Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hòa Vang sở hữu diện tích đất tự nhiên 734,89 km², chiếm tới 74,8% tổng diện tích toàn thành phố Đà Nẵng, với quy mô dân số trung bình năm 2016 đạt 131.250 người và mật độ 179 người/km². Nằm bao bọc phía Tây thành phố và giữ vị trí trung độ trên các trục giao thông huyết mạch quốc gia, địa bàn huyện có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Dù được thiên nhiên ưu đãi hệ sinh thái rừng núi trù phú cùng hơn 35 di tích lịch sử và làng nghề truyền thống lâu đời, hoạt động du lịch tại Hòa Vang trong giai đoạn trước năm 2018 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển tự phát, manh mún, thiếu sản phẩm chủ lực và vệ sinh môi trường chưa được kiểm soát chặt chẽ.

Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển tập trung đánh giá, phân tích thực trạng phát triển du lịch huyện Hòa Vang giai đoạn 2013 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khoa học nhằm khai thác tối ưu tiềm năng tài nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Mục tiêu cụ thể là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng thương mại - dịch vụ chiếm 55%, công nghiệp 33%, nông nghiệp 12%, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất bình quân từ 11 - 12%/năm. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở thực tiễn giúp chính quyền địa phương định hình quy hoạch, thu hút dòng vốn đầu tư và tạo sinh kế bền vững cho hơn 1.000 đồng bào dân tộc thiểu số cùng cộng đồng cư dân nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển du lịch bền vững và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Căn cứ Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14, phát triển du lịch được định nghĩa là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đảm bảo lợi ích kinh tế dài hạn gắn liền với bảo tồn tài nguyên, giữ gìn bản sắc văn hóa và nâng cao mức sống cộng đồng. Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên 5 nội dung tiêu chí đánh giá cốt lõi: gia tăng quy mô du lịch (doanh thu, giá trị sản xuất, lao động, vốn đầu tư, cơ sở kinh doanh), phát triển mới sản phẩm và loại hình du lịch, mở rộng mạng lưới tuyến điểm du lịch, bảo tồn tôn tạo tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường, và gia tăng hiệu quả kinh tế - xã hội.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa bao gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, sản phẩm du lịch, tính nhạy cảm và tính thời vụ du lịch. Theo báo cáo thường niên của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC), ngành du lịch đóng góp trực tiếp 279.287 tỷ đồng (tương đương 6,6% GDP) vào nền kinh tế Việt Nam và tạo ra hơn 2,78 triệu việc làm trực tiếp (chiếm 5,2% tổng việc làm toàn quốc). Đây là luận cứ quan trọng khẳng định vai trò lan tỏa của ngành du lịch đối với sự phát triển liên ngành và liên vùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú trong giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017, trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Hòa Vang, báo cáo tổng kết của Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo như Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định 8373/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng.

Về thu thập dữ liệu định tính, nghiên cứu thực hiện khảo sát phương pháp chuyên gia với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý và chuyên viên giàu kinh nghiệm thuộc Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Hòa Vang và đại diện lãnh đạo tại 11 xã trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu chuyên gia có chủ đích) được lựa chọn nhằm tiếp cận những góc nhìn chuyên sâu về nút thắt thể chế, công tác quy hoạch đất đai và rào cản thu hút đầu tư. Dữ liệu được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp lý thuyết và phương pháp so sánh đối chiếu số học trên phần mềm Excel. Việc kết hợp các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động cơ cấu lao động và xác định rõ nguyên nhân hạn chế của ngành trong suốt timeline 2013 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quỹ đất phục vụ phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp của huyện rất dồi dào, với 64.879,5 ha đất nông nghiệp trên tổng số 73.488,8 ha diện tích tự nhiên (chiếm tỷ trọng 88,3%), tạo điều kiện lý tưởng để hình thành các khu nghỉ dưỡng sinh thái quy mô lớn.

Thứ hai, lượt khách và doanh thu du lịch toàn huyện giai đoạn 2013 - 2017 có sự bứt phá mạnh mẽ, ghi nhận đóng góp chủ đạo từ Quần thể du lịch Bà Nà Hills với hệ thống 3 tuyến cáp treo đạt 4 kỷ lục thế giới, đón hàng triệu lượt khách trong và ngoài nước mỗi năm.

Thứ ba, tài nguyên nhân văn của huyện phân bổ dày đặc nhưng chưa được khai thác tương xứng; toàn huyện sở hữu 5 di tích lịch sử cấp quốc gia (tiêu biểu như Đình Túy Loan, Đình Bồ Bản, Nhà thờ Chư phái tộc Quá Giáng), 21 di tích cấp thành phố, 9 di tích được khoanh vùng bảo vệ cùng các làng nghề cổ truyền như chiếu Cẩm Nê, bánh tráng Túy Loan.

Thứ tư, xuất hiện nhiều điểm du lịch sinh thái và cộng đồng mới nổi như Khu du lịch sinh thái Lái Thiêu tại xã Hòa Phú với gần 130 loài cây ăn trái phong phú, cùng mô hình du lịch văn hóa Cơtu tại thôn Tà Lang, Giàn Bí (xã Hòa Bắc) và thôn Phú Túc (xã Hòa Phú) nơi lưu giữ bản sắc của gần 1.000 đồng bào dân tộc thiểu số.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phát triển du lịch tại Hòa Vang giai đoạn 2013 - 2017 cho thấy sự phân hóa rõ rệt về không gian và phân khúc thị trường. Tăng trưởng kinh tế du lịch chủ yếu tập trung vào các dự án lớn tại xã Hòa Ninh và Hòa Phú, trong khi du lịch cộng đồng nông thôn tại các xã còn lại phát triển tự phát, thiếu sản phẩm đặc trưng có khả năng giữ chân du khách. Dữ liệu nghiên cứu được minh chứng rõ qua biểu đồ tăng trưởng lượt khách tham quan và bảng thống kê cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm.

Tính thời vụ tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh khi lượng khách giảm sâu từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm do thời tiết mưa bão, trái ngược với mùa cao điểm đón khách quốc tế của du lịch cả nước. Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quy hoạch phân khu chức năng triển khai chậm, hạ tầng kết nối giao thông chưa đồng bộ, và tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn du lịch còn dưới mức 30%. So với các mô hình du lịch sinh thái tại Động Phong Nha - Kẻ Bàng hay thành phố Đồng Hới, Hòa Vang có lợi thế vượt bậc về khoảng cách địa lý khi chỉ cách trung tâm Đà Nẵng khoảng 20 km. Tuy nhiên, việc thiếu cơ chế thu hút đầu tư thông thoáng và sự phối hợp liên ngành lỏng lẻo đã cản trở huyện khai thác hết giá trị chuỗi cung ứng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực hiện quy hoạch chi tiết các phân khu du lịch trọng điểm: UBND thành phố Đà Nẵng và UBND huyện Hòa Vang cần khẩn trương phê duyệt đồ án quy hoạch không gian du lịch sinh thái ven sông Cu Đê, hồ Đồng Nghệ, Khe Răm và Hóc Khế trong giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu thu hút từ 3 đến 5 dự án đầu tư quy mô trên 500 tỷ đồng mỗi dự án, tạo quỹ đất sạch minh bạch để doanh nghiệp yên tâm triển khai hạ tầng.

Đa dạng hóa và chuẩn hóa chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù: Sở Du lịch Đà Nẵng phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành xây dựng 4 nhóm sản phẩm chiến lược gồm du lịch nghỉ dưỡng núi Bà Nà, du lịch suối khoáng nóng chữa bệnh Phước Nhơn, du lịch mạo hiểm trượt Zipline và du lịch văn hóa cộng đồng Cơtu. Định hướng kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,2 ngày lên mức 2,5 ngày vào năm 2025.

Đào tạo và nâng cao năng lực nguồn nhân lực du lịch bản địa: UBND huyện Hòa Vang liên kết với các trường cao đẳng, đại học du lịch tổ chức từ 10 đến 15 khóa đào tạo nghiệp vụ lưu trú, ẩm thực và ngoại ngữ hàng năm cho người dân địa phương. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ lao động ngành du lịch được đào tạo bài bản đạt 70% vào năm 2020 và vượt 90% vào năm 2030.

Tăng cường xúc tiến quảng bá và liên kết mạng lưới tour tuyến: Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng và Trung tâm Xúc tiến Du lịch đẩy mạnh kết nối các tour liên kết từ nội thành đến Đình làng Túy Loan - Làng chiếu Cẩm Nê - Khu du lịch Lái Thiêu. Phấn đấu đến năm 2020 thu hút trên 1,8 triệu lượt khách, đưa tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ đạt 55% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Giúp Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng và UBND huyện Hòa Vang có căn cứ thực chứng để điều chỉnh chính sách quy hoạch đất đai, xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển du lịch trên vùng đất chiếm 74,8% diện tích toàn thành phố.

Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Cung cấp thông tin chi tiết về hạ tầng giao thông, hệ thống suối khoáng nóng, 130 loài cây ăn trái tại các khu sinh thái và các làng nghề cổ truyền để doanh nghiệp nghiên cứu khả thi, xây dựng sản phẩm tour độc đáo.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính cấp huyện, vận dụng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng đến mục tiêu 55% dịch vụ và 33% công nghiệp.

Hợp tác xã du lịch và cộng đồng dân cư địa phương: Hướng dẫn người dân nông thôn và gần 1.000 đồng bào dân tộc Cơtu cách thức tiếp cận mô hình du lịch sinh thái cộng đồng, nâng cao nhận thức bảo tồn 35 di tích lịch sử và phát triển kinh tế hộ gia đình bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong phát triển kinh tế huyện Hòa Vang? Nghiên cứu giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tiềm năng tài nguyên thiên nhiên chiếm 74,8% diện tích Đà Nẵng với thực trạng du lịch phát triển tự phát, manh mún. Luận văn đề xuất lộ trình nâng tỷ trọng dịch vụ lên 55% vào năm 2020, tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế huyện phát triển tương xứng với tiềm năng.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thu thập từ những nguồn chính thống nào? Dữ liệu được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Hòa Vang giai đoạn 2013 - 2017, báo cáo ngành của Sở Du lịch Đà Nẵng và kết quả khảo sát phương pháp chuyên gia từ 15 cán bộ quản lý phụ trách 11 xã, đảm bảo độ chính xác và tính khách quan khoa học.

Tài nguyên du lịch Hòa Vang có điểm khác biệt nổi bật nào so với khu vực nội thành? Hòa Vang sở hữu lợi thế sinh thái rừng núi rộng lớn với 64.879,5 ha đất nông nghiệp, 5 di tích cấp quốc gia và không gian văn hóa đặc sắc của gần 1.000 đồng bào dân tộc Cơtu tại xã Hòa Bắc và Hòa Phú, mang lại trải nghiệm sinh thái và văn hóa bản địa nguyên sơ.

Giải pháp nào giúp du lịch Hòa Vang giảm thiểu tính thời vụ trong mùa mưa bão? Luận văn khuyến nghị đẩy mạnh khai thác dòng sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nguồn nước khoáng nóng Phước Nhơn, du lịch hội thảo MICE và các chương trình tham quan văn hóa tâm linh tại hệ thống 21 di tích cấp thành phố trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 12.

Luận văn đóng góp những khuyến nghị thể chế cụ thể nào cho cấp chính quyền thành phố? Tác giả đề xuất UBND thành phố Đà Nẵng sớm cụ thể hóa cơ chế giao đất, cho thuê môi trường rừng phục vụ du lịch sinh thái theo Quyết định 4662/QĐ-UBND, đồng thời bố trí ngân sách nâng cấp hạ tầng kết nối 11 xã nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế 11 - 12%/năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận và xác lập bộ 5 tiêu chí toàn diện đánh giá phát triển du lịch bền vững cấp huyện.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng du lịch Hòa Vang giai đoạn 2013 - 2017 trên vùng địa bàn rộng 734,89 km², chiếm 74,8% diện tích Đà Nẵng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá giúp tái cơ cấu kinh tế đạt 55% thương mại - dịch vụ và tăng trưởng 11 - 12%/năm.
  • Định hình mô hình du lịch cộng đồng gắn liền với bảo tồn 35 di tích lịch sử và văn hóa của gần 1.000 đồng bào dân tộc Cơtu đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  • Kêu gọi sự đồng hành quyết liệt giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân địa phương để đưa du lịch Hòa Vang trở thành trung tâm sinh thái bền vững hàng đầu miền Trung.