Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định" do nghiên cứu sinh Bùi Anh Tú thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Ngọc Hướng và PGS. Phạm Hùng, thuộc ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 9.15).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong phát triển kinh tế nông nghiệp, an ninh lương thực và an toàn nguồn nước là những yếu tố nền tảng. Tại Việt Nam, hệ thống chủ trương và pháp luật về thủy lợi đã có sự chuyển biến từ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001, Quyết định phê duyệt định hướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam năm 2009, đến Luật Thủy lợi năm 2017. Hoạt động cung cấp dịch vụ tưới tiêu có sự dịch chuyển căn bản từ phương thức truyền thống dựa trên quản lý nhu cầu nước sang quản lý dịch vụ với cơ chế tương tác hai chiều giữa đơn vị cung ứng và người sử dụng. Bên cạnh đó, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (điển hình như các đợt thiên tai năm 2016, 2017) đã gây tổn thất kinh tế, thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp và gia tăng hư hại công trình. Tại Nam Định – một địa bàn trọng điểm sản xuất nông nghiệp thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ với quy mô GRDP đạt 70.625 tỷ đồng và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 20,60% cơ cấu kinh tế (Cục Thống kê Nam Định, 2019) – quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và công nghiệp hóa đang tạo áp lực lớn lên kết cấu hạ tầng cấp thoát nước. Thực tiễn vận hành công trình bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tỷ lệ công trình xuống cấp ở mức cao, cơ chế tài chính chưa bảo đảm bù đắp chi phí vận hành, kênh mương nội đồng thiếu đồng bộ, hiện tượng xả thải gây ô nhiễm nguồn nước và ý thức bảo vệ an toàn công trình của người dân còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các cơ sở khoa học nhằm phát triển hệ thống thủy lợi cấp tỉnh theo hướng dịch vụ công ích và cơ chế thị trường là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và Nam Định chủ yếu tiếp cận theo khía cạnh kỹ thuật thủy văn công trình đơn lẻ hoặc tổ chức quản lý cục bộ ở cấp tiểu vùng, thiếu một khung nghiên cứu toàn diện đánh giá sự phát triển hệ thống thủy lợi cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế dịch vụ, chưa định lượng hóa sự hài lòng của người dùng nước với biến số phí thủy lợi nội đồng và chưa xác định mức sẵn lòng chi trả của nông dân để làm căn cứ tính giá dịch vụ thủy lợi trong bối cảnh thực thi Luật Thủy lợi 2017.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hệ thống thủy lợi ở tỉnh Nam Định, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Luận giải, làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
  2. Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2017 – 2020.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định định hướng đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung đánh số theo văn bản:

  1. Phát triển hệ thống thủy lợi cấp tỉnh phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian qua như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định?
  4. Giải pháp gì được đưa ra để phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thủy lợi công ích phục vụ sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Nam Định, bao gồm các vấn đề lý luận, thực tiễn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống này. Đối tượng cung cấp thông tin gồm các tổ chức hợp tác dùng nước, hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, Chi cục Thủy lợi Nam Định) và các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (TNHH MTV KTCTTL) trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá sự phát triển hệ thống thủy lợi cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích phục vụ sản xuất nông nghiệp; phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp, giới hạn trọng tâm ở tiểu ngành trồng trọt.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định, trong đó tập trung khảo sát sâu tại 5 huyện đại diện gồm: Mỹ Lộc, Ý Yên, Xuân Trường, Nghĩa Hưng và Giao Thủy.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống thủy lợi giai đoạn 2017 – 2020 (giai đoạn triển khai thi hành Luật Thủy lợi 2017). Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong các năm 2018 và 2019. Định hướng và các giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2022 – 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển và quản lý hệ thống thủy lợi theo hai nhóm:

1. Các nghiên cứu quốc tế:

  • Tác động biến đổi khí hậu và chuyển đổi kỹ thuật tưới: Youen Grusson (2021) phân tích tại Thụy Điển việc ứng phó với biến động lượng mưa bằng các giải pháp nâng cao hiệu quả công trình sẵn có, tưới tiết kiệm nước và thay đổi cơ cấu cây trồng. Nghiên cứu của Cline (2007) dự báo biến đổi khí hậu làm giảm từ 2% đến 15% sản lượng trồng trọt trước năm 2080. João Rocha (2020) nghiên cứu tại Bồ Đào Nha về các biện pháp thích ứng khô hạn thông qua công nghệ đầu dò độ ẩm đất, thiết bị đo căng thẳng nước ở cây trồng, dữ liệu viễn thám và chỉ số NDVI. Tại Ý, Ceola (2019) nghiên cứu giải pháp tưới tiêu chính xác kết hợp cải cách chính sách quản lý hạn hán và chuyển giao tri thức cho nông dân.
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng, thông tin và công nghệ: Pundarikanthan (1995) tại Tamil Nadu (Ấn Độ) chỉ ra vai trò của cơ sở dữ liệu, trạm khí tượng, thiết bị đo độ ẩm và đo lưu lượng dọc mạng lưới kênh mương phục vụ 49.544 ha đất nông nghiệp. Youjun (2007) khảo sát tỉnh Sơn Tây (Trung Quốc) với các dự án xây dựng hồ chứa Pingshang, Xishuixing, Longhuahe, Dabao và trạm bơm Beizhao để nâng công suất cấp nước mặt thêm 1 đến 1,5 tỷ m³ và nước ngầm 0,2 đến 0,3 tỷ m³.
  • Cơ chế quản lý dịch vụ và chính sách tài chính: William (2007) tại Nhật Bản khẳng định vai trò của tổ chức thủy lợi cơ sở và sự tương tác với cơ quan nhà nước. James (2010) so sánh cơ chế tài chính giữa Nhật Bản (nông dân trả chi phí vận hành, bảo dưỡng 500 USD/ha cộng 8% doanh thu và lao động công ích) và Hàn Quốc (miễn phí nước tưới từ năm 2000 cho hơn 60% diện tích dưới quyền Tổ chức cộng đồng nông thôn Hàn Quốc). Somkiat (2018) tại Thái Lan đề xuất 4 giải pháp quản lý tích hợp nguồn nước và nâng cao thu nhập nông dân. Jacob (2017) khảo sát tại Thái Lan, Indonesia và Philippines về việc nâng cao cung cấp dịch vụ thủy lợi và mức độ tham gia của cộng đồng. Rossi (2019) phân tích chính sách hỗ trợ tài chính có điều kiện của Liên minh Châu Âu (EU) gắn với 13 tiêu chí bảo vệ môi trường và sử dụng nước tiết kiệm.

2. Các nghiên cứu trong nước:

  • Mô hình tổ chức và thể chế quản lý: Trần Chí Trung và Nguyễn Văn Sinh (2009) so sánh 3 mô hình quản lý công trình thủy lợi liên xã (Công ty KTCTTL Sông Chu quản lý kênh B15a, Hội dùng nước kênh B8a và Ban quản lý CTTL Ngòi Là) dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu: năng lực hoạt động, hiệu quả phân phối nước, hiệu quả duy tu bảo dưỡng và hiệu quả tài chính; từ đó đánh giá mô hình Hội dùng nước và Ban quản lý có tính bền vững cao hơn mô hình công ty nhà nước thuần túy. Trần Chí Trung (2010) đánh giá hệ thống thủy nông Nam Thạch Hãn (Quảng Trị), chỉ rõ các bất cập ở cấp cơ sở khi hộ cuối kênh chịu chi phí cao nhưng thiếu nước, quy mô HTX cấp thôn dẫn đến bộ máy cồng kềnh, đề xuất mô hình Hợp tác xã dùng nước cấp xã và Ban quản lý công trình thủy lợi.
  • Khía cạnh kỹ thuật và công trình địa phương: Phạm Ngọc Lưu (2011) nghiên cứu quy trình vận hành lấy nước vùng triều tại huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định), xác định tương quan mực nước - độ mặn - thời gian triều cho cống Thốp. Nguyễn Tuấn Anh (2013) nghiên cứu giải pháp nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nông thôn mới tại xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy (tỉnh Nam Định), tập trung vào thiết kế kênh mương nội đồng và vật liệu mới cho công trình đầu mối.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên thế giới và ở Việt Nam đã cung cấp nhiều bài học về kỹ thuật và thể chế. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại địa phương như Phạm Ngọc Lưu (2011) hay Nguyễn Tuấn Anh (2013) chủ yếu giải quyết bài toán kỹ thuật thủy lực, công trình phân tán hoặc dừng ở quy mô một xã, chưa bao quát phạm vi quản lý kinh tế toàn tỉnh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung đánh giá sự phát triển hệ thống thủy lợi cấp tỉnh theo định hướng kinh tế dịch vụ; áp dụng phối hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) với nhóm nhân tố mới "Phí thủy lợi nội đồng" gồm 32 biến quan sát để đo lường sự hài lòng của hộ dùng nước; ứng dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân đối với phí thủy lợi nội đồng, tạo cơ sở thực tiễn định giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi theo Luật Thủy lợi 2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản

Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành:

  • Phát triển: Tổng hợp từ quan điểm của Abercrombie, Todaro (2000), Seers (1969), UNDP (1990), Adams (2006), World Bank (1992), Thomas (2004) và Myrdal (1974), luận án xác định phát triển là sự vận động, biến đổi có chiều hướng tích cực của một hiện tượng kinh tế - xã hội, bao gồm hai nội dung: sự gia tăng về số lượng, quy mô và sự tăng lên về chất lượng của hiện tượng cũng như sản phẩm do hiện tượng đó tạo ra.
  • Hệ thống thủy lợi: Kế thừa định nghĩa từ Karina (2004), Krishnan (2020) và Luật Thủy lợi 2017, hệ thống thủy lợi là tập hợp những công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc khu vực nhất định, bao gồm công trình đầu mối và công trình thủy lợi nội đồng.
  • Sản xuất nông nghiệp: Tổng hợp từ Rongxing (2017), Bila (2020), Hasan (2020), Parmacli (2019) và Symin (2019), là ngành sản xuất cơ bản gắn liền với trồng trọt, chăn nuôi trên đất đai, mang tính mùa vụ cao và chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên.
  • Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp: Là việc gia tăng về số lượng, quy mô công trình thủy lợi (chiều rộng) đi đôi với sự tăng lên về chất lượng cung cấp dịch vụ thủy lợi (chiều sâu: quản lý vận hành, bảo dưỡng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ chế tài chính).

Nội dung phát triển hệ thống thủy lợi được cấu thành từ 3 trụ cột:

  1. Quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi (rà soát, phân bổ không gian hạ tầng, đồng bộ hóa giao thông và bảo vệ nguồn nước).
  2. Phân cấp quản lý phát triển hệ thống thủy lợi (phân chia trách nhiệm giữa khu vực nhà nước - công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý từ kênh cấp II trở lên và khu vực tư nhân/cộng đồng - tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý từ kênh cấp III trở xuống).
  3. Triển khai quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi (phát triển quy mô công trình và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước thông qua quản lý vận hành, hiện đại hóa, cơ chế cấp bù kinh phí miễn thu thủy lợi phí và đánh giá sự hài lòng của hộ dùng nước).

5 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Điều kiện tự nhiên; Chính sách hỗ trợ; Nguồn kinh phí; Nguồn nhân lực; Ý thức của người dân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án là công trình kết hợp giữa tiếp cận định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận kinh tế nông nghiệp; Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận theo vùng; Tiếp cận có sự tham gia.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu hạ tầng thủy lợi, kinh phí cấp bù từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, Chi cục Thủy lợi Nam Định, Cục Thống kê Nam Định và các công ty TNHH MTV KTCTTL.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn: Khảo sát 420 hộ nông dân sản xuất nông nghiệp tại 5 huyện: Mỹ Lộc, Ý Yên, Xuân Trường, Nghĩa Hưng, Giao Thủy.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện với 34 đối tượng quản lý gồm: 10 cán bộ xã, 21 cán bộ tại các công ty thủy nông, 1 cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2 cán bộ thuộc Chi cục Thủy lợi tỉnh Nam Định.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả và thống kê so sánh: Đánh giá biến động số lượng công trình, hệ số tưới tiêu thiết kế so với thực tế, công suất thực tế so với thiết kế, tỷ lệ xuống cấp.
    • Phân tích SWOT: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống thủy lợi tỉnh.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến: Sử dụng để xử lý 32 biến quan sát đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của người dùng nước. Thang đo được kiểm định độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định tính phù hợp KMO, Bartlett.
    • Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM - Contingent Valuation Method): Dùng để đo lường mức sẵn lòng chi trả (WTP - Willingness to Pay) của hộ nông dân đối với phí thủy lợi nội đồng thông qua các kịch bản thực nghiệm tại Hợp tác xã nông nghiệp Toàn Thắng.
  • Công cụ phần mềm: Số liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel; ước lượng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến và EFA được thực hiện bằng phần mềm SPSS 22.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan nghiên cứu về phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết và tổng kết cơ sở thực tiễn. Tác giả luận giải bản chất của dịch vụ thủy lợi là dịch vụ công ích mang tính chất an sinh xã hội cao, nhưng đang từng bước vận hành theo cơ chế thị trường. Về mặt thực tiễn quốc tế, tác giả đúc rút 5 bài học kinh nghiệm cho Nam Định từ thực tiễn của Thụy Điển, Ấn Độ, Bồ Đào Nha, Ý, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc: (1) kiểm soát tác động tiêu cực của tình trạng xuống cấp công trình; (2) thống nhất phân cấp quản lý kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; (3) rà soát quy hoạch thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu và tích hợp tiêu thoát nước dân sinh; (4) xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho duy tu bảo dưỡng thường xuyên; (5) ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để giảm chi phí vận hành và chuẩn hóa cấp nước. Ở phạm vi trong nước, kinh nghiệm nâng cấp thủy lợi của Thái Bình, rà soát quy hoạch của Thái Nguyên, an toàn hồ đập của Nghệ An và quản lý hệ thống liên tỉnh Bắc Hưng Hải của Hải Dương được đối chiếu trực tiếp với điều kiện địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Chương phương pháp mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, đặc điểm địa bàn tỉnh Nam Định và cơ sở chọn điểm khảo sát tại 5 huyện đại diện cho các tiểu vùng sinh thái thủy lợi (vùng đồng bằng trũng, vùng ven biển). Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được thiết lập gồm 3 nhóm: nhóm chỉ tiêu thực trạng sản xuất nông nghiệp và đặc điểm hộ; nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực phát triển của hệ thống thủy lợi (hệ số tưới tiêu, tỷ lệ công trình xuống cấp, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu); nhóm chỉ tiêu về các yếu tố ảnh hưởng. Tác giả xây dựng khung phân tích liên hoàn từ mục tiêu, phương pháp tiếp cận đến công cụ toán thống kê (EFA, hồi quy đa biến, CVM), đồng thời quy định quy trình thực hiện phỏng vấn sâu và khảo sát 420 bảng hỏi bảo đảm tính đại diện của mẫu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Nam Định qua 3 phần chính:

1. Thực trạng phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định:

  • Về quy mô và năng lực phục vụ: Hệ thống thủy lợi Nam Định được đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ. Tính đến năm 2020, quy mô công trình do tỉnh quản lý gồm 282 cống đầu mối, 609 trạm bơm điện tưới tiêu, 245 nhà quản lý công trình, 3.322 cống cấp II và 5.101 km kênh mương cấp I, cấp II (Chi cục Thủy lợi Nam Định, 2020). Mức độ đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp đạt bình quân hơn 90% kế hoạch. Công suất hoạt động thực tế của toàn hệ thống đạt trung bình 89% so với năng lực thiết kế.
  • Về tình trạng kỹ thuật và sự xuống cấp: Trong giai đoạn 2013 – 2019, số lượng công trình tăng 16,8%, tuy nhiên tỷ lệ công trình xuống cấp duy trì ở mức cao với tỷ lệ trung bình là 33,2%. Tình trạng xuống cấp tập trung nghiêm trọng ở các công trình xây dựng từ thập niên 1970: gần 30% cống đầu mối bị xuống cấp, gần 40% nhà quản lý công trình không bảo đảm điều kiện vận hành.
  • Phân cấp quản lý và cơ chế tài chính: Tỉnh đã phân cấp rõ ràng: các công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý công trình đầu mối và kênh từ cấp II trở lên; các hợp tác xã nông nghiệp và tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý kênh cấp III và nội đồng. Tuy nhiên, cơ chế tài chính phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp bù miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định 96/2018/NĐ-CP và Quyết định 1050a/2018/QĐ-BTC. Kinh phí cấp bù mới đáp ứng một phần chi phí thường xuyên, thiếu hụt nghiêm trọng nguồn vốn dành cho nạo vét và sửa chữa lớn, dẫn đến hiện tượng các doanh nghiệp thủy nông thu không đủ chi.

Bảng tổng hợp hiện trạng kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Nam Định tính đến năm 2020:

Hạng mục công trình / Chỉ số hoạt động Số lượng / Giá trị thực tế Tỷ lệ kỹ thuật / Mức độ đáp ứng
Cống đầu mối 282 cống Gần 30% công trình bị xuống cấp
Trạm bơm điện tưới tiêu 609 trạm Công suất thực tế đạt 89% công suất thiết kế
Nhà quản lý công trình 245 nhà Gần 40% không bảo đảm điều kiện vận hành
Cống cấp II 3.322 cống Phục vụ phân phối nước trên hệ thống kênh cấp II
Kênh cấp I và cấp II 5.101 km Do các công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý
Tăng trưởng số lượng công trình (2013–2019) Tăng 16,8% Tập trung mở rộng hạ tầng cấp cơ sở
Tỷ lệ công trình xuống cấp trung bình 33,2% Xây dựng từ lâu, thiếu kinh phí duy tu định kỳ
Mức độ đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp Bình quân > 90% Đạt kế hoạch diện tích phục vụ tưới tiêu

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống thủy lợi:

  • Điều kiện tự nhiên: Lượng mưa cực đoan và xâm nhập mặn vùng cửa sông làm tăng chi phí điện năng bơm tưới tiêu và chi phí vận hành ngăn mặn giữ ngọt.
  • Chính sách nhà nước: Chính sách dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho chỉnh trang đồng ruộng, tuy nhiên việc chậm ban hành khung giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi mới gây lúng túng cho việc thu phí nội đồng.
  • Nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động lớn tuổi tại các công ty thủy nông cao, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chính quy chuyên ngành thủy lợi còn thấp, thiếu hụt lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề.
  • Ý thức người dân và môi trường: Hiện tượng vứt rác thải sinh hoạt, xác súc vật, xả nước thải làng nghề trực tiếp vào lòng kênh diễn ra phổ biến; hành vi lấn chiếm hành lang an toàn công trình thủy lợi làm cản trở dòng chảy tiêu thoát nước.
  • Phân tích định lượng: Mô hình EFA và hồi quy đa biến đối với 32 biến quan sát chỉ ra rằng các nhóm nhân tố: Năng lực phục vụ của công trình, Thái độ phục vụ của nhân viên thủy nông, Tính kịp thời của dịch vụ nước và Phí thủy lợi nội đồng có ảnh hưởng cùng chiều, có ý nghĩa thống kê đến mức độ hài lòng của người dùng nước. Kết quả CVM tại HTX Toàn Thắng cho thấy phần lớn nông dân sẵn lòng chi trả mức phí thủy lợi nội đồng cao hơn mức hiện hành nếu chất lượng dịch vụ cấp nước và tiêu úng được cam kết cải thiện.

3. Giải pháp phát triển hệ thống thủy lợi: Luận án xây dựng ma trận giải pháp và bộ tiêu chí lựa chọn công trình ưu tiên sửa chữa dựa trên 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách về quy hoạch, quy trình vận hành và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngành thủy nông cả về chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng quản lý dịch vụ.
  • Tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ từ đầu mối đến mặt ruộng.
  • Đẩy mạnh công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ và kiểm định an toàn hồ đập, cống đầu mối.
  • Đẩy mạnh sự tham gia của người hưởng lợi vào quản lý, khai thác hệ thống thủy lợi nội đồng thông qua mô hình ban quản lý liên xã và xây dựng mức phí nội đồng dựa trên mức sẵn lòng chi trả (WTP).
  • Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (thiết bị quan trắc tự động, điều khiển đóng mở cống từ xa, phần mềm quản lý tưới).
  • Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường lòng kênh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành lang an toàn thủy lợi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển hệ thống thủy lợi cấp tỉnh theo tiếp cận quản lý kinh tế dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Xây dựng khung phân tích đánh giá sự phát triển hệ thống thủy lợi tích hợp cả hai chiều cạnh: chiều rộng (quy mô, số lượng công trình, phân cấp quản lý và quy hoạch) và chiều sâu (chất lượng dịch vụ, hiệu quả vận hành khai thác, cơ chế tài chính và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật).
  • Bổ sung nhóm biến số mới "Phí thủy lợi nội đồng" vào mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) với 32 biến quan sát để đo lường chất lượng dịch vụ thủy lợi theo góc nhìn của người thụ hưởng dịch vụ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hệ thống thủy lợi tỉnh Nam Định giai đoạn 2017 – 2020: lượng hóa cụ thể số lượng 282 cống đầu mối, 609 trạm bơm, 245 nhà quản lý, 3.322 cống cấp II, 5.101 km kênh mương; làm rõ thực trạng 33,2% công trình xuống cấp và mức độ đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp đạt trên 90%.
  • Xác định và lượng hóa mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố (tự nhiên, chính sách, kinh phí, nhân lực, ý thức người dân) đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi tại địa phương.
  • Ứng dụng thành công phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) của 420 hộ nông dân, đưa ra các kịch bản điều chỉnh mức phí thủy lợi nội đồng có căn cứ khoa học, hỗ trợ quá trình chuyển đổi từ "thủy lợi phí" sang "giá dịch vụ thủy lợi".
  • Xây dựng ma trận giải pháp với các tiêu chí lựa chọn công trình ưu tiên đầu tư, thiết lập quy trình hướng dẫn người dân tham gia vận hành thủy lợi nội đồng và mô hình Ban quản lý thủy lợi liên xã, có khả năng áp dụng cho các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào dịch vụ thủy lợi phục vụ tiểu ngành trồng trọt (đặc biệt là cây lúa), chưa đi sâu phân tích toàn diện nhu cầu cấp thoát nước cho nuôi trồng thủy sản, cây trồng cạn chuyên canh và diêm nghiệp dù các lĩnh vực này nằm trong quy định của Luật Thủy lợi 2017.
  • Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp điều tra hộ mới tập trung ở 5 huyện đại diện (Mỹ Lộc, Ý Yên, Xuân Trường, Nghĩa Hưng, Giao Thủy), chưa bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nam Định.
  • Về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong các năm 2018 và 2019, phản ánh giai đoạn đầu khi Luật Thủy lợi 2017 mới có hiệu lực thi hành, chưa đo lường được các biến động thể chế trong giai đoạn tiếp sau.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả kinh tế của dịch vụ thủy lợi đa mục tiêu: kết hợp sản xuất trồng trọt với nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn vùng ven biển và tiêu thoát nước đô thị, công nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xác định giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi theo nguyên tắc thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, áp dụng cho từng vùng sinh thái và các loại hình công trình tưới động lực, trọng lực khác nhau.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Thủy văn và Quản lý tài nguyên nước; sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa phân tích kinh tế lượng (EFA, hồi quy đa biến) và phương pháp định giá phi thị trường (CVM/WTP).
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng làm căn cứ rà soát quy hoạch thủy lợi, điều chỉnh quy định phân cấp quản lý và xây dựng khung giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi.
  • Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi: Các công ty TNHH MTV KTCTTL tham khảo bộ chỉ số đánh giá quản lý vận hành, tiêu chí lựa chọn danh mục công trình ưu tiên sửa chữa và phương án tổ chức nhân sự.
  • Tổ chức thủy lợi cơ sở và hợp tác xã nông nghiệp: Vận dụng quy trình huy động người dân tham gia quản lý kênh mương nội đồng và phương pháp xác định mức thu phí thủy lợi cơ sở.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu

  • Khung lý thuyết và mô hình 32 biến quan sát đánh giá chất lượng dịch vụ thủy lợi cấp tỉnh.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp ước lượng CVM/WTP để xác định mức phí thủy lợi nội đồng.
  • Ma trận giải pháp và mô hình tổ chức Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Nam Định tính đến năm 2020 có quy mô và hiện trạng kỹ thuật như thế nào?
Hệ thống thủy lợi của tỉnh Nam Định gồm có 282 cống đầu mối, 609 trạm bơm điện tưới tiêu, 245 nhà quản lý công trình, 3.322 cống cấp II và tổng chiều dài kênh cấp I, cấp II là 5.101 km. Mức độ đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp đạt hơn 90% kế hoạch và công suất thực tế đạt 89% công suất thiết kế. Tuy nhiên, giai đoạn 2013 – 2019 dù số lượng công trình tăng 16,8% nhưng tỷ lệ công trình xuống cấp trung bình vẫn ở mức 33,2% (gần 30% cống đầu mối xuống cấp, gần 40% nhà quản lý không bảo đảm điều kiện vận hành khai thác).

2. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra 420 hộ nông dân sản xuất nông nghiệp tại 5 huyện đại diện của tỉnh Nam Định gồm Mỹ Lộc, Ý Yên, Xuân Trường, Nghĩa Hưng và Giao Thủy. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 34 cán bộ, bao gồm: 10 cán bộ cấp xã, 21 cán bộ tại các công ty thủy nông, 1 cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định và 2 cán bộ thuộc Chi cục Thủy lợi tỉnh Nam Định.

3. Luận án đã xác định những nhóm yếu tố chính nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống thủy lợi tại Nam Định?
Có 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm: (1) Điều kiện tự nhiên (mưa lũ, biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn); (2) Chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống thủy lợi (Luật Thủy lợi, chính sách dồn điền đổi thửa, cơ chế giá dịch vụ); (3) Nguồn kinh phí (ngân sách cấp bù miễn thu thủy lợi phí, khả năng huy động đóng góp của người dân); (4) Nguồn nhân lực vận hành hệ thống thủy lợi (số lượng, thâm niên, trình độ của cán bộ nhân viên công ty và tổ chức cơ sở); (5) Ý thức của người dân (tình trạng xả rác, ô nhiễm kênh mương, lấn chiếm hành lang công trình và sự tham gia giám sát).

4. Điểm mới của luận án trong việc ứng dụng phương pháp định lượng để tính toán phí thủy lợi nội đồng là gì?
Luận án đưa nhóm nhân tố "Phí thủy lợi nội đồng" vào mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) bên cạnh các nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ truyền thống. Đồng thời, tác giả ứng dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người nông dân sử dụng nước, xây dựng kịch bản điều chỉnh tăng phí thủy lợi nội đồng tại Hợp tác xã nông nghiệp Toàn Thắng, làm cơ sở khoa học để các đơn vị quản lý ban hành giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi phù hợp với khả năng chi trả của người dân.

5. Cơ chế tài chính cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi tại Nam Định gặp những khó khăn gì theo ghi nhận của luận án?
Kinh phí vận hành của các công ty TNHH MTV KTCTTL phụ thuộc chủ yếu vào nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP và Quyết định số 1050a/2018/QĐ-BTC. Nguồn kinh phí này chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế để vận hành toàn bộ hệ thống theo kế hoạch, các công ty rơi vào tình trạng thu không đủ chi, kinh phí cấp cho duy tu, nạo vét và sửa chữa thường xuyên bị thiếu hụt nghiêm trọng khiến tốc độ xuống cấp của công trình ngày càng tăng.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Anh Tú đã giải quyết hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong giai đoạn thực thi Luật Thủy lợi 2017. Bằng việc kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy đa biến và định giá ngẫu nhiên CVM trên cỡ mẫu 420 hộ nông dân cùng 34 cán bộ quản lý, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng năng lực công trình và lượng hóa các yếu tố chi phối chất lượng dịch vụ thủy lợi tại tỉnh Nam Định. Hệ thống 7 nhóm giải pháp, ma trận ưu tiên công trình và mô hình ban quản lý thủy lợi liên xã do luận án đề xuất là cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, quản trị và hoàn thiện chính sách giá dịch vụ thủy lợi tại địa phương trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.