CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LY LUẬN CỦA ĐÈ TÀI 1.1 Tống quan về tình hình nghiên cứu 1.1 Các nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, nhận rõ tầm quan trọng về vấn đề biển và vùng kinh tế biển nhiều chính sách và quy định pháp luật về kinh tế biển đã được đưa ra. Cụ thé, Quốc hội đã ban hành Luật biển Việt Nam vào năm 2012, trong đó Chương IV đã quy định rất rõ các nội dung gắn liền với kinh tế đại đương. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong quản lý kinh tế biển Việt Nam, phù hợp với Công ước Quốc tế về Luật biển năm 1982 của Liên Hợp Quốc. Cùng với đó, rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này được các tác giả tiến hành nghiên cứu, một số công trình nghiên cứu tiêu biểu được viết thành sách có thể kế đến như: - Ngô Lực Tài, “Kinh tế Biển Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập”, NXB Tổng hợp, 2012, với lập luận sắc bén, nhiều thông tin và minh chứng cụ thể, các bài viết trong cuốn Kinh Tế Biển Việt Nam Trên Đường Phát Triển Và Hội Nhập đã tập trung phân tích những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế biển và cảng biển Việt Nam dưới góc nhìn bao quát cả về không gian và thời gian, trong mối tương quan với lĩnh vực giao thông thủy, bộ, với tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã, đang và sẽ tác động lớn đến nước ta.
- Nguyễn Văn Kim và Nguyễn Anh Dũng, “Việt Nam — Truyền thống kinh tế văn hóa biển”, NXB Chính trị Quốc gia, 2015. Cuốn sách gồm 03 phan nội dung nói về không gian văn hóa và xã hội biển tại Việt Nam, những tiềm năng kinh tế phát triển thương mại biển của người Việt, tầm nhìn và tư duy biển của một số triều đại lịch sử Việt Nam. - Nguyễn Chu Hồi, “Kinh tế biển xanh: Các van dé và cách tiếp cận cho Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020. Đây là sách tham khảo, sử dụng trong các trường Đại học, viện nghiên cứu các ngành liên quan đên kinh tê.
11 Cuốn sách gồm 04 chương nội dung, nói về các vấn đề làm rõ cơ sở lý luận, cách tiếp cận và mục tiêu thực hiện kinh tế biển xanh, thực tế phát triển kinh tế biển xanh trên thế giới với một số kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế biển xanh; vị thế, tiềm năng phát triển các ngành kinh tế biển của Việt Nam trong thời gian qua cùng những thách thức đối với việc phát triển bền vững kinh tế biển. Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu về biển có rất nhiều tài liệu tham khảo dưới dạng Luận văn Thạc sĩ, Luận văn tiễn sĩ và các bài báo được công bó, cụ thể: - Nguyễn Thi Bích Ngọc, Luận án Tiến sĩ “Phát triển kinh tế biển: Nghiên cứu trường hợp của tỉnh Bình Định”, 2017. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết và phát triển kinh tế biển, đề tài làm rõ thực trạng vấn đề tại tỉnh Bình Định. Qua đó đề xuất phương hướng phát triển và giải pháp thúc đây nền kinh tế tại Bình Định.
- Nguyễn Đình Binh, Luận văn Tiến sĩ “Phát triển kinh tế biên Kiên Giang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, 2018. Đề tài cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn trong vấn đề kinh tế biển, từ đó đề xuất những quan điểm định hướng và giải pháp nhằm thúc đây sự phát triển kinh tế biên Kiên Giang trong tiễn trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Lê Thanh Tuấn, Luận văn Thạc sĩ “Phát triển kinh tế biên giới Việt — Trung (Quảng Ninh): Vấn đề và giải pháp”, 2019. Luận văn nghiên cứu chủ yếu về các vấn đề về phát triển kinh tế biên giới tại khu vực tỉnh Quảng Ninh, những chính sách của Đảng và Nhà nước trong công cuộc phát triển tỉnh, khó khăn thách thức mà tỉnh Quảng Ninh đang gặp phải từ đó đưa ra những giải pháp.
- Nguyễn Thu Hương, “Cảng biển thông minh-Xu thế phát triển của các quốc gia có biển”, Tạp chí Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, 2021. Bài báo đã nêu lên về việc đề ra các chiến lược số hóa các cảng biển và dịch vu logIstíc dé nang cao tầm quan trong của cảng bién trong quá trình phát triển đất nước. - Thạch Phước Bình, “Kinh tế biển ở Trà Vinh-Tiềm năng, lợi thế và giải pháp phát triển bền vững”, Hội thảo Khoa học “Khai thác tiềm năng phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh, tạo động lực phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu 12 Long”. Nghiên cứu đã nêu lên được thực trạng, phân tích điểm mạnh và tiềm năng từ đó đưa ra những giải pháp giúp phát triển bền vững nền kinh tế biển của tỉnh trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.
- Ông Nguyễn Ngọc Trung, “Phát triển kinh tế biển ở Quảng Ninh hiện nay”, Kinh tế ngành-Lãnh thổ. Nghiên cứu làm rõ những chính sách phát triển kinh tế biển hiệu quả tại tỉnh. Ngoài ra tác giả cũng nêu lên những hạn chế, khó khăn và đề xuất những giải pháp giúp phát triển kinh tế biển ở Quảng Ninh. - Nguyễn Quốc Dat, “Quảng Ninh đây mạnh phát triển kinh tế biển trong tình hình mới”, Tạp chí Cộng sản,2021.
Bài báo đã làm rõ động lực và đề ra những hướng đi giúp phát triển nền kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh trong tình hình mới” Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đều theo hướng xây dựng dựa theo việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, từ đó làm nền móng cho đề tài phát triển các vấn đề thực tiễn tại địa phương. Qua quá trình tìm hiểu, cá nhân sinh viên nhận thấy chưa có một đề tài nghiên cứu cụ thé về van đề kinh tế biển tại tinh Quang Ninh. Các đề tai nghiên cứu được xuất bản thành sách sẽ mang thiên hướng phân tích về tiến trình lịch sử, và phân tích chung trên khu vực biển đảo thuộc Việt Nam. Các đề tài nghiên cứu viết dưới dạng Luận văn, Luận án hiện tại chưa có đề tài nghiên cứu về kinh tế biển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh.
Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho sinh viên trong quá trình hoàn thành khóa luận này.2 Các nghiên cứu ngoài nước Các quốc gia với đường bờ biển dài hay khu vực biển lãnh thé dài có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế hơn so với các quốc gia khác. Bởi vậy, van dé về phát triển kinh tế biển luôn là vấn đề được các quốc gia quan tâm. Một số công trình nghiên cứu tiêu biéu tại nước ngoài về van dé này được trình bày dưới dạng sách, bài viết, cụ thể như sau: - Nhóm tác giả Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil va Farida Farid, “The Asian experience in developing the marintime sector: Some case studies and lessons for Malaysia’, 2007. Công trình nghiên cứu cho rang nha nước cần có chính sách về quan lý, khai thác nguồn tài nguyên biển sao cho hoạt động khai thác vừa hiệu qua 13 vừa không ảnh hưởng đến môi trường.
- Sherry Heileman, “A Handbook for Measuring the Progress and Outcome of Integrated Coastal and Ocean management’, 2008. Day là công trình nghiên cứu giới thiệu về chức năng, nguyên tắc, quá trình quan lý tong hợp biển và vùng bờ biển, tiếp cận phương pháp quản lý vùng đặc quyền kinh tế và các hệ sinh thái biển phục vụ cho việc nghiên cứu, xây dựng chính sách biển quốc gia.Grammennos, “The handbook of marine economics and business”, NXB Lloyds List, 2010. Tác gia đã phân tích dữ liệu những hành động bi ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi những sự kiện đầu Thế kỷ XXI khi mà tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc nhờ các hoạt động TMĐT trên biển cũng như các hoạt động đồng tư về lĩnh vực tàu biển. Bronson Percival, bài viết “Biển Đông: Quan điểm từ Hoa Kỳ”, 2010 đã khang định chính sách biển Đông của Mỹ không thay đổi ít nhất trong 15 năm, tuy nhiên, sự quan tâm của Mỹ tại khu vực này không đồng đều thông qua các thời điểm khác nhau.
Trong bài viết này, thông qua các hoạt động của Trung Quốc từ 2008 — 2011 tác giả đã phân tích cho thấy sự mơ hồ cũng như yêu sách của Trung Quốc về Biển Đông. Theo đó, tác giả đề cập rằng mối quan hệ Việt — Mỹ có thé coi là rào cản vững chắc đối với Trung Quốc. Các khái niệm cơ bản 1. Kinh tế biển Theo Th§ Lê Quốc Bang: “Kinh tế biển là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động kinh tế, mua bán, giao thương trên biển và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển.
Các hoạt động khai thác biển có thể không hoàn toàn cần diễn ra trên biển nhưng những hoạt động này dựa vào các yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dai đất ven biển”. Bên cạnh đó, theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), kinh tế biển là các hoạt động kinh tế của các ngành công nghiệp dựa trên đại dương, cùng với tài sản, hàng hóa, dịch vụ được cung cap bởi hệ sinh thái biên. Hai yêu tô này 14 phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó, rất nhiều hoạt động kinh tế của các ngành công nghiệp dựa trên đại dương bắt nguồn từ hệ sinh thái biển trong khi các hoạt động công nghiệp khác thường có nhéu tác động tới hệ sinh thái biển.
Kinh tế số Theo nhóm cộng tác kinh tế số Oxford: “Đây là một nền kinh tế được vận hành chủ yếu dựa trên nền tảng số, hay nói cách khác là sử dụng công nghệ đề thực hiện các giao dịch mua bán, thương mại thông qua nên tảng Internet. Kinh tế số bao gồm các lĩnh vực thuộc nền kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sản xuất, đầu tư, vận chuyền hàng hóa,. miễn là lĩnh vực đó có thể sử dụng công nghệ kỹ thuật 4.0 áp dụng vào vận hành”. Hiện nay, chúng ta có thé dé dàng thấy các biểu hiện của kinh tế số thông qua các hoạt động mua bán qua trang thương mại điện tử, mạng xã hội, những quảng cáo trực tuyến hay ứng dụng công nghệ về vận chuyên, ăn uống, dịch vụ,.
Các hoạt động áp dụng công nghệ sé phuc vu cudc sống của con người hiện đại như ngày nay được dễ dàng và thuận lợi hơn bao giờ hết. Xét về mặt vĩ mô, kinh tế số đã có những đóng góp không nhỏ trong sự hội nhập của các doanh nghiệp Việt trong chuỗi công nghệ toàn cầu, tạo ra giá trị về kinh tế giúp phát triển đất nước.