Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dưới góc độ xã hội, du lịch là hoạt động nghỉ ngơi, khám phá, giải trí và đáp ứng nhu cầu tinh thần ngày càng cao khi mức sống con người được cải thiện. Dưới góc độ kinh tế, du lịch là ngành có hiệu quả cao nhờ phương thức xuất khẩu dịch vụ và văn hóa tại chỗ, giữ vai trò kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia và địa phương. Tỉnh Ninh Bình sở hữu bề dày lịch sử hàng nghìn năm, gắn liền với kinh đô Hoa Lư và nhà nước phong kiến trung ương tập quyền đầu tiên của Việt Nam (nước Đại Cồ Việt), sở hữu hệ thống tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa tâm linh phong phú. Nhận thức được lợi thế này, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã chủ trương định hướng phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, trong đó du lịch tâm linh giữ vị trí trọng tâm.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác đầu tư, dàn dựng và sưu tầm tại các di tích, lễ hội chưa thực sự bài bản; hoạt động xúc tiến quảng bá chủ yếu tập trung ở thị trường nội địa, chưa mở rộng hiệu quả ra thị trường quốc tế; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, phụ thuộc nhiều vào tài nguyên tự nhiên sẵn có; cơ sở hạ tầng lưu trú và dịch vụ bổ trợ còn chất lượng thấp; nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn thiếu và yếu. Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã gây ra tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hoạt động du lịch của tỉnh. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát giai đoạn 2012–2018, chưa phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng cũng như chưa đưa ra giải pháp phục hồi và phát triển du lịch tâm linh sau đại dịch.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch tâm linh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hiện nay diễn ra như thế nào?
- Chính quyền tỉnh Ninh Bình cần có những giải pháp gì để thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn từ năm 2018 đến quý I năm 2023; các giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh quản lý và phát triển du lịch tâm linh, bao gồm: chính sách phát triển; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; tuyên truyền nâng cao nhận thức; phát triển sản phẩm du lịch; xúc tiến quảng bá; đầu tư hạ tầng; đào tạo nguồn nhân lực; khuyến khích cộng đồng tham gia và giải quyết các vấn đề xã hội - môi trường; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và khung lý luận kinh tế du lịch theo các nguồn chuẩn hóa:
- Du lịch và khách du lịch: Tiếp cận định nghĩa theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017. Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 01 năm liên tục nhằm mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác. Khách du lịch được phân chia thành khách nội địa, khách quốc tế đến Việt Nam và khách ra nước ngoài.
- Tài nguyên du lịch: Gồm tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái) và tài nguyên du lịch nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, tín ngưỡng, làng nghề, phong tục).
- Tâm linh và du lịch tâm linh: Dẫn chiếu quan điểm của Nguyễn Duy Hinh (tâm linh là linh cảm về hiện tượng vô hình tác động đến đời sống con người qua trải nghiệm cộng đồng) và định nghĩa của UNWTO (loại hình du lịch văn hóa lấy yếu tố văn hóa tinh thần làm nền tảng và mục tiêu). Du lịch tâm linh được phân thành 3 loại hình: (1) Tham quan, vãn cảnh cơ sở tôn giáo; (2) Tham quan kết hợp cúng bái, cầu khấn; (3) Tìm hiểu triết lý, giáo pháp, thực hành thiền/yoga nhằm cân bằng tâm hồn và sức khỏe. Khóa luận cũng phân định rõ ranh giới giữa tâm linh với tôn giáo (theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016) và hiện tượng mê tín dị đoan.
- Nội dung phát triển du lịch tâm linh: Tiếp cận qua 9 nhóm nội dung quản lý và khai thác: Chính sách; Tổ chức bộ máy quản lý; Tuyên truyền nhận thức; Phát triển sản phẩm; Xúc tiến quảng bá; Đầu tư hạ tầng; Đào tạo nguồn nhân lực; Sự tham gia của cộng đồng và môi trường; Thanh tra, kiểm tra.
- Yếu tố ảnh hưởng: 5 nhóm yếu tố gồm Chính trị - xã hội; Tài nguyên du lịch; Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và thị trường; Năng lực hội nhập quốc tế; Ý thức của du khách.
- Căn cứ pháp lý: Luật Du lịch 2017, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016, Quyết định số 2473/QĐ-TTg, Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 82/NQ-CP năm 2023, Nghị quyết số 68/NQ-CP và 126/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và 33/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thực hiện theo quy trình 4 bước: (1) Xác định dữ liệu cần thu thập; (2) Xác định nguồn cung cấp dữ liệu bên trong và bên ngoài; (3) Tiến hành thu thập, sao chép, trích lục và lập bảng; (4) Đánh giá giá trị và xử lý dữ liệu.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ số tuyệt đối, tương đối, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng để tổng hợp, trình bày và phân tích dữ liệu qua hệ thống 12 bảng biểu số liệu giai đoạn 2018–2022.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tách các mặt cấu thành của hoạt động du lịch tâm linh (hạ tầng, nhân lực, chính sách, di tích, lượt khách) để nhận diện bản chất, sau đó liên kết các khía cạnh định lượng và định tính nhằm đưa ra nhận định tổng quát và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian giai đoạn 2018–2022 (doanh thu, lượt khách, cơ sở lưu trú, phương tiện vận tải) để nhận diện mức độ tăng giảm, đánh giá biến động trước và sau đại dịch COVID-19.
Nguồn dữ liệu
Toàn bộ số liệu và thông tin trong nghiên cứu được trích xuất từ các nguồn chính thống: Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình, các văn bản quy hoạch và báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018–2022 và quý I/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển du lịch tâm linh tại tỉnh Ninh Bình
- Tổng quan nghiên cứu trong nước: Điểm qua các công trình tiêu biểu như Điền Quang Hoàn (2010) về tiềm năng chùa Bái Đính và sự thiếu hụt chiến lược dài hạn; Phạm Thị Thanh Xuân (2012) về tác động kinh tế - xã hội của du lịch tâm linh núi Chùa Bái Đính tới cư dân bản địa; Nguyễn Thanh Sơn (2015) về vai trò của tín ngưỡng, tôn giáo và giải pháp phòng ngừa mê tín dị đoan; Nguyễn Thị Minh Tân (2020) về phát triển kinh tế du lịch tâm linh gắn với bảo đảm an ninh môi trường; Phạm Trương Hoàng và cộng sự (2020) về tác động của đại dịch COVID-19 và giải pháp ứng phó của doanh nghiệp du lịch.
- Tổng quan nghiên cứu nước ngoài: Alex Norman (2017) về phân loại hiện tượng học và sự đa dạng của trải nghiệm du lịch tâm linh; Nguyen Lan Chi (2017) về đánh giá tiềm năng du lịch Ninh Bình qua so sánh với tỉnh Quảng Ninh; Ali Heidari, Hamid Reza Yazdani và cộng sự (2018) về nghiên cứu bản đồ hệ thống 122 bài báo quốc tế về du lịch tôn giáo và tâm linh.
- Khoảng trống nghiên cứu: Chỉ ra rằng các đề tài trước chưa làm rõ mối quan hệ giữa công tác quản lý nhà nước với hiệu quả vận hành khu di tích, chưa có hệ thống chỉ tiêu thống nhất đánh giá quản lý nhà nước về du lịch tâm linh, và chưa có các nghiên cứu đánh giá giải pháp phục hồi du lịch tâm linh Ninh Bình sau tác động của đại dịch COVID-19.
- Hệ thống hóa lý luận: Trình bày chi tiết các khái niệm du lịch, khách du lịch, tài nguyên du lịch; đặc điểm, bản chất của tâm linh; 3 nhóm phân loại du lịch tâm linh; 9 nội dung phát triển du lịch tâm linh và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Trình bày cơ sở phương pháp luận và các bước cụ thể của 4 phương pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp (4 bước), Thống kê mô tả (xử lý hệ thống bảng số liệu phản ánh thực trạng), Phân tích - tổng hợp (đi từ dữ liệu thành phần đến nhận định quy luật chung), Phương pháp so sánh (đối chiếu chuỗi dữ liệu 2018–2022 về doanh thu, khách lưu trú, cơ sở vật chất, lao động).
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Khái quát điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Vị trí cực Nam đồng bằng Bắc Bộ; địa hình chia làm 3 vùng (vùng đồng bằng 101 nghìn ha, vùng đồi núi và bán sơn địa 35.000 ha, vùng ven biển hơn 15km bờ biển thuộc 4 xã huyện Kim Sơn diện tích khoảng 6.000 ha); mạng lưới sông Đáy, sông Vân, sông Hoàng Long tổng chiều dài 496km, 21 hồ chứa dung tích 14,5 triệu m³; tài nguyên đá vôi hơn 12.000 ha dài trên 40km.
- Điều kiện kinh tế - xã hội và nhân khẩu: Dân số trung bình năm 2022 sơ bộ đạt 1.010,8 nghìn người (nam chiếm 50,03%, nữ chiếm 49,97%; nông thôn chiếm 78,39%, thành thị chiếm 21,61%). GRDP toàn tỉnh năm 2022 theo giá hiện hành đạt 81.638,8 / 81.775,5 tỷ đồng (khu vực công nghiệp - xây dựng 37,81%, dịch vụ 36,95%, nông lâm thủy sản 8,85%, thuế sản phẩm 16,39%). Khối lượng vận chuyển hành khách năm 2022 đạt trên 28,7 triệu lượt khách (đường bộ 24,3 triệu lượt, đường thủy 4,4 triệu lượt), luân chuyển hành khách đạt 1.439,9 triệu lượt khách.km. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2021 ước khoảng 570 nghìn người (thành thị 107 nghìn, nông thôn 462 nghìn).
- Hệ thống địa điểm du lịch tâm linh:
- Di tích tôn giáo: 344 ngôi chùa (24 chùa là di tích quốc gia, 12 chùa là di tích cấp tỉnh); 2 nhà thờ Kitô giáo quy mô lớn gồm Nhà thờ đá Phát Diệm (công nhận di tích quốc gia ngày 18/01/1998) và Nhà thờ giáo xứ Ninh Bình.
- Di tích tín ngưỡng: 1023 di tích gồm 242 đình, 380 đền (nổi bật là đền Vua Đinh Tiên Hoàng và đền Vua Lê Đại Hành), 209 miếu, 148 phủ.
- Lễ hội tiêu biểu: Lễ hội Trường Yên (Cố đô Hoa Lư - mùng 10 tháng 3 âm lịch), Lễ hội chùa Bái Đính (mùng 6 tháng Giêng), Lễ hội đền Đức Thánh Nguyễn (12–14 tháng Giêng), Lễ hội Nguyễn Công Trứ (13–15 tháng 11 âm lịch), Lễ hội đền Thái Vi.
- Thực trạng hoạt động và đánh giá:
- Kết quả hoạt động: Trong 5 ngày nghỉ lễ 29/4 đến 3/5, toàn tỉnh đón 342.708 lượt khách (chùa Bái Đính đạt 65.600 lượt - chiếm 19%; Tràng An đạt 70.700 lượt - chiếm 20,6%), doanh thu đạt 320 tỷ đồng, công suất sử dụng phòng đạt 85–90%, ngày cao điểm (1/5) đón hơn 97.100 lượt khách (tăng 60% so với cùng kỳ năm 2022).
- Hạn chế: Cơ sở lưu trú chất lượng cao còn ít; sản phẩm du lịch đơn điệu, tính mùa vụ cao; kinh phí đầu tư phụ thuộc ngân sách nhà nước, chưa xã hội hóa tốt; hoạt động xúc tiến quảng bá chưa khai thác sâu các kênh số; chất lượng nhân lực và vệ sinh an toàn thực phẩm, chèo kéo giá còn phát sinh trong mùa lễ hội cao điểm.
Chương 4: Giải pháp phát triển du lịch tâm linh tỉnh Ninh Bình
- Quan điểm và mục tiêu: Quán triệt quan điểm phát triển du lịch tâm linh gắn liền với bảo tồn di sản, bảo vệ an ninh môi trường và phát triển bền vững theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Phương án và nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực và chất lượng cán bộ bộ máy quản lý nhà nước về du lịch.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục văn minh du lịch, ứng xử văn hóa tại các điểm di tích.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch đặc thù, kết hợp du lịch tâm linh với sinh thái, nghỉ dưỡng, trải nghiệm.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá trên nền tảng số (Internet, mạng xã hội, diễn đàn du lịch) và mở rộng thị trường quốc tế.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy xã hội hóa để nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, viễn thông và cơ sở lưu trú.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức lịch sử, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn cho lực lượng lao động du lịch.
- Khuyến khích mô hình du lịch cộng đồng (homestay, farmstay) gắn với kiểm soát môi trường, xử lý rác thải và an ninh trật tự.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất, xử lý nghiêm các vi phạm về ép giá, kinh doanh lưu trú, lữ hành và xâm hại tài nguyên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính qua số liệu thống kê trong văn bản
| Nhóm chỉ tiêu |
Số liệu thực tế ghi nhận trong văn bản |
| Dân số Ninh Bình (2022) |
Tổng dân số sơ bộ: 1.010,8 nghìn người (+0,3% so với 2021). - Nam: 505,7 nghìn người (50,03%). - Nữ: 505,1 nghìn người (49,97%). - Nông thôn: 792,4 nghìn người (78,39%). - Thành thị: 218,4 nghìn người (21,61%). |
| GRDP tỉnh Ninh Bình (2022) |
Tổng GRDP (giá hiện hành): 81.638,8 / 81.775,5 tỷ đồng. - Công nghiệp - xây dựng: 30.915,9 tỷ đồng (37,81%). - Dịch vụ: 30.213,5 tỷ đồng (36,95%). - Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 7.240,5 tỷ đồng (8,85%). - Thuế sản phẩm trừ trợ cấp: 13.405,6 tỷ đồng (16,39%). |
| Vận tải hành khách (2022) |
Khối lượng vận chuyển: 28,7 triệu lượt khách (+69,7% so với 2021). - Đường bộ: 24,3 triệu lượt khách (+54,4%). - Đường thủy: 4,4 triệu lượt khách (gấp 3,7 lần). Khối lượng luân chuyển: 1.439,9 triệu lượt khách.km (+56,5%). |
| Lực lượng lao động (2021) |
Lao động từ 15 tuổi trở lên: khoảng 570 nghìn người. - Khu vực nông thôn: gần 462 nghìn người. - Khu vực thành thị: gần 107 nghìn người. |
| Số lượng di tích tôn giáo, tín ngưỡng |
- Chùa: 344 ngôi (24 di tích quốc gia, 12 di tích cấp tỉnh). - Nhà thờ Kitô giáo: 2 nhà thờ lớn (Nhà thờ đá Phát Diệm xếp hạng 18/01/1998; Nhà thờ TP. Ninh Bình). - Di tích tín ngưỡng: 1023 di tích (242 đình, 380 đền, 209 miếu, 148 phủ). |
| Hoạt động du lịch dịp lễ (29/4 - 3/5) |
- Tổng lượt khách: 342.708 lượt (+60% so với cùng kỳ 2022). - Khách tại Chùa Bái Đính: 65.600 lượt (19%). - Khách tại KDT Tràng An: 70.700 lượt (20,6%). - Ngày cao điểm (1/5): >97.100 lượt khách. - Doanh thu du lịch: 320 tỷ đồng. - Công suất sử dụng cơ sở lưu trú: 85% - 90%. |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ tập trung vào: hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước; nâng cao văn minh ứng xử du lịch; phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; đổi mới xúc tiến marketing; huy động vốn xã hội hóa cho cơ sở hạ tầng; chuẩn hóa nguồn nhân lực phối hợp với các cơ sở đào tạo (Đại học Hoa Lư); phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ cảnh quan - môi trường; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2018 đến quý I/2023, đánh giá cụ thể tác động của dịch COVID-19 đối với ngành du lịch tâm linh Ninh Bình; làm rõ mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và phát triển kinh tế du lịch thông qua khung phân tích 9 nội dung quản lý chuyên ngành, khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó vốn chỉ tập trung vào giai đoạn trước 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học diện rộng đối với mức độ hài lòng của du khách và doanh nghiệp; các giải pháp phục hồi du lịch sau đại dịch COVID-19 chủ yếu dựa trên việc tổng hợp, cụ thể hóa các chính sách vĩ mô của Nhà nước và địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm thông qua điều tra sơ cấp (khảo sát bảng hỏi đối với du khách trong và ngoài nước), xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của du khách đối với điểm đến tâm linh Ninh Bình trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển du lịch xanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Du lịch học, Văn hóa học; cán bộ nghiên cứu và chuyên viên làm việc tại các cơ quan quản lý văn hóa - thể thao - du lịch tại địa phương.
- Nội dung giá trị:
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về số lượng di tích tôn giáo (chùa, nhà thờ) và tín ngưỡng (đình, đền, miếu, phủ) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Khung lý luận hệ thống hóa 9 nội dung phát triển du lịch tâm linh và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Bức tranh số liệu thực tế về doanh thu, lượt khách và vận tải hành khách trong giai đoạn chuyển tiếp phục hồi sau đại dịch COVID-19 (2021–2023).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại các hình thức du lịch tâm linh thành những nhóm cụ thể nào?
Theo văn bản, du lịch tâm linh được phân thành 3 loại hình: (1) Tham quan, vãn cảnh tại các cơ sở tôn giáo (chùa, đền, miếu, nhà thờ); (2) Tham quan kết hợp cúng bái, cầu khấn tại các địa điểm tín ngưỡng, tôn giáo; (3) Du lịch nhằm mục đích tìm hiểu triết lý, giáo pháp, tham gia các hoạt động thiền, yoga giúp tĩnh tâm, cải thiện sức khỏe tinh thần.
2. Tỉnh Ninh Bình sở hữu bao nhiêu công trình di tích tôn giáo và tín ngưỡng theo số liệu công bố trong khóa luận?
Toàn tỉnh có 344 ngôi chùa (24 di tích quốc gia, 12 di tích cấp tỉnh); 2 nhà thờ Kitô giáo lớn gồm Nhà thờ đá Phát Diệm (công nhận di tích quốc gia ngày 18/01/1998) và Nhà thờ giáo xứ Ninh Bình; cùng 1023 di tích tín ngưỡng dân gian bao gồm 242 đình, 380 đền, 209 miếu và 148 phủ.
3. Kết quả hoạt động du lịch tâm linh tại Ninh Bình trong đợt nghỉ lễ 29/4 đến 3/5 được ghi nhận như thế nào?
Trong 5 ngày nghỉ lễ, Ninh Bình đón 342.708 lượt khách (chùa Bái Đính đón 65.600 lượt, chiếm 19%; Tràng An đón 70.700 lượt, chiếm 20,6%). Tổng doanh thu toàn tỉnh đạt 320 tỷ đồng, công suất sử dụng cơ sở lưu trú đạt 85–90%, ngày cao điểm (1/5) đạt trên 97.100 lượt khách, tăng 60% so với dịp lễ cùng kỳ năm 2022.
4. Những hạn chế lớn nhất của du lịch tâm linh Ninh Bình được chỉ ra trong khóa luận là gì?
Các hạn chế bao gồm: sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào tự nhiên; công tác quảng bá mới dừng lại ở phạm vi trong nước, chưa tận dụng tối đa kênh số; chất lượng cơ sở lưu trú và dịch vụ bổ trợ còn thấp; nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước, chưa xã hội hóa hiệu quả; chất lượng nhân lực chưa cao và vẫn còn tình trạng ép giá, mất an toàn vệ sinh thực phẩm trong mùa cao điểm.
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp chính: phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp (quy trình 4 bước); phương pháp thống kê mô tả (xử lý 12 bảng số liệu); phương pháp phân tích - tổng hợp; và phương pháp so sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2018–2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Trung Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển du lịch tâm linh và các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2022 và quý I/2023, tác giả đã làm rõ tiềm năng di tích đồ sộ, thực trạng tăng trưởng du lịch cùng những điểm nghẽn về hạ tầng, sản phẩm và xúc tiến tại Ninh Bình. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy du lịch tâm linh của tỉnh phát triển bền vững theo Quy hoạch định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.