Tổng quan nghiên cứu
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo giữ vị trí quốc sách hàng đầu, đóng vai trò nền tảng và động lực then chốt thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông bậc tiểu học và trung học cơ sở là bậc học bản lề, đặt nền móng vững chắc cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của thế hệ trẻ. Tỉnh Hưng Yên là vùng đất văn hiến với truyền thống hiếu học lâu đời, sớm hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2000 và là một trong 8 tỉnh đầu tiên của cả nước đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2001. Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ với diện tích tự nhiên 115,10 km² và quy mô dân số 104.072 người theo thống kê đầu năm 2004, huyện Tiên Lữ mang đặc thù của một địa phương thuần nông nhưng luôn khẳng định vị thế lá cờ đầu trong phong tràu giáo dục của tỉnh.
Vấn đề cốt lõi đặt ra cho công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tiên Lữ trong giai đoạn 2006 - 2014 là làm thế nào để giải quyết đồng bộ những khó khăn nội tại như cơ sở vật chất phòng học thiếu thốn, tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng chưa đồng đều, tình trạng mất cân đối cục bộ về cơ cấu giáo viên và yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm đáp ứng tinh thần Nghị quyết Đại hội X, Đại hội XI của Đảng. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Tiên Lữ quán triệt, vận dụng sáng tạo các chủ trương của Trung ương và Tỉnh ủy Hưng Yên vào thực tiễn địa phương; đánh giá khách quan các thành tựu và hạn chế; từ đó đúc kết những bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn cao. Với phạm vi không gian tại huyện Tiên Lữ và mốc thời gian từ năm 2006 đến năm 2014, công trình cung cấp bức tranh toàn diện về sự chuyển biến ngoạn mục của ngành giáo dục địa phương với các chỉ số ấn tượng: tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 duy trì tuyệt đối 100%, tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng bậc trung học cơ sở đạt tới 95,0% và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp đạt trên 98,0%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, khẳng định giáo dục là sự nghiệp của quần chúng và đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển trường tồn của dân tộc. Khung lý thuyết của đề tài vận dụng trực tiếp các quan điểm chỉ đạo trong các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, và Thông báo Kết luận số 242-TB/TW năm 2009 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giáo dục đến năm 2020.
Mô hình nghiên cứu tập trung phân tích sự tương tác biện chứng giữa vai trò lãnh đạo toàn diện của tổ chức Đảng cơ sở với hiệu quả quản lý của chính quyền và sự hưởng ứng của cộng đồng xã hội. Bốn khái niệm chính tạo nên trục lý thuyết của luận văn gồm:
- Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ địa phương: Khả năng cụ thể hóa đường lối của cấp trên thành các nghị quyết chuyên đề sát hợp với điều kiện thực tế kinh tế - xã hội của huyện.
- Phát triển giáo dục phổ thông toàn diện: Sự phát triển cân đối giữa quy mô mạng lưới trường lớp, chất lượng dạy học đại trà và chất lượng bồi dưỡng học sinh mũi nhọn.
- Chuẩn hóa và kiên cố hóa cơ sở vật chất: Tiến trình chuyển đổi hệ thống phòng học cấp 4 xuống cấp sang phòng học kiên cố cao tầng đạt chuẩn quốc gia.
- Xã hội hóa giáo dục: Quá trình huy động đa dạng các nguồn lực tài chính, vật lực và trí lực từ nhân dân, dòng họ và các tổ chức xã hội nhằm chăm lo cho sự nghiệp trồng người.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng nguồn tư liệu phong phú, có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao, bao gồm: hệ thống văn kiện, nghị quyết của Trung ương Đảng và Quốc hội; các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Hưng Yên và Huyện ủy Tiên Lữ (tiêu biểu như Nghị quyết số 03-NQ/TU, Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐND); cùng các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Lữ. Cỡ mẫu tài liệu bao quát toàn bộ 14 xã và thị trấn trên địa bàn huyện với dữ liệu thống kê liên tục trong suốt 9 năm học thuộc hai giai đoạn 2006 - 2010 và 2011 - 2014.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích toàn diện đối với toàn bộ các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Tiên Lữ nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các đặc thù phân bổ theo địa bàn nông thôn. Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, liên tục tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện theo từng mốc thời gian; trong khi phương pháp logic cho phép phân tích bản chất các hiện tượng, tìm ra quy luật vận động và mối quan hệ nhân quả trong việc hoạch định chính sách giáo dục. Ngoài ra, các phương pháp bổ trợ như thống kê toán học, phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu định lượng giữa các năm học được vận dụng triệt để nhằm làm rõ mức độ tăng trưởng về chất lượng đào tạo và quy mô kiên cố hóa trường lớp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực chứng chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong công tác lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thông bậc tiểu học và trung học cơ sở tại huyện Tiên Lữ giai đoạn 2006 - 2014:
Thứ nhất, quy mô trường lớp được sắp xếp hợp lý, chất lượng kiên cố hóa đạt bước tiến vượt bậc. Tính đến năm học 2009 - 2010, toàn huyện đã xóa bỏ hoàn toàn tình trạng học nhờ, học tạm và học 3 ca/ngày. Toàn ngành xây dựng mới 58 phòng học kiên cố cao tầng, đưa tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng đạt 91,0% ở bậc tiểu học và 95,0% ở bậc trung học cơ sở. Đến năm 2010, Ban chỉ đạo chương trình kiên cố hóa tiếp tục phê duyệt đầu tư xây dựng thêm 175 phòng học kiên cố cao tầng, tạo nền tảng vững chắc để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
Thứ hai, chất lượng giáo dục đại trà chuyển biến rõ rệt và vững chắc qua từng năm học. Tại bậc tiểu học, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ tăng từ 96,8% năm học 2006 - 2007 lên 97,1% năm học 2009 - 2010. Chất lượng môn Toán có bước bứt phá khi tỷ lệ học sinh đạt loại Giỏi tăng từ 23,0% lên 30,0% (tăng 7,0%), học sinh Yếu giảm từ 7,0% xuống 4,6%. Môn Tiếng Việt ghi nhận tỷ lệ học sinh Giỏi tăng từ 16,8% lên 24,5% (tăng 7,7%), trong khi học sinh Yếu giảm xuống mức 4,2%.
Thứ ba, công tác duy trì sĩ số và chống lưu ban, bỏ học ở bậc trung học cơ sở đạt hiệu quả cao. Tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tăng mạnh từ 91,6% năm học 2006 - 2007 lên 98,6% năm học 2009 - 2010. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở so với số tuyển mới đầu cấp tăng từ 91,2% lên 98,3%, và tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm luôn giữ vững ở mức 92,5% đến 98,0%.
Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt kết quả vượt chỉ tiêu. Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW, đến năm học 2009 - 2010, toàn huyện có 98,0% cán bộ quản lý đạt trình độ chuẩn và 90,0% đạt trên chuẩn đào tạo. Phong trào đổi mới phương pháp dạy học gắn với ứng dụng công nghệ thông tin lan tỏa mạnh mẽ với 80,0% cán bộ giáo viên tự nguyện đăng ký soạn giáo án trên máy tính và 100% các tiết thao giảng ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Các kết quả đạt được bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy Tiên Lữ trong việc thực hiện đồng bộ cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" cùng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Việc kiểm tra, đánh giá học lực được đưa về giá trị thực chất, khắc phục triệt để tình trạng học sinh ngồi sai lớp thông qua các lớp phụ đạo chuyên đề và sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với hội cha mẹ học sinh.
Khi thảo luận kết quả, diễn biến chuyển dịch chất lượng học tập môn Toán và Tiếng Việt có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh hai mốc năm học 2006 - 2007 và 2009 - 2010, minh họa rõ nét xu hướng giảm mạnh tỷ lệ học sinh Trung bình và Yếu để tăng tỷ trọng Khá - Giỏi. Bên cạnh đó, một bảng tổng hợp đối chiếu giữa tỷ lệ kiên cố hóa phòng học (tăng từ dưới 80,0% trước năm 2005 lên 91,0% - 95,0% năm 2010) với số lượng trường chuẩn quốc gia (tăng từ 7 trường năm 2005 lên trên 10 trường tiểu học chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2007 tại các xã Thủ Sỹ, Tân Hưng, Hoàng Hanh) là minh chứng sinh động cho hiệu quả gắn kết giữa đầu tư hạ tầng với nâng cao chất lượng dạy học.
So sánh với các nghiên cứu về giáo dục tại một số địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng cùng thời kỳ, Tiên Lữ có bước đi nổi bật trong công tác xã hội hóa giáo dục. Mô hình dòng họ khuyến học, quỹ khuyến học thôn xóm và việc tranh thủ nguồn vốn từ các dự án quốc tế tại các trường tiểu học An Viên, Cương Chính, Minh Phượng đã tạo ra sức mạnh tổng hợp to lớn, bù đắp hiệu quả sự hạn hẹp của nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát huy các thành tựu lịch sử và đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất như sau:
Thứ nhất, nâng cao năng lực lãnh đạo và đổi mới phương thức ban hành nghị quyết chuyên đề về giáo dục. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện và các cấp ủy cơ sở cần định kỳ quý I hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng giáo dục để tích hợp chỉ tiêu phát triển trường lớp vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đảm bảo 100% các chủ trương đều có lộ trình và nguồn lực khả thi.
Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ và chuyển đổi số trường học. Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ cần phối hợp chặt chẽ với Phòng Giáo dục và Đào tạo hoàn thành mục tiêu 100% phòng học đạt chuẩn kiên cố cao tầng trong giai đoạn tiếp theo, trang bị đầy đủ phòng thí nghiệm thực hành, phòng học bộ môn và bảo đảm 100% các cơ sở giáo dục được kết nối Internet băng thông rộng phục vụ quản lý và giảng dạy.
Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo theo chuẩn mới. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện chủ trì kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên phương pháp giảng dạy tích cực cho 100% giáo viên tiểu học và trung học cơ sở; phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý đạt trình độ trên chuẩn lên trên 95,0%, kiên quyết khắc phục triệt để hiện tượng phân công dạy trái chuyên ngành hoặc thiếu cân đối cục bộ giữa các môn học.
Thứ tư, đa dạng hóa các nguồn lực xã hội hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến học. Hội Khuyến học huyện phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể nhân rộng các mô hình "Gia đình học tập", "Dòng họ khuyến học", duy trì mức tăng trưởng quỹ khuyến học hàng năm từ 15,0% đến 20,0%, đảm bảo 100% học sinh nghèo vượt khó và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt đều được nhận học bổng hỗ trợ kịp thời.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Cấp ủy Đảng và cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương: Khai thác kinh nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng nghị quyết, chỉ đạo liên ngành và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia về kiên cố hóa trường lớp học trên địa bàn cấp huyện.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu lịch sử địa phương, cách thức xử lý hệ thống văn kiện Đảng ủy cơ sở và kỹ năng kết hợp tư duy lịch sử - logic trong nghiên cứu khoa học xã hội.
- Cán bộ quản lý ngành giáo dục và đào tạo: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản lý mạng lưới trường lớp, phương pháp triển khai cuộc vận động chống bệnh thành tích trong thi cử và kỹ năng tổ chức phong trào thi đua ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học.
- Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể và ban đại diện cha mẹ học sinh: Tham khảo cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội và phương thức vận động nhân dân tham gia đóng góp xây dựng quỹ khuyến học, xây dựng xã hội học tập từ cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Thành tựu nổi bật nhất về cơ sở vật chất trường học tại Tiên Lữ giai đoạn 2006 - 2010 là gì?
Toàn huyện đã xóa bỏ hoàn toàn phòng học 3 ca, phòng học tạm và phòng học nhờ. Ngành giáo dục đã xây mới 58 phòng học kiên cố cao tầng, nâng tỷ lệ kiên cố hóa lên 91,0% ở bậc tiểu học và 95,0% ở bậc trung học cơ sở, đồng thời phê duyệt kế hoạch xây dựng bổ sung 175 phòng học kiên cố vào năm 2010.
Chất lượng giáo dục tiểu học tại huyện Tiên Lữ có sự thay đổi như thế nào sau 5 năm thực hiện đổi mới?
Chất lượng học sinh có bước tiến rõ rệt: tỷ lệ học sinh Giỏi môn Toán tăng từ 23,0% năm học 2006 - 2007 lên 30,0% năm học 2009 - 2010; tỷ lệ Giỏi môn Tiếng Việt tăng từ 16,8% lên 24,5%. Song song đó, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ đạt mức 97,1%.
Đảng bộ huyện Tiên Lữ đã triển khai giải pháp gì để khắc phục tình trạng bệnh thành tích trong giáo dục?
Huyện ủy đã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích", tiến hành thanh tra chuyên môn khách quan, tổ chức chặt chẽ các khâu ra đề và coi thi, đồng thời phân loại học sinh học lực yếu để tổ chức phụ đạo kịp thời, chấm dứt hiện tượng học sinh ngồi sai lớp.
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục huyện Tiên Lữ đạt mức nào tính đến năm 2010?
Nhờ quán triệt hiệu quả Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Đề án của Thủ tướng Chính phủ, tính đến năm học 2009 - 2010, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục toàn huyện đạt tỷ lệ 98,0% đạt trình độ đào tạo chuẩn và 90,0% đạt trình độ trên chuẩn.
Công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương được triển khai thông qua những hình thức tiêu biểu nào?
Địa phương đã kết hợp chặt chẽ giữa ngân sách nhà nước với sự đóng góp tự nguyện của nhân dân, phát triển sâu rộng các dòng họ khuyến học, trao học bổng cho hàng ngàn học sinh nghèo vượt khó và thu hút thành công nguồn vốn tài trợ quốc tế để xây mới nhiều trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Kết luận
Luận văn đã làm sáng tỏ một cách toàn diện và có hệ thống chặng đường lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tiên Lữ đối với sự nghiệp phát triển giáo dục phổ thông bậc tiểu học và trung học cơ sở trong giai đoạn 2006 - 2014 thông qua 5 đóng góp trọng tâm:
- Khái quát sâu sắc hệ thống chủ trương, đường lối phát triển giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự vận dụng sáng tạo, linh hoạt của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên vào điều kiện cụ thể của một huyện đồng bằng ven sông.
- Khắc họa trung thực bức tranh chuyển biến toàn diện của giáo dục Tiên Lữ với tỷ lệ huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ duy trì sĩ số bậc trung học cơ sở đạt 98,6% và tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp đạt 95,0%.
- Phân tích khách quan các nguyên nhân thành công cũng như những mặt hạn chế về tính đồng đều giữa các trường và áp lực kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn.
- Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác ban hành nghị quyết sát thực tiễn, coi trọng nhân tố con người trong bồi dưỡng nhà giáo, đẩy mạnh kiên cố hóa trường học và phát huy sức mạnh xã hội hóa giáo dục.
- Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử địa phương quý báu, đóng vai trò luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác hoạch định chiến lược phát triển giáo dục của huyện Tiên Lữ trong các giai đoạn tiếp theo.
Bước sang giai đoạn phát triển mới, việc tiếp tục phát huy những bài học kinh nghiệm lịch sử này là tiền đề quan trọng để địa phương tự tin thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình phát triển giáo dục cấp huyện có thể khai thác trực tiếp toàn văn công trình nghiên cứu để phục vụ công tác chuyên môn và đào tạo học thuật.