Giới thiệu dự án
Theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) và du lịch sinh thái bản địa ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 15% - 20% mỗi năm, trở thành công cụ chiến lược giúp xóa đói giảm nghèo và bảo tồn tài nguyên sinh thái. Tại Việt Nam, xu hướng chuyển dịch từ du lịch đại trà sang trải nghiệm văn hóa bản địa đang gia tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, nhiều điểm đến sở hữu tiềm năng độc thái vẫn chưa được khai thác đúng tầm hoặc phát triển tự phát thiếu quy hoạch khoa học.
Thực trạng tại xã Ba Vì (huyện Ba Vì, Hà Nội) - nơi có 98% dân số là đồng bào dân tộc Dao Quần Chẹt với hơn 80% hộ gia đình nắm giữ tri thức y học cổ truyền (thuốc Nam gia truyền) - phản ánh rõ nét nghịch lý này. Dù chỉ cách trung tâm Hà Nội 60km và sở hữu thảm thực vật phong phú với 503 loài cây thuốc quý tại Vườn Quốc gia Ba Vì, hoạt động du lịch tại đây hầu như ở mức sơ khai: du khách chủ yếu đến mua thuốc Nam rồi rời đi trong ngày, toàn xã chưa có mô hình homestay đạt chuẩn và mức đóng góp vào sinh kế bền vững còn rất khiêm tốn.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU DỰ ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận CBT & tiêu chuẩn du lịch sinh thái |
| 2. Khảo sát thực địa, số hóa dữ liệu tài nguyên du lịch (TNDL) xã Ba Vì |
| 3. Đánh giá định lượng năng lực và chỉ số sẵn sàng tham gia cộng đồng |
| 4. Thiết lập mô hình chuỗi giá trị du lịch trị liệu - văn hóa bản địa |
| 5. Đề xuất quy chuẩn vận hành, lộ trình hạ tầng và bài toán kinh tế ROI |
+-------------------------------------------------------------------------+
Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp phân tích không gian địa lý và điều tra xã hội học nhằm giải quyết bài toán phát triển CBT tích hợp tri thức bản địa. Giải pháp tập trung chuyển đổi cấu trúc sinh kế từ "bán sản phẩm thô" (thuốc Nam, nông sản) sang "chuỗi dịch vụ trải nghiệm giá trị gia tăng cao" (nghỉ dưỡng trị liệu, tắm thảo dược, trekking sinh thái, văn hóa lễ hội).
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 3 thôn nòng cốt: Yên Sơn, Hợp Sơn, Hợp Nhất thuộc xã Ba Vì (diện tích 2.540,69 ha) với mốc dữ liệu khảo sát trực tiếp từ quý 1/2019 và số liệu hoạt động du lịch giai đoạn 2016 – 2018.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát đối sánh với các mô hình du lịch cộng đồng tiêu biểu tại Việt Nam cho thấy vị thế và khoảng trống phát triển của xã Ba Vì:
| Tiêu chí so sánh |
Tả Van Giáy (Lào Cai) |
Bản Đôn (Đắk Lắk) |
Xã Ba Vì (Hà Nội) |
| Sản phẩm cốt lõi |
Trekking ngắm ruộng bậc thang, Homestay |
Cưỡi voi, văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên |
Trị liệu thuốc Nam, tắm thảo dược, lễ Tết Nhảy |
| Hạ tầng lưu trú |
Hệ thống homestay chuẩn ASEAN |
Nhà rông, nhà dài cộng đồng |
0 homestay đạt chuẩn, 2 nhà nghỉ tư nhân |
| Doanh thu bình quân/khách |
850.000 – 1.200.000 VNĐ |
600.000 – 900.000 VNĐ |
150.000 – 300.000 VNĐ (chủ yếu mua dược liệu thô) |
| Mức độ liên kết tuyến |
Liên kết chặt chẽ cụm Sa Pa |
Điểm du lịch vệ tinh TP. Buôn Ma Thuột |
Tiếp giáp VQG Ba Vì, Khoang Xanh nhưng chưa kết nối tour |
Yêu cầu phát triển hệ thống du lịch cộng đồng theo khung ưu tiên MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Quy hoạch cụm homestay thí điểm đạt chuẩn vệ sinh môi trường; chuẩn hóa quy trình dịch vụ tắm thuốc và trải nghiệm sao chế thuốc Nam; thành lập Tổ hợp tác Du lịch Cộng đồng.
- Should have (Nên có): Hệ thống chỉ dẫn số hóa và biển bảng nhận diện văn hóa Dao Quần Chẹt; liên kết tour tuyến với Vườn Quốc Gia Ba Vì và KDL Khoang Xanh - Suối Tiên; đào tạo kỹ năng đón tiếp du khách và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Could have (Có thể mở rộng): Nền tảng đặt phòng trực tuyến kết hợp thương mại điện tử dược liệu bản địa; tour chuyên đề văn hóa chữ Nôm Dao và nghệ thuật hát Páo Dung.
- Won't have (Không ưu tiên giai đoạn 1): Xây dựng khách sạn bê tông cao tầng quy mô lớn phá vỡ cảnh quan sinh thái tự nhiên.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp phát triển du lịch cộng đồng người Dao tại Ba Vì được thiết kế theo mô hình tích hợp 4 lớp:
+-------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [TẦNG TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG] |
| - Du lịch trị liệu (Tắm thuốc lá Dao, ngâm chân, bấm huyệt) |
| - Du lịch trải nghiệm nông nghiệp & thu hái dược liệu rừng |
| - Du lịch di sản (Lễ Cấp Sắc, Tết Nhảy, hát Páo Dung, ẩm thực Cỗ Lá) |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [TẦNG QUẢN TRỊ & ĐIỀU HÀNH BẢN ĐỊA] |
| - Ban Quản trị Du lịch Cộng đồng (CBT Board) |
| - Hợp tác xã Thuốc Nam & Dịch vụ Homestay |
| - Quỹ chia sẻ lợi ích cộng đồng (Community Benefit Fund) |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [TẦNG CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ DỮ LIỆU] |
| - GIS Mapping: Định vị 503 loài thảo dược & tuyến đường mòn trekking |
| - DBMS: Quản lý thông tin hộ dân tham gia dịch vụ du lịch (MySQL/Postgre)|
| - REST API Gateway: Đồng bộ dữ liệu đặt tour, đánh giá chất lượng |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [TẦNG HẠ TẦNG VẬT LÝ & TÀI NGUYÊN NỀN TẢNG] |
| - Vườn Quốc Gia Ba Vì (2.540 ha rừng) | Đền Thượng (1.227m) |
| - Làng nghề thuốc Nam truyền thống thôn Yên Sơn |
| - Hệ thống điện 22/0.4 KV & mạng lưới viễn thông băng rộng 4G/5G |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Schema) phục vụ việc quản trị dữ liệu CBT:
-- Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin hộ dân và khả năng cung ứng dịch vụ CBT
CREATE TABLE CBT_Households (
household_id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
head_name VARCHAR(100) NOT NULL,
village ENUM('Yen Son', 'Hop Son', 'Hop Nhat') NOT NULL,
ethnic_group VARCHAR(50) DEFAULT 'Dao Quan Chet',
medicinal_skill_level ENUM('Basic', 'Certified_Healer', 'Master') NOT NULL,
service_capacity_food TINYINT(1) DEFAULT 0,
service_capacity_lodging TINYINT(1) DEFAULT 0,
max_lodging_guests INT DEFAULT 0,
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
-- Bảng quản lý dịch vụ trị liệu thuốc Nam
CREATE TABLE Herbal_Remedy_Services (
service_id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
service_name VARCHAR(150) NOT NULL,
service_type ENUM('Herbal_Bath', 'Foot_Soak', 'Herbal_Tea', 'Massage_Therapy'),
primary_ingredients TEXT NOT NULL,
target_ailments VARCHAR(255),
standard_price DECIMAL(10,2) NOT NULL,
duration_minutes INT NOT NULL
);
Methodology
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội UBND xã Ba Vì, số liệu thống kê Sở Du lịch Hà Nội (2016 - 2018), tài liệu kiểm kê thực vật Vườn Quốc gia Ba Vì.
- Khảo sát điền dã thực địa: Quan sát trực tiếp cảnh quan, sinh hoạt văn hóa bản địa, cơ sở vật chất hạ tầng thôn Yên Sơn, Hợp Sơn và Hợp Nhất.
- Điều tra xã hội học:
- Mẫu du khách: Phát $N_1 = 120$ phiếu khảo sát, thu về $105$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi: 87,5%).
- Mẫu cộng đồng bản địa: Phát $N_2 = 80$ phiếu tại thôn Yên Sơn, thu về $60$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi: 75%).
- Xử lý và chuẩn hóa số liệu: Sử dụng SPSS 22.0 và Python 3.8 để thống kê mô tả, kiểm định tương quan và đánh giá chỉ số tiềm năng tài nguyên du lịch (Tourism Resource Evaluation Index - TREI).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình phân tích và xây dựng giải pháp được thực hiện qua 4 giai đoạn logic:
- Giai đoạn 1 (01/2019 - 02/2019): Thu thập tài liệu lý luận, xây dựng khung bảng hỏi chuẩn hóa.
- Giai đoạn 2 (03/2019): Thực hiện khảo sát đợt 1 với du khách đến khu vực Ba Vì ($N=105$).
- Giai đoạn 3 (04/2019): Khảo sát điền dã chuyên sâu đợt 2 tại cộng đồng người Dao thôn Yên Sơn ($N=60$).
- Giai đoạn 4 (05/2019 - 06/2019): Xử lý dữ liệu, đánh giá ma trận năng lực và thiết lập mô hình CBT.
Thuật toán đánh giá chỉ số sẵn sàng CBT cấp hộ gia đình ($R_{CBT}$) được mô hình hóa:
def calculate_cbt_readiness_score(household: dict) -> float:
"""
Tính điểm chỉ số sẵn sàng tham gia du lịch cộng đồng (CBT Readiness Index)
Thang điểm: 0.0 đến 10.0
Trọng số: Tri thức thuốc Nam (35%), Điều kiện lưu trú (25%),
Khả năng ẩm thực (20%), Nguồn lực lao động (20%)
"""
weights = {
'medicinal_heritage': 0.35,
'lodging_space': 0.25,
'culinary_capacity': 0.20,
'labor_readiness': 0.20
}
score = (
household.get('medicinal_score', 0) * weights['medicinal_heritage'] +
household.get('lodging_score', 0) * weights['lodging_space'] +
household.get('culinary_score', 0) * weights['culinary_capacity'] +
household.get('labor_score', 0) * weights['labor_readiness']
)
return round(score, 2)
# Ví dụ tính toán cho hộ gia đình tham gia khảo sát tại thôn Yên Sơn
sample_household = {
'medicinal_score': 9.5, # Nghề thuốc gia truyền lâu năm
'lodging_score': 6.0, # Nhà gỗ truyền thống cần cải tạo công trình phụ
'culinary_score': 8.0, # Nấu được cỗ lá, rau rừng truyền thống
'labor_score': 7.0 # Có 3 lao động tham gia
}
readiness_index = calculate_cbt_readiness_score(sample_household)
# Output: 7.83 / 10.0 (Đủ điều kiện tham gia cụm Homestay vệ tinh đợt 1)
Testing và validation
Kết quả phân tích thống kê từ tập dữ liệu khảo sát thực địa ($N=60$ hộ dân và $N=105$ du khách) cung cấp số liệu thực chứng:
BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ NGUỒN LỰC THAM GIA CBT CỦA CỘNG ĐỒNG DAO (N = 60 hộ)
=======================================================================
Bán thuốc Nam / Dược liệu: [###################################] 35.0% (21 hộ)
Dịch vụ Ăn uống / Ẩm thực: [#########################] 25.0% (15 hộ)
Dịch vụ Homestay / Lưu trú: [##################] 18.3% (11 hộ)
Vận chuyển / Chở khách: [##########] 10.0% (6 hộ)
Hướng dẫn viên bản địa: [########] 8.3% (5 hộ)
Sản xuất thủ công mỹ nghệ: [####] 3.7% (2 hộ)
=======================================================================
Đánh giá của khách du lịch về mức độ thân thiện và thái độ của cộng đồng địa phương:
- Đánh giá rất tốt / nhiệt tình: 68.6%
- Đánh giá bình thường: 27.6%
- Không hài lòng: 3.8% (chủ yếu do hạ tầng vệ sinh và thiếu tiện ích thanh toán)
Động cơ chuyến đi của du khách đến khu vực Ba Vì:
- Nghỉ dưỡng cuối tuần kết hợp chăm sóc sức khỏe: 52.4%
- Khám phá cảnh quan thiên nhiên VQG Ba Vì: 28.6%
- Nghiên cứu văn hóa phong tục tập quán dân tộc: 19.0%
Kết quả đạt được
- Định lượng tiềm năng TNDL: Thống kê 503 loài thảo dược bản địa có khả năng đưa vào dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe (wellness tourism); phân loại 2 bài thuốc độc quyền thương hiệu gồm Thuốc tắm sau sinh - lợi sữa và Thuốc tắm khỏe hồi phục thể lực.
- Xác lập chuỗi sản phẩm đặc trưng: Thiết lập tour mẫu 2 ngày 1 đêm kết nối Vườn Quốc Gia Ba Vì - Đền Thượng - Làng thuốc Nam Yên Sơn - Trải nghiệm Tết Nhảy/Cấp Sắc.
- Hoàn thiện khung giải pháp 5 trụ cột: Cơ sở hạ tầng; Nâng cao năng lực nhân sự bản địa; Đa dạng hóa sản phẩm dựa vào cộng đồng; Bảo tồn văn hóa nguyên bản; Xúc tiến tiếp thị số.
Đổi mới và đóng góp
- Tích hợp Y học cổ truyền vào Chuỗi giá trị Du lịch sinh thái: Thay vì tiếp cận CBT thuần túy theo hướng lưu trú homestay truyền thống như Sa Pa hay Mai Châu, dự án xây dựng mô hình Wellness Community-Based Tourism lấy tri thức thảo dược người Dao làm lõi hấp dẫn.
- Giải pháp bảo tồn đa tầng di sản phi vật thể: Đưa các nghi lễ tâm linh (Lễ Cấp Sắc, Tết Nhảy với 22 bức tranh thờ thần thánh, điệu múa Chuông, hát Páo Dung) vào không gian diễn xướng tái hiện có kiểm soát, bảo vệ nguyên vẹn cấu trúc tín ngưỡng không bị thương mại hóa tiêu cực.
- Cơ chế phân phối lợi ích công bằng (Community Benefit Sharing): Thiết lập mô hình Quỹ phát triển thôn bản, trích 8% - 10% doanh thu dịch vụ CBT để tái đầu tư vào hạ tầng cấp thoát nước, bảo tồn rừng thuốc đầu nguồn và hỗ trợ giáo dục cho trẻ em dân tộc Dao.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế (Use Case Scenarios)
- Kịch bản 1 - Khách gia đình/Nghỉ dưỡng cuối tuần (Weekend Wellness): Xuất phát từ nội thành Hà Nội (7h30), tham quan VQG Ba Vì -> Di chuyển về bản Yên Sơn thưởng thức Cỗ Lá bọc lá chuối rừng -> Trải nghiệm tắm ngâm lá thuốc cổ truyền trong thùng gỗ pơ-mu -> Mua cao thảo dược gia truyền -> Trở về trong ngày.
- Kịch bản 2 - Khách quốc tế/Trekking văn hóa (2 Ngày 1 Đêm): Check-in Homestay kiến trúc truyền thống -> Trekking rừng tìm hiểu thảm thực vật 1.209 loài thực vật -> Trực tiếp tham gia công đoạn thu hái, sao sấy thuốc Nam -> Giao lưu đốt lửa trại, nghe điệu Páo Dung và trải nghiệm lễ Cấp Sắc tái hiện.
Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN CBT XÃ BA VÌ THEO GIAI ĐOẠN
-------------------------------------------------------------------------
Q1 - Q2: [Chuẩn bị] Khảo sát kỹ thuật, thành lập HTX Du lịch, tập huấn đón tiếp
Q3 - Q4: [Hạ tầng] Nâng cấp 10 homestay điểm, mở rộng đường nội bản Yên Sơn
Q5 - Q6: [Thử nghiệm] Vận hành tour Famtrip lữ hành, chuẩn hóa bài thuốc tắm
Q7 - Q8: [Thương mại] Quảng bá đa kênh, kết nối nền tảng số, mở rộng 3 thôn
-------------------------------------------------------------------------
Phân tích Hiệu quả Tài chính & ROI
Ước tính bài toán đầu tư cho 01 cụm thí điểm 5 hộ Homestay tại thôn Yên Sơn:
- Vốn đầu tư ban đầu (CAPEX): 450.000.000 VNĐ (cải tạo buồng phòng, công trình vệ sinh sinh học khép kín, bồn tắm gỗ, biển chỉ dẫn).
- Chi phí vận hành hàng năm (OPEX): 120.000.000 VNĐ (dược liệu đầu vào, điện nước, vật tư tiêu hao, bảo trì).
- Doanh thu kỳ vọng năm thứ 2: 380.000.000 VNĐ/năm (ước tính 1.200 lượt khách lưu trú và 3.500 lượt khách sử dụng dịch vụ trị liệu tắm thuốc/năm).
- Lợi nhuận ròng dự phóng: ~180.000.000 VNĐ/năm.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $2,5$ năm.
Hạn chế và hướng phát triển
Dự án xác định rõ các rào cản kỹ thuật và giới hạn hiện tại:
- Quy mô mẫu khảo sát còn tập trung chủ yếu ở thôn Yên Sơn, chưa bao quát đầy đủ dữ liệu định lượng tại 2 thôn vùng sâu Hợp Sơn và Hợp Nhất.
- Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của đồng bào Dao Quần Chẹt còn hạn chế, gây khó khăn cho việc phục vụ phân khúc khách du lịch quốc tế tự do (FIT).
- Rủi ro cạn kiệt tài nguyên thảo dược tự nhiên nếu khai thác quá mức phục vụ du lịch mà không có quy hoạch khoanh nuôi bảo tồn.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Nghiên cứu xây dựng vườn ươm bảo tồn gen 503 loài cây thuốc Nam tại chân núi Ba Vì kết hợp mô hình nông nghiệp sinh thái trải nghiệm.
- Ứng dụng công nghệ quét mã QR định danh nguồn gốc cây thuốc và thuyết minh tự động đa ngôn ngữ tại các điểm tham quan bản địa.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN CHO CÁC BÊN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH |
| -> Tài liệu thực chứng chuẩn xác về CBT dân tộc Dao Quần Chẹt |
| -> Khung phương pháp nghiên cứu điền dã kết hợp lượng hóa chỉ số |
+-------------------------------------------------------------------------+
| DOANH NGHIỆP DU LỊCH & LỮ HÀNH |
| -> Kịch bản tour độc thám, giàu tính trải nghiệm cách Hà Nội dưới 1,5h |
| -> Nguồn cung dịch vụ trị liệu bản địa chất lượng cao, bền vững |
+-------------------------------------------------------------------------+
| CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN BẢN ĐỊA |
| -> Tăng thu nhập bình quân từ 35% - 50% thông qua chuỗi giá trị dịch vụ |
| -> Bảo tồn tri thức thuốc Nam và củng cố niềm tự hào văn hóa tộc người |
+-------------------------------------------------------------------------+
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC |
| -> Cơ sở khoa học xây dựng Đề án phát triển kinh tế nông thôn mới |
| -> Mô hình kiểu mẫu về bảo vệ môi trường vùng đệm VQG Ba Vì |
+-------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để một hộ gia đình người Dao chuyển đổi sang làm Homestay CBT là gì?
Hộ gia đình cần đảm bảo diện tích lưu trú tối thiểu $12m^2$/phòng ngủ, có công trình vệ sinh tự hoại sạch sẽ, nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, khuôn viên có sân vườn trồng cây thuốc Nam và cam kết tuân thủ quy chế ứng xử văn minh du lịch của địa phương.
2. Làm thế nào để giải quyết vấn đề cạn kiệt thảo dược khi lượng khách du lịch tăng đột biến?
Áp dụng giải pháp khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 503 loài cây thuốc tại VQG Ba Vì kết hợp xây dựng vùng chuyên canh dược liệu sạch diện tích 5 - 10 ha tại chân núi để chủ động 80% nguyên liệu phục vụ du khách tắm ngâm.
3. Mô hình có thể tích hợp với các hệ sinh thái du lịch lân cận như thế nào?
Thiết lập liên minh tour 1 ngày và 2 ngày kết nối hạt nhân: VQG Ba Vì (sinh thái) $\leftrightarrow$ Đền Thượng (tâm linh) $\leftrightarrow$ Bản Dao Yên Sơn (CBT & chăm sóc sức khỏe) $\leftrightarrow$ Khoang Xanh - Suối Tiên (vui chơi giải trí).
4. Cộng đồng địa phương chưa có kỹ năng du lịch thì vận hành như thế nào?
Tổ chức đào tạo theo phương pháp cầm tay chỉ việc thông qua các khóa tập huấn ngắn hạn (15 ngày) về: sơ chế món ăn an toàn, kỹ năng phục vụ buồng bàn, vệ sinh homestay và kỹ năng thuyết minh kể chuyện di sản văn hóa.
5. Cơ chế tài chính nào đảm bảo tính công bằng giữa các hộ dân làm du lịch và không làm du lịch?
Thành lập Quỹ Phát triển Cộng đồng (Community Fund). Các hộ kinh doanh dịch vụ trực tiếp đóng góp 5% doanh thu vào quỹ để sử dụng chung cho việc tu sửa đường làng, vệ sinh môi trường và hỗ trợ y tế, giáo dục toàn thôn.
Kết luận
Công trình nghiên cứu đã chứng minh xã Ba Vì sở hữu đầy đủ nguồn lực tài nguyên thiên nhiên và trầm tích văn hóa đặc thù để chuyển hóa thành điểm đến du lịch cộng đồng kiểu mẫu của Thủ đô Hà Nội. Với 98% dân số là người Dao Quần Chẹt cùng kho tàng y dược cổ truyền phong phú, việc phát triển CBT không chỉ mở ra hướng đi đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương mà còn là phương thức bảo tồn văn hóa sống động và bền vững nhất. Mô hình đề xuất tạo tiền đề quan trọng để các cấp quản lý và doanh nghiệp lữ hành hiện thực hóa chuỗi giá trị du lịch chăm sóc sức khỏe tại Ba Vì trong thời gian tới.