Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và mức sống của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu chi tiêu, mua sắm cho các mục đích thiết yếu và cải thiện chất lượng cuộc sống (nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi gia đình, học tập, y tế) gia tăng mạnh mẽ. Nếu các tổ chức tín dụng chỉ tập trung cấp vốn cho khu vực sản xuất mà không mở rộng hoạt động tài trợ tiêu dùng, hàng hóa sản xuất ra sẽ đối mặt với nguy cơ tồn kho do sức mua của người dân bị giới hạn bởi khả năng thanh toán tức thời. Hoạt động cho vay tiêu dùng đóng vai trò là cầu nối giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chi tiêu hiện tại và khả năng tích lũy tài chính trong tương lai của khách hàng cá nhân, từ đó kích thích tổng cầu và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn xã hội.

Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (EVN Finance) được thành lập năm 2008 với sứ mệnh ban đầu là đầu mối thu xếp, quản trị vốn cho các dự án điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ 16 công ty tài chính tiêu dùng trên thị trường (như FE Credit, Home Credit, HD Saison) cùng xu hướng dịch chuyển sang mô hình bán lẻ, EVN Finance đã mở rộng hoạt động sang mảng tín dụng tiêu dùng cá nhân. Đến năm 2018, công ty tạo bước chuyển biến lớn khi ứng dụng nền tảng số và chính thức ra mắt thương hiệu cho vay trực tuyến Easy Credit.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của các công ty tài chính phi ngân hàng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng.
  3. Chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại EVN Finance đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Hội sở chính (Hà Nội) và các chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) của EVN Finance.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài sử dụng khung lý luận về định chế tài chính phi ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Nghị định 141/2006/NĐ-CP, Thông tư quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) cùng các nghiên cứu học thuật của James (2019), Waddle (2017). Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu, mua sắm phục vụ đời sống của cá nhân và hộ gia đình với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo thỏa thuận.

Để đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng trên giác độ tổ chức tín dụng, tác giả áp dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng dựa trên khung nghiên cứu của Rose (2013) và Phan Thị Thu Hà cùng cộng sự (2017), bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng; Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ; Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng; Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn.
  • Nhóm chỉ tiêu an toàn và kiểm soát rủi ro: Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ tiêu dùng, theo quy định không vượt quá 3%); Tỷ lệ nợ có vấn đề (bao gồm nợ nhóm 2, nợ xấu và nợ tiềm ẩn rủi ro trả nợ); Tỷ lệ tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tốc độ tăng trưởng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2016 – 2018 của EVN Finance; văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước; báo cáo chuyên ngành của các tổ chức tài chính và nghiên cứu thị trường (FiinGroup, StoxPlus, HSC).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính, so sánh đối chiếu chuỗi số liệu theo thời gian nhằm lượng hóa biến động về quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của các công ty tài chính

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty tài chính và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động từ tổ chức để cho vay, đầu tư; không được thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản và không được nhận tiền gửi tiết kiệm cá nhân dưới 1 năm. Vốn pháp định bắt buộc của công ty tài chính được quy định là 300 tỷ đồng (thành lập trước 31/12/2008) và 500 tỷ đồng (thành lập sau ngày 31/12/2018); thời hạn hoạt động tối đa không quá 50 năm cho mỗi lần cấp phép.

Văn bản phân loại cho vay tiêu dùng theo 3 tiêu chí:

  • Theo phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp, cho vay phi trả góp và cho vay tuần hoàn (nghiệp vụ thấu chi qua tài khoản chỉ áp dụng tại ngân hàng thương mại).
  • Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua, sửa chữa nhà ở) và cho vay tiêu dùng không cư trú (mua sắm đồ gia dụng, xe cộ, chi tiêu y tế, học tập).
  • Theo nguồn gốc khoản vay: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp qua đại lý bán hàng.

Đặc thù của tín dụng tiêu dùng là phục vụ khách hàng cá nhân, khoản vay quy mô nhỏ, hồ sơ chấm điểm dựa trên nhân thân và thu nhập hàng tháng thay vì báo cáo tài chính chuẩn hóa. Mức độ rủi ro tín dụng không có tài sản bảo đảm cao khiến mặt bằng lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính dao động trong khoảng 20% – 50%/năm, cao hơn mức 10% – 20%/năm của ngân hàng thương mại. Thị trường ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp dẫn đầu như FE Credit (chiếm khoảng 50% thị phần, mạng lưới hơn 13.000 điểm bán lẻ, phục vụ gần 10 triệu khách hàng) và Home Credit (hơn 8.000 điểm giới thiệu dịch vụ tại 63 tỉnh, thành phố).

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (EVN Finance)

Chương 2 trình bày tổng quan về EVN Finance (thành lập theo Giấy phép số 187/GP-NHNN ngày 07/07/2008, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102806367, vốn điều lệ 2.500 tỷ đồng; cơ cấu sở hữu gồm EVN nắm 7,5%, Công ty Thương mại Cổ phần An Bình nắm 8,4%, các cổ đông khác nắm 84,1%). Bộ máy quản trị gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, phân bổ thành Khối trực tiếp kinh doanh (3 phòng) và Khối hỗ trợ vận hành, quản lý (8 phòng).

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 952.435 1.014.264 1.045.337
Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự 712.886 781.618 704.611
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chứng khoán 9.411 121.729 -1.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 97.169 89.904 213.418
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 197.746 319.311 53.828
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 211.475 211.854 254.214
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 165.508 180.429 203.576

Năm 2018, EVN Finance triển khai nền tảng Easy Credit với 4 gói sản phẩm tín chấp trực tuyến chủ lực nhắm tới đối tượng công dân Việt Nam từ 20 đến 60 tuổi:

Tên sản phẩm Hạn mức cho vay (Triệu đồng) Kỳ hạn (Tháng) Mức lãi suất (%/năm) Yêu cầu hồ sơ & Bảo hiểm
Vay tiền mặt tiêu chuẩn 10 – 80 06 – 60 Theo phân loại Thu nhập ròng $\ge$ 4,5 triệu đồng/tháng
Vay theo hóa đơn tiền điện 10 – 30 (HĐ 250k - <600k)
10 – 50 (HĐ $\ge$ 600k)
06 – 24
06 – 36
52%
42%
CMND/CCCD + Sổ hộ khẩu/GPLX + Hóa đơn điện; Bảo hiểm bắt buộc
Vay theo Giấy phép ĐKKD 10 – 40 06 – 36 45% Hộ tự kinh doanh, CMND/CCCD + Sổ hộ khẩu/GPLX + GPĐKKD; Bảo hiểm bắt buộc
Vay theo thẻ Bảo hiểm y tế 10 – 30 (không sao kê)
10 – 50 (có sao kê)
06 – 24
06 – 36
48%
39%
Đi làm hưởng lương có thẻ BHYT, CMND/CCCD + Sổ hộ khẩu/GPLX; Bảo hiểm không bắt buộc

Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016 – 2018 qua các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu cho vay tiêu dùng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng dư nợ cho vay toàn công ty (Tỷ đồng) 8.324 8.775 8.657
Dư nợ cho vay tiêu dùng (Tỷ đồng) 625 673 826
Tỷ trọng dư nợ tiêu dùng / Tổng dư nợ (%) 7,51% 7,67% 9,54%
Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng (%) 7,00% 8,00% 22,80%
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng (Khách hàng) 78.000 102.000 165.000
Tăng trưởng số lượng khách hàng (%) 35,00% 31,00% 62,00%
Cơ cấu dư nợ: Ngắn hạn (%) - 81,01% 85,09%
Cơ cấu dư nợ: Trung hạn (%) - 13,45% 10,13%
Cơ cấu dư nợ: Dài hạn (%) - 5,54% 4,78%
Cơ cấu bảo đảm: Không có tài sản bảo đảm (%) - 58,00% 65,00%
Cơ cấu bảo đảm: Có tài sản bảo đảm (%) - 42,00% 35,00%
Tăng trưởng thu lãi từ cho vay tiêu dùng (%) 6,00% 5,00% 20,00%
Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng (%) 1,90% 1,20% < 2,00%
Tỷ lệ nợ có vấn đề (%) 5,80% ~5,00% ~7,00%
Tăng trưởng dự phòng rủi ro tín dụng (%) 5,20% 5,30% 6,xx%

Tác giả chỉ ra các hạn chế: Dư nợ và số lượng khách hàng còn nhỏ so với các công ty tài chính đứng đầu; tỷ lệ nợ có vấn đề gia tăng lên mức xấp xỉ 7% vào năm 2018. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc EVN Finance mới mở rộng sang mảng bán lẻ trong khi trọng tâm truyền thống là khách hàng doanh nghiệp ngành điện; mạng lưới nhận diện thương hiệu chưa phủ rộng; áp lực chỉ tiêu KPI tăng trưởng tín dụng khiến cán bộ thẩm định bị quá tải, dẫn đến sơ hở trong kiểm soát rủi ro. Nguyên nhân khách quan gồm áp lực cạnh tranh của 16 công ty tài chính; khó khăn trong giám sát mục đích sử dụng vốn theo Thông tư 21/2017/TT-NHNN; cùng tác động từ dự thảo quy định của Ngân hàng Nhà nước về siết tỷ trọng cho vay tiền mặt không quá 30% tổng dư nợ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của EVN Finance đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, đặt mục tiêu trở thành định chế tài chính tổng hợp chất lượng cao, duy trì hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, hướng tới quy mô 1 triệu khách hàng tiêu dùng.

Các nhóm giải pháp được tác giả đề xuất:

  1. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển và đa dạng hóa sản phẩm: Mở rộng danh mục ngoài 2 mảng chính hiện nay, thiết kế sản phẩm may đo cho từng phân khúc khách hàng nhằm giảm phụ thuộc vào cho vay tiền mặt thuần túy.
  2. Mở rộng mạng lưới phân phối: Phát triển thêm các điểm giới thiệu dịch vụ tại các địa bàn tiềm năng như Đồng bằng sông Cửu Long và các khu công nghiệp.
  3. Xây dựng chiến lược kinh doanh bán lẻ rõ ràng: Phân định cụ thể phân khúc khách hàng mục tiêu, cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô và kiểm soát chất lượng tài sản.
  4. Tăng cường tiếp thị và truyền thông thương hiệu: Nâng cao độ nhận diện của thương hiệu Easy Credit và EVN Finance trên các phương tiện truyền thông đại chúng và nền tảng số.
  5. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, tự động hóa quy trình chấm điểm tín dụng và thẩm định hồ sơ trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian xử lý nhưng vẫn đảm bảo sàng lọc rủi ro.
  6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên: Tăng cường đào tạo chuyên môn thẩm định tín dụng cá nhân, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhân viên quan hệ khách hàng và nhân viên thẩm định, điều chỉnh chính sách giao KPI và lương thưởng phù hợp để tránh áp lực chạy theo doanh số bỏ qua an toàn tín dụng.
  7. Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tín dụng tiêu dùng, có lộ trình hợp lý khi điều chỉnh tỷ lệ cho vay tiền mặt nhằm tạo điều kiện cho các công ty tài chính chuyển đổi bền vững.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả nghiên cứu và dữ liệu thực tế tại EVN Finance:

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ và khách hàng: Giai đoạn 2016 – 2017 tăng trưởng dư nợ đạt 7% – 8%/năm; đến năm 2018 dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 826 tỷ đồng, tăng trưởng 22,8% so với năm 2017. Tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trên tổng dư nợ tăng từ 7,51% (2016) lên 9,54% (2018). Số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm 2018 đạt 165.000 khách hàng (tăng 62% so với 102.000 khách hàng năm 2017).
  • Cơ cấu danh mục và khả năng sinh lời: Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (85,09% năm 2018), dư nợ không có tài sản bảo đảm tăng lên 65% vào năm 2018. Tăng trưởng thu lãi từ cho vay tiêu dùng năm 2018 đạt mức 20%, cao hơn tốc độ tăng thu lãi của các mảng kinh doanh khác trong công ty.
  • Kiểm soát rủi ro an toàn tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng duy trì dưới mức quy định 3% của Ngân hàng Nhà nước (giảm từ 1,90% năm 2016 xuống 1,20% năm 2017 và dưới 2% năm 2018). Tuy nhiên, tỷ lệ nợ có vấn đề tăng lên mức xấp xỉ 7% năm 2018, đòi hỏi chi phí trích lập dự phòng chung phải tăng tương ứng.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn: Đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với việc vận hành nền tảng cho vay trực tuyến Easy Credit và nâng cấp hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018; trong đó nền tảng cho vay tiêu dùng trực tuyến Easy Credit mới vận hành chính thức từ năm 2018 nên chuỗi số liệu theo dõi rủi ro nợ quá hạn của các sản phẩm số chưa trải qua đủ một chu kỳ tín dụng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng của EVN Finance trong giai đoạn sau năm 2018, đặc biệt là phân tích tác động khi Ngân hàng Nhà nước chính thức ban hành Thông tư sửa đổi giới hạn tỷ trọng cho vay tiền mặt ở mức 30%, cũng như đo lường hiệu quả của hệ thống chấm điểm tín dụng tự động qua các năm vận hành tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đề tài nghiên cứu về tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tại công ty tài chính phi ngân hàng.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các tổ chức tín dụng tham khảo cấu trúc gói sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng (theo hóa đơn điện, thẻ bảo hiểm y tế, đăng ký kinh doanh) và các chỉ số đo lường nợ có vấn đề trong thực tế chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông và quy mô vốn điều lệ của EVN Finance được xác định như thế nào?
EVN Finance có vốn điều lệ 2.500 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ 7,5% vốn điều lệ, Công ty Thương mại Cổ phần An Bình nắm giữ 8,4% vốn điều lệ, và các cổ đông khác nắm giữ 84,1% vốn điều lệ.

2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ và số lượng khách hàng vay tiêu dùng của EVN Finance năm 2018 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2018, dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 826 tỷ đồng, tăng trưởng 22,8% so với năm 2017 (673 tỷ đồng). Số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm 2018 đạt 165.000 khách hàng, tăng trưởng 62% so với năm 2017 (102.000 khách hàng).

3. Bốn sản phẩm cho vay tiêu dùng trực tuyến được EVN Finance triển khai qua Easy Credit có mức lãi suất ra sao?
Mức lãi suất công bố cho các gói sản phẩm: Cho vay theo hóa đơn tiền điện từ 42%/năm đến 52%/năm; Cho vay theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh là 45%/năm; Cho vay theo thẻ Bảo hiểm y tế là 39%/năm (có sao kê lương) và 48%/năm (không có sao kê lương); Cho vay tiền mặt tiêu chuẩn áp dụng hạn mức từ 10 đến 80 triệu đồng.

4. Thực trạng tỷ lệ nợ xấu và nợ có vấn đề của mảng cho vay tiêu dùng tại EVN Finance diễn biến như thế nào giai đoạn 2016 – 2018?
Tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì dưới 2% (đạt 1,90% năm 2016 và 1,20% năm 2017), đáp ứng quy định dưới 3% của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ có vấn đề (bao gồm nợ nhóm 2, nợ xấu và nợ có dấu hiệu rủi ro) có xu hướng gia tăng từ mức quanh 5% lên xấp xỉ 7% vào năm 2018.

5. Vì sao chi phí quản lý doanh nghiệp của EVN Finance tăng mạnh trong năm 2018?
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 tăng lên 213,418 tỷ đồng (so với 89,904 tỷ đồng năm 2017) do công ty đầu tư nguồn lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ để ra mắt nền tảng cho vay tiêu dùng trực tuyến Easy Credit, đồng thời thực hiện tái cấu trúc bộ máy tổ chức và thành lập Phòng Hỗ trợ vận hành.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (EVN Finance) trong giai đoạn chuyển đổi 2016 – 2018. Việc ra mắt nền tảng Easy Credit vào năm 2018 đã mang lại sự tăng trưởng đáng kể về quy mô dư nợ, số lượng khách hàng và thu lãi, đồng thời tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát trong ngưỡng an toàn dưới 2%. Mặc dù vậy, công ty vẫn phải đối mặt với thách thức từ sự gia tăng của tỷ lệ nợ có vấn đề (~7%) và áp lực cạnh tranh thị trường. Các giải pháp về hoàn thiện sản phẩm, nâng cấp công nghệ thẩm định tự động và chuẩn hóa nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 do tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao cho định hướng phát triển của công ty đến năm 2025.