Tổng quan nghiên cứu

Phát triển làng nghề truyền thống đóng vai trò quan trọng trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam. Theo Báo cáo số 286/BC-PTNT của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, toàn tỉnh hiện có 75 làng nghề đã được công nhận. Riêng tại huyện Yên Khánh, với tổng diện tích tự nhiên 14.260 ha và 19 đơn vị hành chính cấp xã, địa phương đang duy trì 7 làng nghề tiêu biểu thuộc các lĩnh vực: chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và sinh vật cảnh.

Trong giai đoạn 2010–2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện Yên Khánh luôn duy trì ở mức cao, đạt từ 8,7% đến 13,5%/năm, vượt trội so với mức bình quân toàn tỉnh là 8,21%/năm. Mặc dù đóng góp tích cực vào việc giải quyết việc làm cho hơn 20% lao động nông nhàn và gia tăng thu nhập cho cư dân địa phương, các làng nghề tại huyện Yên Khánh đang đứng trước nhiều rào cản nghiêm trọng. Quá trình đô thị hóa và áp lực cạnh tranh thị trường dẫn đến sự thiếu hụt lao động trẻ, quy mô vốn sản xuất hạn chế, công nghệ thô sơ và tình trạng ô nhiễm môi trường chưa được giải quyết triệt để.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cốt lõi đến sự phát triển của làng nghề tại huyện Yên Khánh trong khung thời gian 2022–2023. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học quan trọng giúp nâng cao năng lực sản xuất từ 15% đến 20%, hỗ trợ các cấp quản lý xây dựng chiến lược phát triển bền vững theo chuẩn Nghị định 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về phát triển kinh tế nông thôn của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với các bài học kinh nghiệm quốc tế từ phong trào Mỗi làng một sản phẩm (One Village One Product - OVOP) tại Nhật Bản và chương trình OTOP tại Thái Lan. Mô hình nghiên cứu kế thừa có chọn lọc khung phân tích định lượng của các công trình thực nghiệm tiêu biểu tại Việt Nam, đặc biệt là nghiên cứu của các tác giả tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và huyện Thạch Thất (Hà Nội).

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 4 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Sự phát triển của làng nghề:

  • Khả năng tài chính của các nông hộ: Phản ánh quy mô vốn tự có và năng lực tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng để đầu tư nguyên vật liệu, đổi mới công nghệ.
  • Cơ sở hạ tầng làng nghề: Đo lường chất lượng hệ thống giao thông vận chuyển, mạng lưới điện, nguồn nước và hệ thống xử lý nước thải tập trung.
  • Điều kiện sản xuất của nông hộ: Bao gồm tính ổn định của nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, số lượng lao động và mức độ cơ giới hóa quy trình sản xuất.
  • Khả năng hiểu biết của các nông hộ: Thể hiện trình độ chuyên môn, tay nghề truyền thống và khả năng nắm bắt thông tin giá cả, nhu cầu thị trường.
  • Sự phát triển của làng nghề: Biến phụ thuộc đo lường thông qua sự gia tăng giá trị sản phẩm, thu nhập hộ gia đình, việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và mức độ hiện đại hóa cơ sở vật chất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Yên Khánh, Báo cáo số 357/BC-UBND về tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và các văn bản pháp quy liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến đối với các chủ hộ sản xuất trong thời gian từ tháng 03/2023 đến tháng 04/2023.

Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn kiểm định chặt chẽ:

  • Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA: Với 17 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 85 mẫu theo tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến.
  • Tiêu chuẩn phân tích hồi quy bội: Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu cho 4 biến độc lập, quy mô khảo sát cần đạt ít nhất 82 quan sát.

Tác giả đã phát ra tổng cộng 427 phiếu khảo sát, thu về 218 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 51%). Sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, 211 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 49,4%) được đưa vào phần mềm SPSS 20 để phân tích. Quy trình xử lý dữ liệu trải qua các bước: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu lớn hơn hoặc bằng 0.6), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO lớn hơn 0.5, Factor Loading từ 0.5 trở lên, tổng phương sai trích trên 50%), kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS kết hợp phân tích phương sai ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích mẫu khảo sát 211 nông hộ tại 7 làng nghề huyện Yên Khánh ghi nhận cơ cấu lao động có sự phân hóa rõ rệt: khoảng 60% là các hộ sản xuất kiêm nhiệm giữa nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, trong khi tỷ lệ hộ chuyên nghề chiếm khoảng 40%. Về hình thức nhà xưởng, phần lớn các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ lẻ, tận dụng trực tiếp khuôn viên sinh hoạt của gia đình.

Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy toàn bộ 17 biến quan sát thuộc 4 nhân tố độc lập và biến phụ thuộc đều đạt giá trị tin cậy cao, dao động từ 0.75 đến 0.88, không có biến nào có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.30. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất được 4 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt trên 55%, khẳng định tính hợp lệ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội cho thấy cả 4 nhân tố đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa p < 0.05) đến sự phát triển của làng nghề:

  • Điều kiện sản xuất của nông hộ là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt trên 0.32.
  • Khả năng hiểu biết của các nông hộ giữ vị trí then chốt thứ hai với hệ số Beta đạt xấp xỉ 0.30.
  • Khả năng tài chính của nông hộ tác động đáng kể với hệ số Beta đạt khoảng 0.28.
  • Cơ sở hạ tầng làng nghề có tác động tích cực với hệ số Beta đạt trên 0.22.

Mô hình đạt hệ số xác định R² hiệu chỉnh ở mức 0.58, chứng minh 58% sự biến thiên trong mức độ phát triển của làng nghề tại huyện Yên Khánh được giải thích bởi 4 nhóm nhân tố trên.

Thảo luận kết quả

Tầm quan trọng hàng đầu của nhân tố Điều kiện sản xuất phản ánh thực tế ngành nghề thủ công tại địa phương. Nguồn nguyên liệu tự nhiên như cói, bèo bồng và hệ thống máy móc cơ giới hóa là yếu tố sống còn quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này tương đồng với các phát hiện của nhiều nghiên cứu kinh tế nông thôn trước đây, khẳng định vai trò cốt lõi của lực lượng lao động lành nghề và sự sẵn có của nguyên liệu tại chỗ.

Bên cạnh đó, Khả năng hiểu biết của nông hộ chi phối mạnh mẽ đến sự linh hoạt trong việc nắm bắt thị hiếu tiêu dùng. Sự am hiểu về công nghệ số và biến động giá cả giúp các cơ sở chế biến thực phẩm tại Yên Ninh hay Phong An nhanh chóng mở rộng kênh tiêu thụ thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái trung gian.

Mô hình hồi quy được kiểm chứng độ tin cậy thông qua hệ thống trực quan hóa dữ liệu. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram cho thấy phân phối chuẩn rõ nét với đường cong hình chuông đối xứng. Biểu đồ xác suất Normal P-P Plot thể hiện các điểm quan sát phân bố tập trung sát đường chéo kỳ vọng 45 độ. Biểu đồ phân tán Scatter Plot khẳng định không xảy ra hiện tượng phương sai của phần dư thay đổi hay vi phạm các giả định tuyến tính. Bảng ma trận tương quan chỉ ra các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2.0, loại trừ hoàn toàn nguy cơ đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững cho các làng nghề tại huyện Yên Khánh:

  1. Cải thiện điều kiện sản xuất và quy hoạch vùng nguyên liệu: UBND huyện Yên Khánh phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành quy hoạch vùng trồng cói và bèo bồng chuyên canh với quy mô 50 ha trong giai đoạn 2023–2025. Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư máy móc chế biến bán tự động cho các hợp tác xã làng nghề cói Bình Hòa và Đồng Mới, giúp tăng sản lượng xuất khẩu thêm 25% trước năm 2026.

  2. Nâng cao năng lực tài chính và tiếp cận tín dụng: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh huyện Yên Khánh và các tổ chức tín dụng địa phương cần xây dựng gói vay vốn ưu đãi với lãi suất dưới 6%/năm. Mục tiêu đặt ra là hỗ trợ tối thiểu 70% số hộ sản xuất tiếp cận được nguồn vốn trung và dài hạn trong giai đoạn 2024–2026 để mở rộng quy mô nhà xưởng đạt chuẩn vệ sinh công nghiệp.

  3. Đẩy mạnh đào tạo nghề, thương mại điện tử và chuẩn hóa OCOP: Trung tâm Khuyến công tỉnh Ninh Bình chủ trì tổ chức 12 khóa tập huấn mỗi năm về quản trị sản xuất, thiết kế mẫu mã mỹ nghệ và bán hàng đa kênh. Đặt mục tiêu 100% làng nghề ẩm thực Phong An và bún Yên Ninh xây dựng được nhãn hiệu tập thể, tem truy xuất nguồn gốc và đạt chứng nhận OCOP từ 3 đến 4 sao vào cuối năm 2025.

  4. Nâng cấp hạ tầng giao thông và trạm xử lý chất thải tập trung: Ban Quản lý dự án huyện Yên Khánh cần khẩn trương hoàn thành việc đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải công suất 6.700 m³/ngày đêm tại thị trấn Yên Ninh trước quý IV/2024. Đồng thời, nâng cấp 100% tuyến đường giao thông liên xã tại Khánh Thiện và Khánh Hồng nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển nguyên vật liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: UBND huyện Yên Khánh, Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình có thể sử dụng các số liệu thực chứng của luận văn để xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hoạch định chính sách phân bổ ngân sách hạ tầng và bảo vệ môi trường làng nghề theo từng giai đoạn.

  2. Chủ cơ sở sản xuất và các hộ gia đình làng nghề: Các hộ làm nghề cói, chế biến nông sản có thể tham khảo mô hình để nhận diện điểm nghẽn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó chủ động cải tiến tay nghề, tối ưu hóa nguồn vốn tự có và đẩy mạnh tiếp thị số.

  3. Ban quản lý hợp tác xã và hiệp hội ngành nghề: Các tổ chức đại diện ngành nghề có cơ sở vững chắc để xây dựng đề án liên kết chuỗi giá trị từ khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào đến phân phối sản phẩm đầu ra, bảo vệ quyền lợi thương hiệu tập thể cho xã viên.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế: Tài liệu cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh từ xây dựng bảng hỏi, xử lý mẫu điều tra 211 quan sát đến quy trình chạy mô hình hồi quy đa biến trên SPSS, phục vụ nghiên cứu trong các lĩnh vực Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự phát triển của làng nghề tại huyện Yên Khánh? Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra Điều kiện sản xuất của nông hộ là nhân tố có tác động lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt trên 0.32. Việc đảm bảo nguồn nguyên liệu cói, bèo bồng ổn định và cơ giới hóa thiết bị sản xuất quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng của 7 làng nghề trên địa bàn huyện.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học theo chuẩn thống kê không? Mẫu khảo sát gồm 211 phiếu hợp lệ thu thập từ 427 phiếu phát ra tại 7 làng nghề (tỷ lệ phản hồi sạch đạt 49,4%). Quy mô mẫu này vượt tiêu chuẩn tối thiểu của Hair et al. (85 mẫu) và Tabachnick & Fidell (82 mẫu). Toàn bộ thang đo đều đạt hệ số Cronbach’s Alpha trên 0.75, đảm bảo độ tin cậy học thuật cao.

Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề huyện Yên Khánh đang được giải quyết ra sao? Phần lớn các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn nên công tác thu gom chất thải gặp nhiều khó khăn. Địa phương đã quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung công suất 6.700 m³/ngày đêm tại thị trấn Yên Ninh để giải quyết triệt để nguồn nước thải từ làng nghề chế biến bún bánh, bảo vệ hệ thống sông Đáy và sông Vạc.

Kinh nghiệm quốc tế nào được tác giả ứng dụng vào đề xuất phát triển làng nghề tại Yên Khánh? Nghiên cứu vận dụng bài học từ phong trào OVOP tại Nhật Bản và OTOP tại Thái Lan về việc khai thác tài nguyên bản địa gắn liền với niềm tự hào cộng đồng. Địa phương cần tập trung phát triển các sản phẩm đặc trưng duy nhất như ẩm thực Phong An hay cói Bình Hòa để nâng tầm thành chuỗi giá trị thương mại quốc gia.

Chương trình OCOP đóng vai trò gì trong định hướng phát triển của các làng nghề tại địa phương? Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) là đòn bẩy giúp các làng nghề chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao thẩm mỹ bao bì và bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Luận văn đặt mục tiêu 100% cơ sở sản xuất chủ lực tại Yên Khánh hoàn thiện hồ sơ đăng ký OCOP đạt từ 3 sao trở lên trong giai đoạn 2023–2026.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công mô hình kinh tế lượng đo lường 4 nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển của 7 làng nghề trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
  • Bằng chứng thực nghiệm từ 211 hộ sản xuất khẳng định Điều kiện sản xuất và Khả năng hiểu biết của người dân là hai động lực tăng trưởng hàng đầu, giải thích 58% sự biến thiên của mô hình.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh kinh tế - xã hội địa phương với tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 8,7% đến 13,5%/năm, song song với việc chỉ ra các điểm nghẽn về xử lý nước thải và mặt bằng nhà xưởng.
  • Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với quy hoạch 50 ha vùng nguyên liệu, gói hỗ trợ tín dụng dưới 6%/năm và vận hành trạm xử lý nước thải 6.700 m³/ngày đêm trước quý IV/2024.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị, tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai đồng bộ chương trình OCOP và phát triển nông thôn bền vững giai đoạn 2023–2030.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cơ quan ban ngành và cộng đồng nông hộ tại huyện Yên Khánh cần bắt tay ngay vào việc triển khai kế hoạch hành động, đổi mới tư duy sản xuất và ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm đưa sản phẩm làng nghề truyền thống vươn xa trên thị trường trong nước và quốc tế.