Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp: Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Của EVN Finance

Khám phá chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính cổ phần điện lực EVN Finance.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thực tập tốt nghiệp

2020

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH

1.1. Khái quát chung về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính

1.2. Khái quát chung về công ty tài chính

1.3. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính

1.4. Quan điểm về chất lượng cho vay tiêu dùng

1.5. Các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay tiêu dùng của các công ty tài chính

1.6.1. Các nhân tố chủ quan

1.6.2. Các nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC (EVN FINANCE)

2.1. Tổng quan về Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực

2.2. Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tài chính Điện lực từ 2016

2.3. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty Tài chính cổ phần Điện lực

2.4. Một số sản phẩm mới hiện nay đang cung cấp

2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại EVN Finance

2.6. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của EVN Finance

2.7. Nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC

3.1. Định hướng về cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính cổ phần Điện Lực đến năm 2020, và tầm nhìn đến năm 2025

3.2. Định hướng phát triển của EVN Finance

3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực

3.3.1. Thực hiện đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển sản phẩm để làm đa dạng hóa danh mục sản phẩm của công ty

3.3.2. Mở rộng mạng lưới của EVN Finance

3.3.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng, cụ thể đối với hoạt động cho vay tiêu dùng

3.3.4. Tăng cường quảng bá thương hiệu, hình ảnh của EVN Finance

3.3.5. Tiếp tục đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại mới vào hoạt động kinh doanh

3.3.6. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty

3.3.7. Một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng

3.3.7.1. Kiến nghị đối với Nhà Nước
3.3.7.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cho vay tiêu dùng tại EVN Finance

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (EVN Finance) đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển tài chính của công ty. Với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng của người dân, EVN Finance đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội này để mở rộng dịch vụ của mình. Theo thống kê, số lượng khách hàng vay tiêu dùng của công ty đã đạt gần 500.000 vào năm 2019. Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ tài chính trong bối cảnh nền kinh tế đang trên đà phục hồi. Hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ giúp người dân có khả năng chi tiêu mà còn thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Đặc biệt, việc cung cấp các sản phẩm vay tiêu dùng đa dạng đã giúp EVN Finance khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính.

1.1. Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng

Trong giai đoạn 2016-2018, EVN Finance đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng như vay tiền mặt, vay theo hóa đơn tiền điện và vay theo giấy phép đăng ký kinh doanh. Các sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng mà còn tạo ra nguồn thu ổn định cho công ty. Theo báo cáo, tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng của EVN Finance được duy trì ở mức thấp, cho thấy sự tín dụng tiêu dùng của công ty đang hoạt động hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quy trình cho vay cũng đã giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

II. Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại EVN Finance

Chất lượng cho vay tiêu dùng tại EVN Finance được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau. Các chỉ tiêu này bao gồm tỷ lệ nợ xấu, thời gian xử lý hồ sơ vay và mức độ hài lòng của khách hàng. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ nợ xấu của EVN Finance trong giai đoạn 2016-2018 luôn duy trì dưới 2%, cho thấy công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay. Hơn nữa, thời gian xử lý hồ sơ vay đã được rút ngắn đáng kể nhờ vào việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình làm việc. Điều này không chỉ giúp tăng cường tín dụng tiêu dùng mà còn nâng cao độ tin cậy của công ty trong mắt khách hàng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Chất lượng cho vay tiêu dùng tại EVN Finance chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, bao gồm chính sách lãi suất, điều kiện vay và sự cạnh tranh trên thị trường. Lãi suất cho vay được xác định dựa trên nhiều yếu tố như tình hình thị trường và khả năng tài chính của khách hàng. Đặc biệt, việc đưa ra các điều kiện vay linh hoạt đã giúp EVN Finance thu hút được nhiều khách hàng hơn. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các công ty tài chính khác cũng là một thách thức lớn. Để duy trì và nâng cao chất lượng cho vay, EVN Finance cần tiếp tục cải tiến sản phẩm và dịch vụ của mình.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại EVN Finance

Để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, EVN Finance cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, công ty cần mở rộng mạng lưới chi nhánh và điểm giao dịch để tiếp cận nhiều khách hàng hơn. Thứ hai, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên là rất cần thiết để đảm bảo dịch vụ khách hàng tốt nhất. Cuối cùng, EVN Finance nên tiếp tục đầu tư vào công nghệ để cải thiện quy trình cho vay và quản lý rủi ro. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty trong thị trường tài chính ngày càng khốc liệt.

3.1. Định hướng phát triển trong tương lai

EVN Finance cần xác định rõ định hướng phát triển cho hoạt động cho vay tiêu dùng trong những năm tới. Mục tiêu là trở thành một trong những công ty tài chính hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp đa dạng các sản phẩm tài chính đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Để đạt được điều này, công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng, cụ thể và thực hiện các chương trình quảng bá thương hiệu hiệu quả. Việc này sẽ giúp EVN Finance không chỉ thu hút thêm khách hàng mà còn nâng cao độ tin cậyuy tín trong ngành tài chính.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CƠ BAN VE CHO VAY TIEU DUNG CUA CONG TY TAI CHINH 1. Khát quát chung về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính 1. Khái quát chung về công ty tài chính LAA. Khái niệm tổ chức tài chính phi ngân hang Trên thế giới hiện tại xuất hiện một số định nghĩa, khái nệm về tô chức tín dụng phi ngân hàng với cách diễn đạt khác nhau nhưng nội dung thì có nhiều điểm tương đồng.

James (2019) định nghĩa các tổ chức tín dụng phi ngân hang là các tô chức tài chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác nhau nhưng không có giấy phép ngân hàng. Nói chung, các tổ chức này không được phép nhận tiền gửi theo yêu cầu truyền thong, các quỹ có săn, chang hạn như các khoản tiền trong việc kiểm tra hoặc tiết kiệm tài khoản từ công chúng. Hạn chế này giữ cho họ nằm ngoài phạm vi giám sát thông thường từ các cơ quan quản lý tài chính của liên bang và tiểu bang. Các tổ chức này có thé cung cấp các dịch vụ ngân hàng như cho vay và các cơ sở tín dụng, trao đổi tiền tệ, kế hoạch nghỉ hưu, thị trường tiền tệ, bảo lãnh phát hành và các hoạt động sáp nhập.

Tại Uc, Waddle (2017) đưa ra khái niệm tổ chức tín dung phi ngân hàng là tổ chức cung cấp các khoản vay và sản phẩm tài chính nhưng không có giấy phép ngân hàng đầy đủ. Những loại tổ chức này thuộc sở hữu tư nhân mang lại cho họ nhiều đòn bay và linh hoạt hơn với mức giá và phí họ có thé cung cấp cho khách hàng. Điều này cho phép họ cung cấp các khoản vay chỉ phí thấp và tạo ra sự cạnh tranh trong thế giới ngân hàng, buộc các ngân hàng phải hạ lãi suất để cạnh tranh. Khách hàng thường tiếp cận với các tô chức này có nhu cầu là các khoản vay doanh nghiệp nhỏ, cá nhân hoặc doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được định nghĩa là loại hình tổ chức tín dụng được phép thực hiện một hoặc một sé hoạt động ngân hang theo quy định của Luật số 47/2010/QH12 - Luật các tổ chức tín dung ban hành vào năm 2010. Các tô chức này không được phép thực hiện một số hoạt động như nhận tiền gửi của cá nhân và cung cấp các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Khái quát chung về công ty tài chính s* Khái niệm Theo NHNN (2008), Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Tổ chức này có chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động va các nguồn vốn khác dé cho vay, dau tu; cung ứng các dich vụ tu vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, công ty tài chính lại không được phép thực hiện các dịch vụ thanh toán, không được phép nhận tiền gửi dưới 1 năm. s* Đặc điểm của công ty tài chính Mức vẫn pháp định Với các công ty tài chính thành lập trong thời gian từ khi Nghị định 141/2006/NĐ-CP có hiệu lực đến ngày 31/12/2008 thì sẽ có mức vốn pháp định là 300 tỷ động. Với các công ty tài chính thành lập sau ngày 31/12/2018 thì mức vốn pháp định bắt buộc sẽ là 500 tỷ đồng Loại hình tổ chức hoạt động Hiện nay, theo các nghị định hướng dẫn kèm một số dự thảo bô sung, sửa đổi của Chính phủ, công ty tài chính được chia thành ba loại hình sau là: e Công ty tài chính TNHH một thành viên; e Công ty tài chính TNHH hai thành viên trở lên; © Công ty tài chính cô phan; Thời gian hoạt động Thời gian hoạt động của một công ty tài chính là không quá 50 năm.

Nếu gia hạn thêm thời gian hoạt động thì phải được phía Công ty Nhà nước Việt Nam chấp thuận nhưng mỗi lần gia hạn thêm đó cũng không quá 50 năm. Hoạt động cho vay tiêu dùng tai các công ty tài chính 1. Khái quát về hoạt động cho vay s* Khái niệm Thông tư số NHNN (2016) đưa ra khái niệm cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các tô chức tín dụng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền với mục đích và thời gian đã được xác định và thoả thuận trước theo nguyên tắc hoàn trả gốc lẫn lãi. Khách hang dé được cấp tín dụng sẽ phải đáp ứng day đủ yêu cầu đề ra của các tổ chức tín dụng khi thâm định hồ sơ.

“ Đặc điểm của hoạt động cho vay - _ Về lãi suất cho vay: Khoản 2, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam đã quy định tô chức tín dụng và khách hàng có quyền thoả thuận về lãi suất cấp tin dung trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Do đó, trong hầu hết mọi trường hợp, lãi suất trong hợp đồng tín dụng sé do khách hàng và tô chức tin dụng thoả thuận. Mức lãi suất sẽ phụ thuộc vào kết quả của việc thẩm định đánh giá thông tin khách hàng của tô chức tín dụng kèm với tình hình thị trường ở từng thời điểm. Ngoài ra, với từng kỳ hạn vay khác nhau thì mức lãi suất cũng sẽ khac nhau, cụ thê là với kỳ hạn vay dài hơn thì mức lãi suất sẽ cao hơn và ngược lại.

- _ Về các bên thêm gia: Bên cho vay: Là một tổ chức, định chế tài chính hay cá nhân nguồn tiền dé cung cấp các khoản vay cho bên vay trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã có các thoả thuận về số tiền, lãi suất, kỳ hạn, hình thức,. Bên vay: Là một tô chức hoặc cá nhân đang có nhu cầu vay vốn với mục đích sử dụng vốn được xác định trước như đầu tư, tiêu dùng. Đề được đồng ý cấp vốn, bên vay cần phải đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện của bên cho vay về năng lực tài chính, có lịch sử tín dụng tốt,. s* Vai tro cua hoạt động cho vay Cho vay là hoat động chính, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các TCTD.

Việc đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, đồng thời nâng cao các dịch vụ đi kèm là công việc hết sức cần thiết đối, góp phần thiết thực vào việc phát triển lớn mạnh của loại tổ chức này. Hoạt động cho vay của các TCTD là rất quan trong vì nó làm cho các nguồn vốn được lưu thông nhanh chóng, đây nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, đây mạnh tiêu dung, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội và thúc đây nên kinh tế phát triển mạnh mẽ. Cụ thê hoạt động cho vay có các vai trò sau: - Mang lại lợi nhuận lớn và thúc đây các hoạt động khác của các TCTD: Hoạt động cho vay thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu của các TCTD. Nhờ có hoạt đông cho vay mà các doanh nghiệp hay cá nhân có thể tiếp cận được với các nguôn vôn đê sử dụng vào nhiêu mục đích khác nhau như đâu tư vào sản xuất kinh doanh, tiêu dùng,.

Từ đó đây mạnh sản xuất, mua sắm, làm cho các doanh nghiệp sản sinh ra nhiều lợi nhuận hơn, hoạt động kinh doanh hiệu quả và lại trở thành nơi đề các TCTD tiến hành thực hiện hoạt động huy động vốn dễ dàng; khiến nền kinh tế trở nên càng nhộn nhịp. - _ Góp phan tác động vào cung - cầu về hàng hoá dịch vụ: Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiếu vốn thì sẽ có thé tiếp cận các nguồn vốn từ các như công ty hoặc các công ty tài chín. Nhung có đủ vốn dé sản xuát kinh doanh và tạo ra được sản pham van là chưa đủ để doanh nghiệp có thể tồn tại,việc quan trọng nhất là phải bán được hàng hoá cho người tiêu dùng. Ngoài các yếu tổ thuộc phía doanh nghiệp, cần phải đảm bảo rang người dân tiêu dùng trên thị trường phải có đủ khả năng tài chính dé thực hiện các như cầu mua sắm của bản thân, từ đó doanh nghiệp mới có thé tiêu thụ được hàng hoá va hoạt động hiệu quả.

Về phía người tiêu dùng, trong nhiễu trường hợp, họ không thé có đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn. Họ chỉ có đủ khả năng mua sau một thời gian dài tích luỹ. Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân chuyền vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ. Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền dé thực hiện vòng quay sản xuất.

TCTD cho doanh nghiệp vay sẽ thúc day sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hoá. TCTD cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu hàng hoá. Như vậy hoạt động cho vay của TCTD đã góp phần điều hoà cung cầu sản phâm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế. - Vai trò trong việc điều phối các nguồn tiền trong xã hội Vốn dùng dé sản xuất kinh doanh của các chủ thé trong nền kinh tế vận động liên tục và có các biêu hiện khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, được gọi là vòng luân chuyền vốn trong một chu kỳ kinh doanh tuần, điểm đầu và điểm cuối của một chu kỳ tuần hoàn này được thể hiện dưới dạng tiền tệ.

Nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phải trải qua 3 giai đoạn trong chu ký là: dự trữ- sản xuất- lưu thông. Từ đó xảy ra hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời (tại một thời điểm nhất định có những doanh nghiệp xuất hiện tình trạng dư thừa vốn hoặc thiếu hụt nguồn vốn). Đây là hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biến trong bat kì nên kinh tê nào, làm nảy sinh nhu câu ngày càng bức thiệt phải giải quyét được van dé điều hoà vốn. TCTD như ngân hàng hoặc công ty tài chính,.với vai trò là trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã góp phần quan trọng trong việc điều tiết lại nguồn vốn, giúp giải quyết gián đoạn một các hiệu quả cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Vai trò trong việc thúc đây mở rộng sản xuất kinh doanh, ứng dụng áp dụng công nghệ mới cho các doanh nghiệp: Trình độ trang bị kĩ thuật còn thấp kém, công nghệ thấp kém, chắp vá, thiếu đồng bộ là một trong những yếu tố làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp đó kém phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại EVN Finance" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của dịch vụ cho vay tiêu dùng tại EVN Finance, một trong những công ty tài chính hàng đầu tại Việt Nam. Bài viết nêu bật các chiến lược và phương pháp mà công ty áp dụng để mở rộng thị trường, cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các sản phẩm tài chính tiêu dùng, cũng như cách mà EVN Finance đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của lĩnh vực tài chính và kinh doanh, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i", nơi bạn có thể khám phá cách nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp kinh doanh hiệu quả trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các lĩnh vực liên quan và giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành tài chính và kinh doanh.