xã hội (tôn giáo, tập quán thương mại quốc tế); Xu hướng ứng dụng công nghệ số và tài chính mở (Fintech, Blockchain).

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 3

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành của hệ thống BIDV từ năm 1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính, chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam năm 1981, đổi tên thành BIDV năm 1990, chuyển sang mô hình NHTM năm 1994, cổ phần hóa năm 2012 và niêm yết HOSE năm 2014). Đối với Chi nhánh Sở Giao dịch 3, đơn vị được thành lập ngày 15/7/2002 với nhiệm vụ ban đầu là đại lý quản lý và giải ngân các nguồn vốn ODA, tiêu biểu là Dự án Tài chính Nông thôn (TCNT I quy mô 113 triệu USD, TCNT II quy mô 235 triệu USD, TCNT III quy mô 200 triệu USD) và Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững (VnSAT) do World Bank tài trợ. Từ tháng 7/2007, chi nhánh chuyển hướng phát triển đầy đủ các dịch vụ của một NHTM. Tính đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh có 267 cán bộ nhân viên có trình độ từ đại học trở lên.

Chương này phân tích tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019:

  • Lợi nhuận trước thuế: Duy trì mức tăng trưởng qua các năm. Năm 2017 đạt 432 tỷ VND, năm 2018 đạt 494 tỷ VND (+14,35%) và năm 2019 đạt 536 tỷ VND (+8,50%), hoàn thành 103% kế hoạch Hội sở chính giao, xếp thứ 6 tại khu vực Hà Nội và thứ 7 trên toàn hệ thống BIDV.
  • Công tác huy động vốn: Quy mô vốn tăng từ 13.923 tỷ VND (2017) lên 14.812 tỷ VND (2018) và đạt 15.114 tỷ VND (2019). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2019 đạt 11.479 tỷ VND).
  • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ tăng trưởng liên tục từ 10.855 tỷ VND (2017) lên 11.426 tỷ VND (2018) và đạt 12.420 tỷ VND (2019). Trong đó, dư nợ khách hàng doanh nghiệp/tổ chức chiếm trên 90% (năm 2019 đạt 11.142 tỷ VND).
  • Hoạt động dịch vụ và TT TMQT: Nguồn thu từ TT TMQT chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng thu phí dịch vụ của chi nhánh (năm 2017 đạt 36,38 tỷ VND), vượt trội so với các mảng bảo lãnh, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản tại BIDV - SGD 3 (2017 – 2019):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ VND) 432 494 536 +14,35% +8,50%
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ VND) 13.923 14.812 15.114 +6,38% +2,04%
- Tiền gửi có kỳ hạn 11.080 11.359 11.479 +2,52% +1,06%
- Tiền gửi không kỳ hạn 1.522 1.710 2.012 +12,35% +17,66%
Tổng dư nợ tín dụng (Tỷ VND) 10.855 11.426 12.420 +5,26% +8,70%
- Dư nợ Doanh nghiệp/Tổ chức 9.784 10.231 11.142 +4,57% +8,90%
- Dư nợ Khách hàng cá nhân 1.071 1.195 1.278 +11,58% +6,95%
Thu phí dịch vụ TT TMQT (Tỷ VND) 36,38 (Số liệu biểu đồ) (Số liệu biểu đồ) — —

Chương 2 cũng đi sâu đánh giá quy trình luân chuyển hồ sơ TT TMQT giữa Chi nhánh và Trung tâm Tác nghiệp TT TMQT (TTTN TT TMQT) của Hội sở, phân tích cơ cấu doanh số L/C, nhờ thu, bảo lãnh, mức tăng trưởng thu phí và tình hình dư nợ quá hạn trong mảng TT TMQT tại đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV - SGD 3

Dựa trên định hướng phát triển của BIDV đến năm 2025 và thực tiễn hoạt động tại chi nhánh, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp bao gồm:

  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý giao dịch, số hóa quy trình xử lý hồ sơ chứng từ, chuẩn bị hạ tầng tiếp cận các nền tảng công nghệ số (Blockchain, mạng lưới Contour) nhằm rút ngắn thời gian phát hành và xử lý L/C.
  • Chuẩn hóa năng lực cán bộ nghiệp vụ: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về thông lệ quốc tế (UCP 600, ISBP 745, Incoterms 2020), nâng cao kỹ năng thẩm định chứng từ, ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.
  • Tối ưu hóa và đa dạng hóa sản phẩm: Hoàn thiện các sản phẩm cốt lõi (L/C xuất nhập khẩu, bảo lãnh), từng bước mở rộng các hình thức tài trợ chuyên biệt như bao thanh toán quốc tế (Factoring), bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting) và tài trợ theo chuỗi cung ứng.
  • Phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng: Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt, tập trung vào phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngành công nghiệp, nông sản chủ lực.
  • Tích hợp các gói giải pháp bán chéo: Kết hợp TT TMQT với dịch vụ mua bán ngoại tệ, quản lý dòng tiền, tiền gửi thanh toán và các gói tài trợ vốn lưu động ưu đãi.
  • Kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV: Đơn giản hóa quy trình phê duyệt hạn mức, hoàn thiện mô hình phối hợp giữa chi nhánh và TTTN TT TMQT, đồng thời phân cấp linh hoạt hơn về thẩm quyền định giá phí và mức ký quỹ mở L/C.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của BIDV - SGD 3 giai đoạn 2017 – 2019. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 432 tỷ VND lên 536 tỷ VND; quy mô huy động vốn đạt 15.114 tỷ VND; quy mô tín dụng đạt 12.420 tỷ VND với hơn 90% tập trung vào khối khách hàng doanh nghiệp.
  • Đánh giá nghiệp vụ TT TMQT: Khóa luận chỉ ra rằng TT TMQT là nguồn đóng góp lớn nhất vào thu nhập dịch vụ của chi nhánh (năm 2017 đạt 36,38 tỷ VND), khẳng định vai trò là trụ cột kinh doanh phi tín dụng chủ lực của SGD 3.
  • Đóng góp về giải pháp: Đề xuất được hệ thống giải pháp có tính đồng bộ từ cấp chi nhánh (khách hàng, sản phẩm, nhân sự) đến cấp Hội sở (chính sách, phân quyền, công nghệ), gắn liền với xu hướng chuyển đổi số trong thanh toán quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa phản ánh đầy đủ tác động biến động kinh tế toàn cầu giai đoạn sau năm 2020.
  • Giới hạn không gian: Khảo sát tập trung tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 3 – đơn vị có đặc thù lịch sử quản lý nguồn vốn ODA và khách hàng doanh nghiệp lớn, nên một số giải pháp mang tính đặc thù chi nhánh, cần điều chỉnh khi áp dụng cho các chi nhánh bán lẻ khác.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả triển khai thực tế của các nền tảng tài trợ thương mại trên công nghệ Blockchain (Contour, Voltron) và mức độ tương thích pháp lý tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Thanh toán quốc tế trong việc tìm hiểu quy trình tác nghiệp TT TMQT thực tế và phương pháp phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh tại một chi nhánh NHTM.
  • Đối với cán bộ ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về hệ thống chỉ tiêu đo lường quy mô, rủi ro, thu nhập trong mảng TT TMQT và mô hình phối hợp xử lý giao dịch giữa chi nhánh với Trung tâm Tác nghiệp Hội sở.

Câu hỏi thường gặp

1. BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 3 có lịch sử hình thành đặc thù như thế nào so với các chi nhánh khác?

Sở Giao dịch 3 được thành lập ngày 15/7/2002 với nhiệm vụ ban đầu là đơn vị đầu mối đại diện toàn hệ thống BIDV tiếp nhận, quản lý và thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA (tiêu biểu là Dự án Tài chính Nông thôn I trị giá 113 triệu USD, TCNT II trị giá 235 triệu USD, TCNT III trị giá 200 triệu USD và Dự án VnSAT). Đến tháng 7/2007, chi nhánh mới chính thức chuyển đổi sang mô hình kinh doanh ngân hàng thương mại đa năng.

2. Tình hình tăng trưởng lợi nhuận và huy động vốn của BIDV - SGD 3 giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến ra sao?

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 432 tỷ VND (2017), 494 tỷ VND (2018, tăng 14,35%) và 536 tỷ VND (2019, tăng 8,50%, hoàn thành 103% kế hoạch giao). Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 13.923 tỷ VND (2017) lên 14.812 tỷ VND (2018) và đạt 15.114 tỷ VND (2019), trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo.

3. Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV - SGD 3 tập trung chủ yếu vào đối tượng nào?

Cơ cấu dư nợ tín dụng tại BIDV - SGD 3 giai đoạn 2017 – 2019 tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng doanh nghiệp và tổ chức kinh tế (chiếm trên 90% tổng dư nợ), đạt 11.142 tỷ VND trên tổng số 12.420 tỷ VND vào năm 2019. Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh luôn ở nhóm cao nhất trên địa bàn Hà Nội.

4. Mảng thu phí nào đóng góp lớn nhất trong cơ cấu nguồn thu dịch vụ tại BIDV - SGD 3?

Thu từ hoạt động TT TMQT là nguồn đóng góp lớn nhất trong tổng nguồn thu dịch vụ của BIDV - SGD 3 (đạt 36,38 tỷ VND năm 2017), xếp trên các mảng bảo lãnh, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Nguyên nhân do phí TT TMQT được tính theo giá trị hợp đồng ngoại thương mà các hợp đồng xuất nhập khẩu của khách hàng chi nhánh thường có giá trị lớn.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển TT TMQT tại BIDV - SGD 3 đến năm 2025?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình giao dịch; (2) Chuẩn hóa năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ; (3) Tối ưu hóa sản phẩm truyền thống và phát triển sản phẩm mới (Factoring, Forfaiting); (4) Mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp; (5) Bán chéo tích hợp sản phẩm hỗ trợ; (6) Kiến nghị Hội sở chính hoàn thiện cơ chế phân cấp và hạ tầng vận hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Mai Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 3 giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò chủ lực của mảng TT TMQT trong việc gia tăng nguồn thu dịch vụ phi tín dụng, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về công nghệ, quy trình và quản trị cần khắc phục. Hệ thống giải pháp được đề xuất đến năm 2025 bám sát định hướng hiện đại hóa ngân hàng, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản trị và phát triển dịch vụ tại đơn vị.