Tổng quan nghiên cứu

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu diện tích tự nhiên 5.045 km² cùng đường bờ biển trải dài 189 km với nhiều đầm, vịnh hoang sơ tuyệt đẹp như đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông và vịnh Vũng Rô. Nằm trên các trục hành lang kinh tế Bắc – Nam và Đông – Tây nối liền vùng Tây Nguyên, Phú Yên sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn vô cùng phong phú, tiêu biểu như thắng cảnh quốc gia Gành Đá Đĩa, Tháp Nhạn, di tích Tàu Không Số Vũng Rô cùng hệ thống lễ hội dân gian đặc sắc. Dẫu vậy, trong giai đoạn 2000 – 2012, ngành du lịch địa phương vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, rơi vào nghịch lý nhiều tài nguyên nhưng thưa thớt du khách và tụt hậu đáng kể so với các trung tâm du lịch lân cận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết điểm nghẽn giữa tiềm năng tài nguyên du lịch dồi dào và hiệu quả khai thác kinh tế còn hạn chế tại Phú Yên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch địa phương; đánh giá toàn diện hiện trạng cung – cầu và các nguồn lực phát triển du lịch tỉnh giai đoạn 2000 – 2012; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy du lịch Phú Yên phát triển bền vững đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong mối liên kết vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phạm vi thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2000 đến năm 2012 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu phát triển: tốc độ tăng trưởng cơ sở lưu trú đạt 29,7%/năm trong giai đoạn 2005 – 2012, nâng tổng số buồng từ 251 buồng năm 2000 lên 2.392 buồng năm 2012, tạo tiền đề nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch vào tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết cốt lõi trong kinh tế và quản trị du lịch:

Thứ nhất là Lý thuyết Phát triển Du lịch Bền vững (Sustainable Tourism Development Theory), nhấn mạnh việc cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột chính: tăng trưởng kinh tế, bảo tồn các giá trị văn hóa – xã hội nhân văn và bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên. Lý thuyết này đóng vai trò kim chỉ nam trong việc thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá tác động đa chiều của hoạt động du lịch đối với địa phương.

Thứ hai là Lý thuyết Vòng đời Điểm đến Du lịch (Destination Life Cycle Theory) phỏng theo quy luật chu kỳ sống của sản phẩm trong marketing. Lý thuyết chỉ rõ mọi điểm đến đều trải qua các giai đoạn từ hình thành, phát triển đến bão hòa và suy thoái. Việc nghiên cứu giúp điểm đến dự báo xu hướng để chủ động tái cấu trúc, kéo dài chu kỳ sinh trưởng và tránh nguy cơ suy thoái.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: Cung du lịch (tổng thể tài nguyên, hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ du khách); Cầu du lịch (nhu cầu có khả năng thanh toán của du khách dựa trên thời gian rỗi và mức thu nhập); Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (hệ thống khách sạn, nhà hàng, điểm vui chơi giải trí); Thương hiệu điểm đến (hình ảnh nhận diện độc đáo trong tâm trí du khách); và Liên kết phát triển du lịch vùng (mô hình phối hợp công – tư và liên tỉnh nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị dịch vụ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên giai đoạn 2000 – 2012, các báo cáo quy hoạch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, văn bản định hướng của Tổng cục Du lịch cùng hệ thống tài liệu học thuật trong và ngoài nước.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với quy mô mẫu nghiên cứu gồm 150 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho 90 khách du lịch tại các trọng điểm tham quan như Gành Đá Đĩa, Tháp Nhạn và Vũng Rô; phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng cho 35 nhà quản lý doanh nghiệp lưu trú – lữ hành từ 1 đến 5 sao và 25 cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia nghiên cứu văn hóa – du lịch tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính đại diện cao, phản ánh khách quan trải nghiệm thực tế của du khách cũng như góc nhìn quản trị từ các bên liên quan. Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, tổng hợp logic và ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành du lịch Phú Yên trong mốc thời gian từ năm 2000 đến năm 2012, hướng tới tầm nhìn dự báo năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển du lịch Phú Yên giai đoạn 2000 – 2012 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Một là, cơ sở hạ tầng lưu trú có bước phát triển nhảy vọt về số lượng nhưng phân bổ chưa đồng đều. Năm 2000, toàn tỉnh chỉ có 12 cơ sở lưu trú với 251 buồng (512 giường), đến năm 2005 tăng lên 24 cơ sở với 536 buồng, và đến tháng 6 năm 2012 đã đạt 111 cơ sở với 2.392 buồng (gồm 1 khách sạn 5 sao, 2 khách sạn 4 sao, 1 khách sạn 3 sao, 5 khách sạn 2 sao, 31 khách sạn 1 sao và 36 nhà nghỉ đạt chuẩn). Tốc độ tăng trưởng buồng lưu trú bình quân giai đoạn 2005 – 2012 đạt mức ấn tượng 32,4%/năm. Công suất sử dụng buồng trung bình cải thiện rõ rệt từ 31% năm 2000 lên 57% năm 2010 và đạt 55% vào giữa năm 2012.

Hai là, quy mô cơ sở lưu trú còn nhỏ lẻ và thiếu các tổ hợp quy mô lớn. Các cơ sở dưới 20 buồng chiếm tỷ trọng áp đảo 55,2%, cơ sở từ 20 đến 40 buồng chiếm 26,86%, trong khi các cơ sở từ 40 buồng trở lên chỉ chiếm 11,94%. Toàn tỉnh chỉ có 6 khách sạn đạt quy mô từ 100 buồng trở lên như Cendeluxe (263 buồng), Vĩnh Thuận (168 buồng), Công Đoàn (126 buồng), Hương Sen (116 buồng), Kaya (116 buồng) và Sài Gòn – Phú Yên (100 buồng). Số lượng buồng đạt chuẩn cao cấp từ 3 đến 5 sao mới chỉ đạt 500 buồng, chiếm khoảng 20,9% tổng lượng buồng toàn tỉnh.

Ba là, dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ trợ phát triển tự phát, thiếu tính đồng bộ. Toàn tỉnh có khoảng 35 cơ sở ăn uống nằm trong khách sạn đáp ứng 15.000 chỗ ngồi và 45 nhà hàng độc lập bên ngoài phục vụ 6.000 chỗ ngồi. Dù chất lượng ẩm thực được đánh giá cao nhờ nguồn hải sản tươi ngon, phần lớn cơ sở có mặt bằng hẹp, thiếu bãi đỗ xe và không gian xanh, gây khó khăn lớn khi tiếp nhận các đoàn khách lữ hành quy mô lớn.

Bốn là, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng đã từng bước hoàn thiện. Mạng lưới đường bộ toàn tỉnh đạt 2.920 km (trong đó Quốc lộ 1A dài 123,6 km, Quốc lộ 25 dài 70,18 km), tuyến đường sắt Bắc – Nam qua tỉnh dài 96 km với ga Tuy Hòa đón khách, sân bay Tuy Hòa duy trì tần suất 1 chuyến/ngày đi Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cảng Vũng Rô có năng lực tiếp nhận tàu tải trọng trên 5.000 tấn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công tác quy hoạch du lịch chưa đồng bộ, xúc tiến quảng bá còn mỏng và thiếu các sản phẩm du lịch đặc trưng có giá trị gia tăng cao. Nguồn nhân lực du lịch trực tiếp phần lớn chưa qua đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ khách sạn và ngoại ngữ.

Khi so sánh đối chuẩn với tỉnh lân cận là Khánh Hòa (sở hữu 385 km bờ biển cùng hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ, đã thành công xây dựng thương hiệu du lịch biển Nha Trang mang tầm quốc tế với các khu nghỉ dưỡng lớn như Vinpearl Land, Diamond Bay và khu bảo tồn biển Hòn Mun thành lập từ năm 2000), Phú Yên có điều kiện tự nhiên tương đồng nhưng chưa tạo dựng được thương hiệu điểm đến rõ nét và thiếu các sự kiện văn hóa – thể thao tầm cỡ để khắc phục tính mùa vụ.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng công suất phòng (31% lên 57%) tương quan với tốc độ gia tăng buồng phòng giai đoạn 2000 – 2012. Bên cạnh đó, Bảng 3.2 tổng hợp ma trận SWOT làm sáng tỏ mối quan hệ giữa điểm mạnh tài nguyên hoang sơ và cơ hội liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, cung cấp căn cứ vững chắc cho việc hoạch định chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy du lịch Phú Yên phát triển đột phá và bền vững đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và khuyến khích đầu tư phân khúc lưu trú cao cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cần đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI và tư nhân trong nước), mở rộng mạng lưới giao thông kết nối sân bay Tuy Hòa lên 2 – 3 chuyến bay/ngày, đồng thời nâng cấp cảng thương mại du lịch Vũng Rô. Target metric: Nâng tỷ lệ buồng lưu trú đạt chuẩn 3 – 5 sao từ 20,9% (năm 2012) lên trên 40% vào năm 2020, nâng công suất phòng bình quân đạt 60% – 65%. Timeline thực hiện: 2012 – 2018.

Thứ hai, định hình chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù và xây dựng thương hiệu điểm đến. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên chủ trì phát triển sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo (Gành Đá Đĩa, vịnh Xuân Đài, hòn Yến) kết hợp du lịch di sản văn hóa – tâm linh (Tháp Nhạn, nhà thờ Mằng Lăng, đàn đá Tuy An) và lễ hội truyền thống (hát bài chòi, lễ hội Cầu Ngư). Target metric: Tăng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,3 ngày lên 2,2 ngày vào năm 2020. Timeline thực hiện: 2013 – 2020.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới liên kết vùng và hợp tác xúc tiến quảng bá. Hiệp hội Du lịch tỉnh và các doanh nghiệp lữ hành chủ động bắt tay liên kết tour tuyến với tam giác du lịch Thành phố Hồ Chí Minh – Phú Yên – Tây Nguyên và chuỗi duyên hải Nam Trung Bộ (Bình Định – Phú Yên – Khánh Hòa); ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tích hợp trong tiếp thị điểm đến. Target metric: Thu hút lượng khách du lịch tăng trưởng bình quân 15% – 18%/năm. Timeline thực hiện: 2013 – 2020.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ buồng, bàn, bar, hướng dẫn viên và văn hóa giao tiếp cho cộng đồng dân cư. Target metric: Đến năm 2020, đạt trên 70% tổng số lao động du lịch được đào tạo chuyên môn bài bản. Timeline thực hiện: 2013 – 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp): Sử dụng khung tiêu chí đánh giá 3 phân hệ (kinh tế, xã hội, môi trường) và các dự báo chỉ tiêu đến năm 2020 làm luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch phát triển không gian du lịch, ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư và chính sách đền bù giải phóng mặt bằng thỏa đáng cho người dân vùng dự án.

Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, lữ hành và dịch vụ du lịch: Vận dụng số liệu khảo sát thị trường để tái cơ cấu cơ sở vật chất, khắc phục tình trạng phân tán quy mô nhỏ dưới 20 buồng, thiết kế các chương trình tour liên kết vùng hấp dẫn và nâng cao tiêu chuẩn phục vụ ăn uống đáp ứng các đoàn khách lớn.

Các nhà đầu tư chiến lược trong lĩnh vực bất động sản nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái: Tham khảo bức tranh toàn cảnh về hạ tầng, tiềm năng bờ biển 189 km và các phân tích ma trận SWOT để đưa ra quyết định đầu tư xây dựng các khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển, khu vui chơi giải trí phức hợp tại Vịnh Xuân Đài hay Vũng Rô.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Kinh tế phát triển: Khai thác phương pháp luận tiếp cận hệ thống, quy trình khảo sát chọn mẫu 150 đối tượng và chuỗi dữ liệu thực chứng 2000 – 2012 làm tài liệu tham khảo giá trị trong nghiên cứu và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của du lịch tỉnh Phú Yên so với các địa phương khác là gì? Phú Yên sở hữu bờ biển dài 189 km với nhiều đầm vịnh hoang sơ, thắng cảnh địa chất độc nhất vô nhị như Gành Đá Đĩa, hệ thống di tích lịch sử dày đặc và kho tàng văn hóa dân gian phong phú. Vị trí địa lý đắc địa là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên giúp tỉnh dễ dàng thiết lập các tuyến du lịch liên vùng độc đáo kết hợp biển và rừng.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất của hệ thống lưu trú Phú Yên trong giai đoạn 2000 – 2012? Điểm nghẽn lớn nhất là quy mô phân tán nhỏ lẻ và sự thiếu hụt phân khúc cao cấp. Toàn tỉnh có tới 55,2% cơ sở lưu trú dưới 20 buồng và chỉ 11,94% cơ sở trên 40 buồng. Số lượng buồng đạt chuẩn 3 – 5 sao chỉ đạt 500 buồng trên tổng số 2.392 buồng (chiếm 20,9%), gây khó khăn khi tổ chức các sự kiện lớn hoặc đón các đoàn khách MICE quy mô lớn.

Luận văn đã đúc kết bài học kinh nghiệm nào từ mô hình phát triển du lịch của Nha Trang – Khánh Hòa? Nghiên cứu chỉ ra rằng Nha Trang thành công nhờ định vị thương hiệu du lịch biển đảo chuyên nghiệp, đăng cai các sự kiện quốc tế lớn, hình thành các tổ hợp nghỉ dưỡng cao cấp như Vinpearl Land và chú trọng bảo tồn hệ sinh thái biển đảo Hòn Mun từ năm 2000. Đây là bài học để Phú Yên tập trung quy hoạch có trọng điểm và gắn phát triển kinh tế với bảo tồn sinh thái.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững của địa phương gồm những nội dung gì? Hệ thống tiêu chí được cấu trúc theo 3 phân hệ: phân hệ kinh tế (lượng khách, thu nhập du lịch, tỷ trọng % GDP và % việc làm địa phương); phân hệ xã hội – nhân văn (an ninh trật tự, dịch bệnh, tính nguyên bản của di tích lịch sử và mức độ thương mại hóa văn hóa); và phân hệ sinh thái tự nhiên (tỷ lệ chất thải chưa xử lý, công trình sai lệch cảnh quan và phương tiện vận tải sạch).

Đến năm 2020, ngành du lịch Phú Yên hướng tới những mục tiêu trọng tâm nào? Đến năm 2020, tỉnh định hướng đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, nâng công suất sử dụng buồng bình quân lên trên 60%, tăng tỷ trọng phòng đạt chuẩn 3 – 5 sao lên trên 40%, kéo dài thời gian lưu trú bình quân của khách lên trên 2 ngày và đạt tỷ lệ trên 70% lao động du lịch được đào tạo chuyên môn bài bản.

Kết luận

Nội dung cốt lõi của luận văn được tổng hợp qua 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Hệ thống hóa khung lý luận vững chắc về phát triển du lịch địa phương dựa trên Lý thuyết Phát triển Du lịch Bền vững và Chu kỳ sống của Điểm đến.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển du lịch Phú Yên giai đoạn 2000 – 2012 với bước chuyển mình từ 12 cơ sở lưu trú (251 buồng) lên 111 cơ sở (2.392 buồng).
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về quy mô cơ sở lưu trú manh mún (55,2% cơ sở dưới 20 buồng), hạ tầng dịch vụ bổ trợ thiếu đồng bộ và chất lượng nhân lực còn hạn chế.
  • Phân tích sâu sắc bài học thực tiễn từ liên kết Thành phố Hồ Chí Minh – Đà Lạt – Bình Thuận và kinh nghiệm định vị thương hiệu biển Nha Trang.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hạ tầng, định vị sản phẩm, liên kết vùng và đào tạo nguồn nhân lực gắn với chỉ tiêu định lượng cụ thể.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một công trình nghiên cứu hệ thống, khách quan và giàu hàm lượng thực tiễn, đóng vai trò luận cứ khoa học tin cậy cho công tác hoạch định chiến lược kinh tế – xã hội của tỉnh.

Lộ trình thực hiện tiếp theo được xác định: giai đoạn 2013 – 2015 tập trung hoàn thiện quy hoạch chi tiết và liên kết sản phẩm vùng; giai đoạn 2016 – 2018 đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cao cấp và đào tạo nhân lực; giai đoạn 2019 – 2020 khẳng định thương hiệu du lịch biển đảo Phú Yên trên bản đồ du lịch quốc gia.

Các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu các cơ sở dữ liệu và bảng phân tích chuyên sâu trong toàn văn công trình để triển khai áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và kinh doanh du lịch.