Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, du lịch được xác định là một ngành kinh tế có nhiều lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, thực tiễn ngành du lịch trong nước vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như: sản phẩm du lịch chậm đổi mới, đơn điệu, trùng lặp giữa các vùng miền, hàm lượng giá trị gia tăng thấp, thiếu sự liên kết đồng bộ và chưa phát triển được nhiều sản phẩm dịch vụ bổ trợ để kích thích mức chi tiêu cũng như gia tăng tỷ lệ quay lại của du khách. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên du lịch sẵn có đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cân bằng giữa khai thác kinh tế với bảo tồn môi trường tự nhiên và gìn giữ bản sắc văn hóa truyền thống.
Du lịch sinh thái (DLST) hiện là một trong những phân khúc có tốc độ tăng trưởng nhanh. Vườn quốc gia (VQG) Ba Vì là khu rừng đặc dụng sở hữu hệ sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao với nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm, kết hợp cùng hệ thống cảnh quan núi non, các di tích lịch sử kháng chiến và quần thể công trình văn hóa - tâm linh đặc sắc (Đền Thượng, Đền thờ Bác Hồ, Tháp Báo Thiên...). Dù Vườn đã triển khai phương châm "phát triển bền vững dựa vào bảo tồn đa dạng sinh học", hoạt động du lịch sinh thái tại đây vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý, khai thác dịch vụ và phân bổ nguồn thu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Diệu Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì, thành phố Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì nhằm đề xuất hệ thống giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái của Vườn phát triển hiệu quả và bền vững trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và nội dung phát triển du lịch sinh thái.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì, thành phố Hà Nội trên cả khía cạnh quy mô số lượng và chất lượng dịch vụ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì, bao gồm tài nguyên du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật, các sản phẩm và dịch vụ du lịch (lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí), cơ cấu nguồn nhân lực, công tác xúc tiến quảng bá và cơ chế quản lý.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào hoạt động phát triển du lịch sinh thái do Vườn quốc gia Ba Vì trực tiếp quản lý, không đi sâu nghiên cứu các doanh nghiệp, công ty độc lập đang hợp tác hoặc tự kinh doanh dịch vụ trong khuôn viên Vườn.
- Về không gian: Địa bàn Vườn quốc gia Ba Vì (thuộc địa giới hành chính thành phố Hà Nội và tỉnh Hòa Bình).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023; khảo sát dữ liệu sơ cấp thực hiện năm 2024; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Du lịch sinh thái, dựa trên các căn cứ học thuật và văn bản pháp lý:
- Khái niệm Du lịch và Du lịch sinh thái: Trích dẫn Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Khoản 8 Điều 3 quy định: "Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường"); các cách tiếp cận của Lesley Pender & Richard Sharpley (2005), The International Ecotourism Society (TIES), Phạm Trung Lương (2002), Bùi Thị Minh Nguyệt (2012).
- Cấu trúc sản phẩm và dịch vụ du lịch: Mô hình hóa công thức
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch.
- Đặc điểm và nội dung phát triển DLST: Khung phân tích nội dung phát triển được chia thành hai nhóm: phát triển về số lượng (tuyến điểm, nhân lực, xúc tiến quảng bá, hạ tầng cơ sở vật chất) và phát triển về chất lượng (sự hài lòng của khách hàng).
- Mô hình đánh giá sự hài lòng: Ứng dụng lý thuyết "Kỳ vọng – Xác nhận" (Oliver, 1980; Phạm Đình Thọ, 2010) để phân tích chất lượng cảm nhận của du khách đối với 8 yếu tố cấu thành điểm đến: tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, chất lượng tuyến điểm tham quan, vệ sinh môi trường, dịch vụ ẩm thực, dịch vụ lưu trú, sản phẩm quà lưu niệm và chính sách giá cả.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2021 – 2023 của Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ VQG Ba Vì; số liệu kiểm kê tài nguyên của Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp nhiệt đới (2018); các văn bản pháp quy (Quyết định 17/CT năm 1991, Quyết định 407/CT năm 1991, Quyết định 510/QĐ-TTg năm 2003, Quyết định 295/QĐ-TCLN-VP năm 2017...).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu ngẫu nhiên $n = 31$ khách du lịch tại Vườn quốc gia Ba Vì năm 2024. Bảng câu hỏi thiết kế thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) để đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tổ dữ liệu; kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm phân tích tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) của các chỉ tiêu kinh tế - du lịch qua 3 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái
Chương này tổng kết các luận điểm nền tảng về kinh tế và quản trị du lịch sinh thái:
- Làm rõ bản chất của DLST gắn với 3 chức năng chính: bảo tồn tự nhiên, hỗ trợ phát triển kinh tế cộng đồng địa phương và thực hiện giáo dục môi trường.
- Phân loại các hình thức DLST theo địa bàn phân bố địa lý: DLST biển; DLST rừng, núi, hang động; DLST đồng bằng.
- Xác định 5 đặc điểm cốt lõi phân biệt DLST với du lịch đại chúng: dựa trên nền tảng tự nhiên và văn hóa bản địa; đảm bảo tính bền vững sinh thái; gắn liền với hoạt động giáo dục môi trường; khuyến khích sự tham gia hưởng lợi của người dân địa phương; cung cấp trải nghiệm chất lượng cao cho du khách.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển DLST trên cả hai khía cạnh: mở rộng quy mô (lượt khách, doanh thu, cơ sở lưu trú, nhân lực, tuyến điểm, kênh truyền thông) và nâng cao chất lượng dịch vụ (thông qua mức độ thỏa mãn kỳ vọng của du khách).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Vườn quốc gia Ba Vì
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, lịch sử, cơ cấu tổ chức và nguồn lực du lịch của VQG Ba Vì:
- Vị trí và địa hình: Tọa độ $20^\circ55' - 21^\circ07'$ vĩ độ Bắc, $105^\circ18' - 105^\circ30'$ kinh độ Đông; cách trung tâm Hà Nội khoảng 60 km về phía Tây Bắc, nằm trên địa bàn chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi Bắc Bộ (thuộc địa phận TP. Hà Nội và tỉnh Hòa Bình). Tổng diện tích tự nhiên đạt 9.702,41 ha, chia thành 3 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (1.718,56 ha), Phân khu phục hồi sinh thái (7.511,68 ha) và Phân khu dịch vụ - hành chính (472,17 ha). Địa hình nổi bật với các đỉnh núi cao: đỉnh Vua (1.296 m), đỉnh Tản Viên (1.227 m), đỉnh Ngọc Hoa (1.131 m) và đỉnh Viên Nam.
- Khí hậu - thủy văn - thổ nhưỡng: Khí hậu nhiệt đới gió mùa đai cao mát mẻ (nhiệt độ trung bình $23,4^\circ\text{C}$, trên cốt 1.000 m nhiệt độ trung bình chỉ $16^\circ\text{C}$; lượng mưa 2.500 mm/năm). Hệ thống thủy văn gồm mạng lưới suối (suối Ổi, suối Ca, suối Mít, suối Ba Gò...) đổ ra sông Đà, sông Hồng cùng các hồ lớn liền kề (hồ Suối Hai, hồ Đồng Mô). Nền thổ nhưỡng gồm 4 nhóm đất chính: Feralit - mùn màu vàng (>1.000 m), mùn - Feralit vàng nâu (500 - 1.000 m), mùn - Feralit vàng đỏ (<500 m) và đất phù sa cổ ven sông Đà.
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Thành lập theo Quyết định số 17/CT (16/01/1991) và đổi tên thành VQG theo Quyết định số 407/CT (08/12/1991); quy hoạch mở rộng theo Quyết định 510/QĐ-TTg (2003). Từ ngày 05/5/2023, Vườn trực thuộc Cục Kiểm lâm. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, 3 phòng chức năng, Hạt Kiểm lâm và Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ (đơn vị chuyên trách quản lý, tổ chức kinh doanh DLST).
- Tài nguyên sinh vật: Gồm 2.181 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 958 chi và 207 họ (ngành Ngọc lan chiếm ưu thế 91,79% số loài). Có 6 hệ sinh thái rừng chính, nổi bật là thảm rừng Rêu á nhiệt đới tại đỉnh Vua và đỉnh Tản Viên (423,2 ha). Thống kê có 36 loài thực vật thân gỗ quý hiếm (Bách xanh, Thông tre, Sến mật, Phỉ ba mũi...), 49 loài thực vật đặc hữu mang tên Ba Vì (36 loài trong Sách đỏ như Mua Ba Vì, Thu hải đường Ba Vì, Xương cá Ba Vì). Vườn thực vật đã sưu tập 117 loài Tre trúc và Vườn Xương rồng có hơn 1.000 loài.
- Tài nguyên nhân văn: Vùng đệm có 80.680 nhân khẩu thuộc 16 xã (gồm 46,2% dân tộc Kinh, 51,5% dân tộc Mường, 2,3% dân tộc Dao và dân tộc khác). Văn hóa người Mường thể hiện qua kiến trúc nhà sàn, nghề dệt tơ, lễ hội xuống đồng, cồng chiêng, đâm đuống; người Dao bản Yên Sơn lưu giữ nghề thu hái và chế biến thuốc nam. Khu vực còn gắn liền với truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh và nhiều phế tích nghỉ dưỡng thời Pháp thuộc.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì, thành phố Hà Nội
Chương 3 là phần nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất giải pháp trọng tâm:
- Thực trạng số lượng khách và cơ cấu doanh thu: Lượng khách đến Vườn có sự phục hồi và tăng trưởng qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 128,90%/năm. Cơ cấu khách du lịch phụ thuộc chủ yếu vào khách nội địa (chiếm trên 99,6%). Doanh thu du lịch tăng trưởng nhưng cơ cấu mất cân đối: nguồn thu bán vé vào cổng chiếm 98,96% tổng thu nhập, trong khi nguồn thu từ hoạt động hướng dẫn viên, thuyết minh chỉ chiếm 0,01% và các dịch vụ khác (ăn uống, cắm trại, thuê sân khấu...) chiếm 0,82%.
- Hiện trạng mạng lưới tuyến điểm du lịch: Phân chia thành các nhóm sản phẩm:
- Điểm du lịch tâm linh: Đền Thượng (đỉnh Tản Viên 1.227 m), Đền thờ Bác Hồ (đỉnh Vua 1.296 m), Tháp Báo Thiên (cao gần 27 m, 13 tầng, 88 pho tượng), Quần thể Đền Trung - Chùa Tản Viên (xã Minh Quang), Chùa Kho và Đền Bảo Linh Sơn (độ cao 200 m), Động Ngọc Hoa (am động tự nhiên độ cao 350 m).
- Tuyến khám phá thiên nhiên: Rừng hoa dã quỳ (hơn 7 ha, 5 khu, tuyến đi bộ bê tông 2 km), tuyến suối Ngọc Hoa (trekking), tuyến đỉnh Tiểu Đồng - Quần thể Bách xanh cổ thụ, tuyến Vườn thực vật.
- Di tích phế tích lịch sử: Khu Trại hè Pháp (4 nhà cấp 4 bằng đá), tuyến Vách đá trắng - Nhà tù Pháp (dài 4 km từ cốt 1.100 m xuống 900 m, diện tích $2.500\text{ m}^2$, từng giam giữ 250 tù nhân), Di tích cứ điểm 600 m (chiến dịch Hòa Bình 1951, xếp hạng di tích năm 2001), Trại Cô nhi viện (cốt 800 m, 5 ha).
- Phân vùng dịch vụ không gian: Cốt 400 m (quy mô 60 ha, trung tâm đón tiếp, 6 nhà khách với 90 buồng ngủ, nhà hội thảo 200 chỗ, Ba Vì Resort ~120 phòng); Cốt 600 - 700 m (quy mô 80 ha, gần 100 biệt thự Pháp cổ, Melia Ba Vì / Le Mont Resort tiêu chuẩn 5 sao ~60 phòng, nhà hàng L'indochine); Cốt 1.100 m (khu vực đón tiếp dâng hương, bãi đỗ xe, 2 nhà lưu niệm $118\text{ m}^2$, bếp nhà ăn $303\text{ m}^2$).
- Thực trạng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng: Tổng số cán bộ, viên chức, lao động của Vườn đến cuối năm 2023 là 83 người (61 biên chế/hưởng ngân sách và 22 hợp đồng tự trả lương). Về chuyên môn (nhóm 61 người): 1 Tiến sĩ, 11 Thạc sĩ, 46 Đại học, 1 Cao đẳng, 1 Trung cấp, 1 Sơ cấp. Hạ tầng có 12 km đường nhựa trục chính, 3 bãi đỗ xe (cốt 400 m, 1.000 m và 1.100 m). Nguồn nước sinh hoạt vào mùa khô (tháng 1 đến tháng 4) vẫn xảy ra tình trạng thiếu hụt.
- Hoạt động truyền thông và trách nhiệm xã hội: In ấn ấn phẩm, phối hợp Sở Du lịch Hà Nội; định kỳ hỗ trợ quỹ khuyến học hàng trăm triệu đồng cho học sinh tại 15 xã vùng đệm và tặng quà Trung thu cho 80 thôn bản giáp ranh.
- Đánh giá khảo sát thực nghiệm ($n=31$): Khách du lịch hài lòng cao với tài nguyên cảnh quan, không khí trong lành và tính hấp dẫn của các điểm đến; tuy nhiên mức độ hài lòng về dịch vụ ẩm thực, tính đa dạng của sản phẩm quà lưu niệm và tình trạng vệ sinh môi trường vào các mùa cao điểm còn ở mức trung bình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số phát triển du lịch tại VQG Ba Vì giai đoạn 2021 – 2023 qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 |
Tỷ lệ (%) |
TĐPTBQ (%) |
| Tổng lượt khách (lượt) |
302.594 |
100,00 |
— |
— |
— |
100,00 |
128,90 |
| Khách nội địa |
301.898 |
99,66 |
— |
— |
— |
— |
128,88 |
| Khách quốc tế |
943 |
0,31 |
— |
— |
1.696 |
0,34 |
134,11 |
| Doanh thu du lịch |
|
100,00 |
|
100,00 |
|
100,00 |
|
| Bán vé vào cổng |
— |
98,96 |
— |
— |
— |
— |
126,82 |
| Dịch vụ quay phim, chụp ảnh |
— |
0,04 |
— |
— |
— |
— |
100,00 |
| Thuyết minh, hướng dẫn viên |
— |
0,01 |
— |
— |
— |
— |
175,41 |
| Hoạt động khác (cắm trại, hội trường, ăn nhanh...) |
— |
0,82 |
— |
— |
— |
— |
78,85 |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ báo cáo của Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ - VQG Ba Vì (2021-2023).
Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả
- Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ du lịch: Phát triển các gói sản phẩm kết hợp giữa du lịch sinh thái rừng với du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa Mường - Dao, du lịch tìm hiểu lịch sử phế tích Pháp; chuẩn hóa các tuyến trekking (suối Ngọc Hoa, Bách xanh cổ thụ, suối Hương); phát triển các mặt hàng lưu niệm đặc trưng (dược liệu, nông sản rừng, đồ thủ công mây tre đan).
- Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Xử lý triệt để hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các điểm lưu trú trong mùa khô (tháng 1 – tháng 4); cải tạo hệ thống nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại các cốt 400 m và 1.100 m; mở rộng bãi đỗ xe và bổ sung hệ thống bảng biển chỉ dẫn song ngữ, bảng thuyết minh môi trường dọc tuyến.
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ lữ hành, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên thuộc Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ; đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân vùng đệm để tham gia làm hướng dẫn viên địa phương.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá và marketing: Ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp website chính thức của Vườn; liên kết truyền thông qua mạng xã hội; phối hợp chặt chẽ với Sở Du lịch Hà Nội và các doanh nghiệp lữ hành để xây dựng các tour du lịch học đường, tour nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường quản lý môi trường và gắn kết sinh kế cộng đồng: Trích lập quỹ tái tạo tài nguyên từ nguồn thu du lịch; kiểm soát tải lượng du khách tại các điểm cắm trại tự do; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành kiểm lâm - chính quyền địa phương trong việc quản lý chất thải và giữ gìn trật tự rừng đặc dụng.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thực vật đặc hữu và các di tích lịch sử - tâm linh phục vụ quy hoạch du lịch tại VQG Ba Vì.
- Đánh giá trung thực hiện trạng kinh doanh du lịch hậu Covid-19 (2021 – 2023), làm rõ sự mất cân đối trong cơ cấu doanh thu và những hạn chế về hạ tầng cấp nước, dịch vụ hướng dẫn.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế, phù hợp với mô hình quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan kiểm lâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 31$ khách du lịch), do đó khả năng đại diện và phân tích sâu các biến phân khúc nhân khẩu học của du khách còn giới hạn; phạm vi nghiên cứu chưa bao quát các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tư nhân đang hoạt động liên kết thuê môi trường rừng tại Vườn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên mức đại diện cao hơn; nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá sức chứa tải môi trường (carrying capacity) và sức chịu tải du lịch của các phân khu bảo tồn; thực hiện các nghiên cứu định lượng về mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) của du khách đối với phí bảo tồn sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển, Lâm nghiệp đô thị và Quản lý tài nguyên rừng.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung phương pháp phân tích thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại khu rừng đặc dụng.
- Bộ tư liệu chi tiết về hệ thống 6 kiểu hệ sinh thái rừng, danh mục thực vật đặc hữu và sơ đồ mạng lưới các điểm di tích lịch sử - văn hóa tại VQG Ba Vì.
- Phương pháp xây dựng thang đo đánh giá chất lượng điểm đến sinh thái dựa trên mô hình Kỳ vọng – Xác nhận.
Câu hỏi thường gặp
1. Vườn quốc gia Ba Vì có tổng diện tích tự nhiên là bao nhiêu và được phân chia thành các phân khu chức năng nào?
Tổng diện tích tự nhiên của VQG Ba Vì là 9.702,41 ha, được phân chia thành 3 phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt ($1.718,56\text{ ha}$), Phân khu phục hồi sinh thái ($7.511,68\text{ ha}$) và Phân khu dịch vụ, hành chính ($472,17\text{ ha}$).
2. Cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch tại VQG Ba Vì giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn thu du lịch của Vườn phụ thuộc áp đảo vào hoạt động bán vé vào cổng (chiếm tới 98,96% tổng doanh thu). Các nguồn thu từ dịch vụ bổ trợ chiếm tỷ trọng rất thấp: hoạt động dịch vụ tổng hợp (hội trường, cắm trại, thuê đồ...) chiếm 0,82%, hoạt động quay phim chụp ảnh chiếm 0,04%, dịch vụ thuyết minh và hướng dẫn viên chỉ chiếm 0,01%.
3. Đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động của VQG Ba Vì tính đến năm 2023 có quy mô và trình độ như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2023, Vườn có tổng số 83 cán bộ, viên chức và người lao động (65 nam, 18 nữ), gồm 61 người hưởng lương ngân sách nhà nước và 22 người ký hợp đồng tự chi trả. Xét trong nhóm 61 người hưởng lương ngân sách: 1 Tiến sĩ, 11 Thạc sĩ, 46 Đại học, 1 Cao đẳng, 1 Trung cấp và 1 Sơ cấp.
4. Mạng lưới các tuyến điểm du lịch khám phá thiên nhiên và phế tích lịch sử chính tại Vườn gồm những gì?
Bao gồm: tuyến ngắm hoa dã quỳ (hơn 7 ha), tuyến suối Ngọc Hoa, tuyến đỉnh Tiểu Đồng - Quần thể Bách xanh cổ thụ, Vườn thực vật; cùng hệ thống phế tích thời Pháp thuộc như Trại hè Pháp, Nhà tù thời Pháp - Vách đá trắng, Cứ điểm cao điểm 600 m và Trại Cô nhi viện tại độ cao 800 m.
5. Khóa luận đã khảo sát mức độ hài lòng của du khách bằng phương pháp nào và đánh giá những tiêu chí gì?
Tác giả đã điều tra ngẫu nhiên 31 du khách trong năm 2024, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá 8 nhóm tiêu chí: tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng tham quan các tuyến điểm, vệ sinh môi trường, dịch vụ ẩm thực, dịch vụ lưu trú, sản phẩm quà lưu niệm và giá cả.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động du lịch tại Vườn quốc gia Ba Vì giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ tiềm năng lớn về sinh thái - nhân văn cùng những điểm nghẽn về cơ cấu doanh thu đơn điệu, cơ sở hạ tầng thiếu nước mùa khô và hạn chế trong dịch vụ bổ trợ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030 cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị, quy hoạch và phát triển bền vững du lịch sinh thái tại các khu rừng đặc dụng.