Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế với đề tài "Mua hàng trực tuyến của dân cư Hà Nội trong đại dịch Covid-19: Nghiên cứu trường hợp khách hàng hộ gia đình thông qua hệ thống VinMart" do sinh viên Nguyễn Thị Việt Hà (lớp QH-2018-E Kinh tế 1, Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hương Lan vào tháng 11 năm 2021.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự bùng nổ của mạng Internet và kinh tế số tại Việt Nam. Theo số liệu khảo sát của tổ chức DataReport vào tháng 02/2020, Việt Nam ghi nhận 68,17 triệu người sử dụng Internet (tăng 6,2 triệu người, tương đương mức tăng 10% so với năm 2019). Về mặt kinh tế, tỷ trọng thương mại điện tử chiếm 4,2% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước năm 2019. Bước sang năm 2020, trước tác động của đại dịch Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội, thương mại điện tử Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 18%, đưa quy mô thị trường lên mức 11,8 tỷ USD. Tại Hà Nội – đô thị đứng thứ bảy trong Bảng xếp hạng Thành phố năng động toàn cầu, phương thức mua bán truyền thống "đến tận nơi – xem tận chỗ" bị hạn chế, khiến doanh thu tại các chợ truyền thống sụt giảm từ 50% đến 80%, trong khi doanh thu từ các kênh trực tuyến của nhiều doanh nghiệp tăng từ 20% đến 30%.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, phần lớn các công trình trước đây tập trung vào mức độ hài lòng, chất lượng dịch vụ hoặc các nhân tố tác động chung đến ý định mua sắm trực tuyến (như các nghiên cứu của M. U. Sultan & M. Uddin 2011; Patricia Sorce 2005; Dahiya Richa 2012; Mahrdad Salehi 2012; S. N. Othman 2012; Lưu Thị Minh Ngọc & Đào Thị Hà Anh 2021; Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ 2016; Nguyễn Thu Hà & Hoàng Đàm Lương Thúy 2020; Nguyễn Ngọc Hiếu & Trần Thị Thanh Phương 2020). Tuy nhiên, các công trình này chưa đi sâu phân tích sự thay đổi hành vi và phương thức mua hàng trực tuyến của đơn vị tiêu dùng hộ gia đình đối với một hệ thống bán lẻ nhu yếu phẩm cụ thể trong bối cảnh dịch bệnh.

Khóa luận giải quyết 02 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng mua hàng trực tuyến của dân cư Hà Nội trong đại dịch Covid-19 và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đó hiện nay như thế nào?
  2. Các giải pháp nào có thể nâng cao sự thu hút khách hàng hộ gia đình mua sắm trực tuyến thông qua hệ thống VinMart?

Mục đích nghiên cứu là đánh giá thực trạng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của dân cư Hà Nội trong đại dịch Covid-19; từ đó đề xuất các giải pháp giúp hệ thống bán lẻ VinMart thu hút, giữ chân khách hàng hộ gia đình và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 03 nội dung:

  • Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hành vi người tiêu dùng và mua hàng trực tuyến.
  • Hai là, đánh giá thực trạng về mua hàng trực tuyến của dân cư Hà Nội trong đại dịch Covid-19 và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đó.
  • Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút người dân mua sắm trực tuyến giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng (khách hàng hộ gia đình) tại Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về thị trường và doanh nghiệp giai đoạn 2018–2021; tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp trong tháng 10 và tháng 11 năm 2021; định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2022–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý, mô hình kinh tế học và hành vi học chuẩn tắc:

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý: Trích dẫn định nghĩa người tiêu dùng từ Từ điển Kinh tế học hiện đại, Hướng dẫn bảo vệ người tiêu dùng của Liên hợp quốc (1985, sửa đổi 2015 với 08 quyền cơ bản), Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 1999 và Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010. Khái niệm mua bán hàng hóa tuân thủ Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005. Khái niệm mua hàng trực tuyến vận dụng các nghiên cứu của Monsuwe (2004) và Haubl & Trifts (2000).
  • Mô hình lý thuyết hành vi: Khóa luận vận dụng mô hình 5 phân nhóm khách hàng của Philip Kotler (1985); tiến trình ra quyết định mua hàng 5 bước của Philip Kotler & Keller (2012) gồm: (1) Nhận thức nhu cầu (gắn với tháp 5 bậc nhu cầu của A. Maslow), (2) Tìm kiếm thông tin (qua nhóm tham khảo, marketing, công chúng, kinh nghiệm), (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, (5) Hành vi sau mua.
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng: Mô hình của Kotler & Armstrong (2011) phân loại 4 nhóm yếu tố: Văn hóa (văn hóa chung, văn hóa đặc thù, tầng lớp xã hội); Xã hội (gia đình, vai trò và địa vị xã hội); Cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, phong cách sống, hoàn cảnh kinh tế); Tâm lý (động cơ, nhận thức theo B. Steiner, kiến thức, niềm tin và quan điểm).
  • Khung lý thuyết phân tích chuyên sâu: Khóa luận kết hợp Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behaviour – TPB) của Icek Ajzen (1991) phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) với 3 biến số chính: thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi; đồng thời áp dụng Mô hình Hộp đen người mua của Philip Kotler (2012) và lý thuyết 11 giai đoạn vòng đời hộ gia đình của Tạ Thị Hồng Hạnh (2019).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chính thức của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) như Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2021, báo cáo Kinh tế số Đông Nam Á 2021 của Google, Temasek & Bain & Company, số liệu thống kê của DataReport, Nielsen, FTA (2009) cùng các tài liệu công bố về hệ thống VinMart, VinCommerce, Masan Group và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát trực tuyến trên mạng xã hội từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2021. Bảng hỏi gồm 5 phần: (1) Nhận thức về mua sắm trực tuyến và VinMart, (2) Quá trình và trải nghiệm mua hàng (thang đo lựa chọn và thang điểm từ 1 đến 10), (3) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua, (4) Khó khăn và mong muốn cải thiện, (5) Thông tin nhân khẩu học. Cỡ mẫu dự kiến ban đầu là 150 người, số phiếu hợp lệ thu về để xử lý là 111 phiếu từ cư dân sinh sống tại các quận nội thành Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp để hệ thống hóa lý thuyết; phương pháp so sánh số liệu theo chuỗi thời gian giai đoạn 2019–2021 (so sánh 2020/2019 và 2021/2020 về giá trị tuyệt đối và tương đối); phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, bảng biểu, đồ thị) để làm rõ thực trạng hành vi người tiêu dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và mua hàng trực tuyến

Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về kinh tế và hành vi người tiêu dùng:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại 5 nhóm người tiêu dùng của Philip Kotler (trong đó xác định trọng tâm là nhóm người tiêu dùng cá nhân/hộ gia đình), làm rõ tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua sắm và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý).
  • Phân tích chi tiết mô hình TPB (Ajzen, 1991), chỉ rõ vai trò của thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định và hành vi thực tế; đối chiếu với mô hình Hộp đen người mua của Philip Kotler.
  • Phân biệt sự khác nhau giữa mua hàng trực tuyến và mua sắm truyền thống thông qua 4 đặc điểm: điều kiện kỹ thuật, cách thức tiếp cận người mua – người bán, phương thức đánh giá sản phẩm trước khi mua và khả năng truy cập nhiều điểm bán tại cùng một thời điểm.
  • Đánh giá 4 ưu điểm nổi bật của mua hàng trực tuyến: sự thuận tiện, tiết kiệm thời gian, tiếp cận giá cả cạnh tranh hơn và đa dạng sự lựa chọn hàng hóa; đồng thời chỉ ra các hạn chế: nguy cơ chi tiêu quá mức thu nhập, tác động tiêu cực đến môi trường từ bao bì và phương thức vận chuyển hỏa tốc, cùng rủi ro về chất lượng sai lệch quảng cáo, thiếu cơ chế đồng kiểm, chậm giao hàng hoặc lộ lọt thông tin cá nhân.
  • Phân tích đặc điểm tiêu dùng qua 11 giai đoạn chu kỳ đời sống hộ gia đình (từ độc thân trẻ, gia đình trẻ chưa con, gia đình có con nhỏ, gia đình đơn thân, gia đình trung niên đến người già độc thân), khẳng định hộ gia đình là đơn vị tiêu dùng phức hợp chịu ràng buộc lớn về mặt ngân sách và sự tương tác giữa các thành viên.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Thiết lập sơ đồ tiến trình nghiên cứu gồm 6 bước logic: (1) Nghiên cứu tài liệu và phát triển chủ đề, (2) Xác định mục tiêu, phạm vi và mô hình nghiên cứu, (3) Lập kế hoạch điều tra và xây dựng bảng hỏi, (4) Điều tra sơ bộ và triển khai điều tra chính thức, (5) Phân tích thông tin thu thập được, (6) Thảo luận kết quả và đề xuất kiến nghị.
  • Quy định chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn dữ liệu công bố chính thống và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng khảo sát cấu trúc 5 phần bằng công cụ Google Forms.
  • Trình bày kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện đối với cư dân từ lứa tuổi thiếu niên trở lên có khả năng thanh toán tại Hà Nội, thu về 111 mẫu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 11/2021.
  • Xác định phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ và so sánh tương quan giữa các chỉ tiêu nhân khẩu học với thói quen tiêu dùng.

Chương 3: Thực trạng mua hàng trực tuyến của dân cư Hà Nội trong đại dịch Covid-19: Nghiên cứu trường hợp khách hàng hộ gia đình thông qua hệ thống VinMart

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực trạng thị trường và dữ liệu khảo sát:

  • Thực trạng thị trường TMĐT: Theo Sách trắng Thương mại điện tử 2021, quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam năm 2020 đạt 11,8 tỷ USD, tăng trưởng 18%, chiếm tỷ trọng 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước (tăng từ mức 4,9% năm 2019). Tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến tăng từ 77% (2019) lên 88% (2020), với 49,3 triệu người tham gia mua sắm; giá trị mua sắm trung bình tăng từ 229 USD lên 240 USD/người. Báo cáo của Google, Temasek & Bain & Company ghi nhận người dùng Internet mới tại Việt Nam trong dịch chiếm 41% (cao nhất Đông Nam Á), trong đó 94% người dùng mới dự định tiếp tục sử dụng dịch vụ sau đại dịch.
Mặt hàng mua sắm trực tuyến chủ yếu (2020) Tỷ lệ người mua trực tuyến
Thực phẩm 53%
Quần áo, giày dép và mỹ phẩm 43%
Thiết bị đồ dùng gia đình 33%
Sách, văn phòng phẩm, hoa, quà tặng 25%
Vé máy bay, tàu hỏa, ô tô 22%
Đồ công nghệ và điện tử 23%
Đặt chỗ khách sạn / tour du lịch 21%
Vé xem phim, ca nhạc 21%
Dịch vụ tư vấn, đào tạo trực tuyến 10%
Nhạc / Video / DVD / Games 8%
Hàng hóa / dịch vụ khác 8%
Dịch vụ spa và làm đẹp 7%

Nguồn: Tổng hợp từ Sách trắng TMĐT Việt Nam 2021 trong văn bản khóa luận

  • Kênh mua sắm và rào cản: Năm 2020, 74% người tiêu dùng lựa chọn website và sàn giao dịch TMĐT (tăng so với 52% năm 2019), trong khi kênh mạng xã hội/diễn đàn giảm xuống 33% (so với 57% năm 2019); 29% người dùng đặt hàng qua các website nước ngoài. Các rào cản chính gồm: giá cả (44%), chất lượng kém so với quảng cáo (42%), lo ngại lộ thông tin cá nhân (33%). Đến đầu tháng 3/2020, cơ quan chức năng đã kiểm tra, xử lý 8.900 gian hàng vi phạm trong tổng số 750.000 gian hàng và gỡ bỏ gần 2,8 triệu sản phẩm sai phạm.
  • Hệ thống bán lẻ VinMart: Thành lập ngày 20/11/2014 với 9 siêu thị ban đầu tại Hà Nội thuộc Tập đoàn Vingroup. Tháng 10/2018 mua lại hệ thống Fivimart (nâng quy mô lên 100 siêu thị và 1.000 cửa hàng tiện ích). Tháng 07/2019 tiếp nhận chuỗi 87 cửa hàng Shop&Go. Đến tháng 11/2019 đạt 2.600 siêu thị và cửa hàng trên 50 tỉnh thành. Ngày 03/12/2019, Masan Group và Vingroup thỏa thuận hoán đổi cổ phần VinCommerce và VinEco, chuyển quyền sở hữu VinMart & VinMart+ sang Tập đoàn Masan. Chuỗi vận hành 5 giá trị cốt lõi, phân phối hơn 40.000 mã sản phẩm thuộc 9 nhóm ngành hàng với các nhãn riêng như VinEco, VinMartCook, VinMart Home.
  • Đặc điểm tâm lý tiêu dùng người Hà Nội: Chi phí thực phẩm chiếm 29% thu nhập (cao hơn mức 24% tại TP. Hồ Chí Minh và mức 10–15% ở các nước phát triển). Người Hà Nội có tính cẩn trọng cao (nghiên cứu của FTA năm 2009 chỉ ra 99% người tiêu dùng Hà Nội bị ảnh hưởng bởi lời giới thiệu của gia đình, 91% bởi hàng xóm và 83% bởi đồng nghiệp/đối tác).
  • Kết quả điều tra mẫu N=111:
Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm cụ thể Tỷ lệ (%) Số lượng (người)
Giới tính Nữ 82,0% 91
Nam 18,0% 20
Độ tuổi 19 – 30 tuổi 50,5% 56
31 – 40 tuổi 11,7% 13
41 – 50 tuổi 11,7% 13
51 – 60 tuổi 11,7% 13
Trên 60 tuổi 14,4% 16
Trình độ học vấn Cử nhân (Đại học) 54,1% 60
Trung học phổ thông 18,1% 20
Trường kỹ thuật / Cao đẳng 18,1% 20
Thạc sĩ 4,0% 4
Tiến sĩ 1,0% 1
Khác 4,8% 6
Nghề nghiệp Người có việc làm 51,4% 57
Sinh viên 32,4% 36
Nghỉ hưu 9,0% 10
Thất nghiệp (tìm việc) 4,5% 5
Nhóm khác 2,7% 3
Tình trạng hộ gia đình Độc thân 44,1% 49
Đã kết hôn và có con 41,0% 46
Đã kết hôn (chưa con) 13,5% 15
Khác 1,4% 1
Thu nhập hàng tháng Dưới 15 triệu VNĐ 61,3% 68
Từ 15 – 30 triệu VNĐ 24,3% 27
Từ 30 – 50 triệu VNĐ 6,8% 8
Không có thu nhập 6,8% 8

Nguồn: Xử lý từ số liệu khảo sát của tác giả tại Chương 3

Chương 4: Kết luận và một số gợi ý nhằm thu hút dân cư Hà Nội mua hàng trực tuyến trong bối cảnh giãn cách xã hội

Chương 4 đưa ra các phân tích định hướng và giải pháp ứng dụng:

  • Đánh giá định hướng phát triển của hệ thống VinMart, phân tích các cơ hội (sự gia tăng người dùng trực tuyến, sự chấp nhận thanh toán số) và thách thức (cạnh tranh từ các chuỗi Circle K, B’s Mart, FamilyMart, Ministop, cùng thói quen đi chợ truyền thống của người dân).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp bán lẻ VinMart:
    • Về sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hóa danh mục hàng tươi sống và thực phẩm chế biến sẵn (VinEco, VinMartCook); duy trì kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và nguồn gốc xuất xứ; xây dựng các combo thực phẩm thiết yếu cho hộ gia đình.
    • Về hình thức thanh toán: Tích hợp đa dạng cổng thanh toán số, ví điện tử bên cạnh hình thức COD; nâng cao tính bảo mật thông tin tài khoản cho khách hàng.
    • Về quy trình vận chuyển: Tối ưu hóa chuỗi logistics giao hàng chặng cuối, rút ngắn thời gian giao nhận, bảo đảm chất lượng hàng tươi sống khi đến tay người tiêu dùng.
  • Đề xuất đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
    • Đẩy nhanh việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử nhằm tăng cường hành lang pháp lý quản lý hoạt động kinh doanh trực tuyến.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm đối với các sàn và website bán hàng; xử lý nghiêm hành vi buôn bán hàng giả, hàng nhái, vi phạm an toàn thực phẩm.
    • Hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn dữ liệu cá nhân trong môi trường giao dịch điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng về thị trường TMĐT Việt Nam trong đại dịch Covid-19: Ghi nhận quy mô thị trường bán lẻ trực tuyến đạt 11,8 tỷ USD năm 2020; tỷ lệ người dùng Internet mua sắm trực tuyến tăng từ 77% lên 88%; nhóm hàng thực phẩm thiết yếu vươn lên dẫn đầu tỷ trọng mua sắm online với 53% người tiêu dùng lựa chọn.
  • Làm rõ đặc trưng hành vi của khách hàng hộ gia đình tại Hà Nội: Kết quả khảo sát 111 đối tượng phản ánh nhóm khách hàng nữ giới (82%), độ tuổi trẻ 19–30 (50,5%), trình độ cử nhân (54,1%) và người có việc làm (51,4%) là lực lượng nòng cốt thực hiện mua sắm nhu yếu phẩm cho gia đình. Khóa luận chứng minh tính cẩn trọng đặc thù của người tiêu dùng Hà Nội (chịu ảnh hưởng 99% từ lời giới thiệu của gia đình, 91% từ hàng xóm) và gánh nặng chi tiêu thực phẩm (chiếm 29% thu nhập).
  • Đóng góp về mặt lý luận và ứng dụng: Hệ thống hóa và kết hợp thành công mô hình TPB (Ajzen) với mô hình Hộp đen người mua (Kotler) trong việc giải thích sự chuyển dịch từ kênh mua sắm truyền thống sang trực tuyến của hộ gia đình; đề xuất hệ thống giải pháp 3 nhóm (sản phẩm, thanh toán, logistics) có tính ứng dụng trực tiếp cho chuỗi siêu thị VinMart và đề xuất hoàn thiện chính sách vĩ mô giai đoạn 2022–2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế được ghi nhận:

  • Kích thước mẫu khảo sát thực tế còn hạn chế (111 phiếu hợp lệ so với mục tiêu dự kiến 150 phiếu) do tác giả thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (3 tháng) và triển khai điều tra trong bối cảnh giãn cách xã hội tại Hà Nội.
  • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu vào các quận nội thành Hà Nội, chưa bao quát được toàn diện các khu vực ngoại thành hoặc các tỉnh/thành phố lân cận.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và bảng chéo tỷ lệ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định sâu mức độ tác động của từng biến số độc lập trong mô hình TPB đến lòng trung thành của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau và áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm tra tính bền vững của hành vi mua sắm trực tuyến trong giai đoạn hậu đại dịch Covid-19.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên và học viên: Phù hợp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế, Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh, Marketing và Thương mại điện tử trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu hành vi khách hàng, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ bán lẻ và vận dụng các mô hình lý thuyết TPB, Hộp đen người mua.
  • Doanh nghiệp bán lẻ và sàn TMĐT: Cung cấp bức tranh thực tế về tâm lý tiêu dùng, thói quen phân bổ ngân sách thực phẩm của người dân Hà Nội và các rào cản mua sắm trực tuyến (chất lượng, thanh toán, giao hàng) để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng hộ gia đình.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về 11 giai đoạn chu kỳ đời sống hộ gia đình tác động đến hành vi mua sắm (Chương 1) và hệ thống số liệu thứ cấp tổng hợp về thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn 2019–2020 (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng chi tiêu cho thực phẩm của người dân Hà Nội được nêu trong khóa luận là bao nhiêu và có điểm gì khác biệt so với các khu vực khác?
Theo kết quả điều tra của Nielsen được trích dẫn trong Chương 3, chi phí cho thực phẩm của người dân Hà Nội chiếm tới 29% thu nhập, cao hơn mức 24% của người dân TP. Hồ Chí Minh và vượt trội so với mức 10–15% tại các quốc gia phát triển.

2. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để làm khung phân tích hành vi người tiêu dùng?
Khóa luận sử dụng Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen (1991), mô hình Hộp đen người mua và tiến trình ra quyết định 5 bước của Philip Kotler (2011, 2012), kết hợp với lý thuyết 11 giai đoạn vòng đời hộ gia đình của Tạ Thị Hồng Hạnh (2019).

3. Tốc độ tăng trưởng và quy mô thị trường thương mại điện tử bán lẻ Việt Nam năm 2020 được công bố trong tài liệu là bao nhiêu?
Theo số liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử 2021 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), năm 2020 quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam đạt 11,8 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng 18%, chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.

4. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp (N=111) của khóa luận thể hiện những đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Mẫu gồm 82% nữ giới và 18% nam giới; độ tuổi từ 19–30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50,5%); 54,1% có trình độ cử nhân đại học; 51,4% là người đã đi làm; 44,1% thuộc nhóm người độc thân và 41% là người đã kết hôn có con; 61,3% có thu nhập hàng tháng dưới 15 triệu đồng.

5. Hệ thống VinMart đã trải qua những mốc thay đổi sở hữu và mở rộng quy mô quan trọng nào theo văn bản?
VinMart ra đời ngày 20/11/2014 bởi Tập đoàn Vingroup. Tháng 10/2018 mua lại hệ thống Fivimart; tháng 07/2019 tiếp nhận chuỗi Shop&Go. Đến tháng 11/2019 đạt 2.600 điểm bán. Ngày 03/12/2019, Vingroup và Masan Group thỏa thuận hoán đổi cổ phần VinCommerce và VinEco, chuyển quyền quản lý, chi phối hệ thống VinMart sang Tập đoàn Masan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Việt Hà đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng trực tuyến của hộ gia đình và phản ánh bức tranh thực tiễn về thị trường bán lẻ tại Hà Nội trong đại dịch Covid-19. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các cơ quan quản lý nhà nước cùng kết quả điều tra sơ cấp 111 khách hàng, công trình đã làm rõ các yếu tố chi phối quyết định mua sắm nhu yếu phẩm qua hệ thống VinMart. Các hàm ý giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện pháp lý sửa đổi Nghị định 52/2013/NĐ-CP có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động phân phối bán lẻ giai đoạn 2022–2025.