Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và một số giải pháp góp phần giảm nghèo cho người dân xã Song Pe - huyện Bắc Yên - Tỉnh Sơn La" được thực hiện bởi sinh viên Mùa A Chông (chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Ngọc.

Công tác giảm nghèo tại Việt Nam là một trọng tâm chiến lược trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo cả nước theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã giảm từ 58% (năm 1993) xuống 11,76% (năm 2013), phần lớn người nghèo (khoảng 85%) vẫn tập trung tại khu vực nông thôn và 1/3 nằm ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Xã Song Pe, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La là một xã vùng III thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Xã có địa hình đồi núi dốc đứng, giao thông chia cắt phức tạp, trình độ dân trí còn thấp và phương thức sản xuất thuần nông, thiếu hụt các ngành nghề dịch vụ. Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2013 ở mức 32,33% (tổng số 324/1.002 hộ nghèo), một số bản vùng cao có tỷ lệ hộ nghèo trên 80%. Tình trạng thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, thiếu vốn sản xuất và tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước khiến bài toán giảm nghèo tại địa phương đối mặt với nhiều khó khăn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích nguyên nhân nghèo ở địa phương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm nghèo và đẩy nhanh quá trình phát triển chung cho toàn xã Song Pe.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
    2. Phân tích được nguyên nhân nghèo và những tồn tại, hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghèo.
    3. Đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm nghèo và nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đời sống sản xuất của các hộ dân, nguyên nhân nghèo đói và các giải pháp giảm nghèo; công tác chỉ đạo, thực hiện các chương trình giảm nghèo tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Xã Song Pe, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (nghiên cứu thực địa chuyên sâu tại 3 bản: Bản Pe, Suối Chanh và Liếm Xiên).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành đề tài từ ngày 19/11/2013 đến ngày 27/03/2014. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2006–2013 (trọng tâm là giai đoạn 2011–2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ chính sách

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về đói nghèo trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Định nghĩa nghèo theo Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993): Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán từng vùng.
  • Khái niệm của DUKI (1997) và Báo cáo chung của các nhà tài trợ cho Việt Nam (2003) về sự thiếu hụt đa chiều (thu nhập, tiếng nói, tài sản, khả năng tiếp cận nguồn lực và tính dễ bị tổn thương).
  • Phân loại nghèo tại Việt Nam theo Chương trình mục tiêu quốc gia: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo có nhu cầu tối thiểu.
  • Tiêu chí chuẩn nghèo giai đoạn 2011–2015 theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg và quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hộ nghèo khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ cận nghèo từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo ở cấp độ gia đình và cộng đồng gồm 11 tiêu chí thuộc 6 lĩnh vực: Nhu cầu ăn (tối thiểu 12 kg gạo/người/tháng hoặc 3.600 đồng/người/ngày), Nhu cầu mặc, Nhà ở (nhà tạm, tranh tre dột nát), Việc làm, Y tế - sức khỏe (trẻ em suy dinh dưỡng, ốm đau thường xuyên), Giáo dục - thông tin (người lớn/trẻ em mù chữ, thiếu thiết bị nghe nhìn).
  • Các chính sách quốc gia: Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135 giai đoạn I và II), Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt), Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo) và Quyết định 167/QĐ-TTg về xóa nhà tạm.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo mục tiêu và kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo các năm 2011, 2013, số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 của HĐND và UBND xã Song Pe; số liệu từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu 60 hộ gia đình tại 3 bản đại diện bằng phiếu hỏi cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp:
    • Bản Pe (khu vực trung tâm xã, điều kiện thuận lợi nhất): 10 hộ trung bình, 10 hộ nghèo, 10 hộ cận nghèo (tổng 30 hộ).
    • Bản Suối Chanh (vùng cao, giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển): 5 hộ trung bình, 5 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo (tổng 15 hộ).
    • Bản Liếm Xiên (địa hình đồi núi cao, hạ tầng hạn chế): 5 hộ trung bình, 5 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo (tổng 15 hộ).
  • Công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA): Sử dụng phương pháp cho điểm, so sánh ghép đôi, lập biểu đồ phân tích và sơ đồ Venn để đánh giá mức độ tương tác, tầm quan trọng của các tổ chức, đoàn thể đối với công tác giảm nghèo.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT); thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề giảm nghèo tại khu vực miền núi và giới thiệu tổng quan về xã Song Pe, huyện Bắc Yên – một địa bàn khó khăn đang đối mặt với thách thức giảm nghèo. Xác định hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi cũng như ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cho công tác quản lý địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và chính sách: Tổng kết các định nghĩa về đói nghèo, các ngưỡng nghèo, tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo và hệ lụy nhiều mặt của đói nghèo đối với kinh tế, văn hóa, chính trị - xã hội. Trình bày chi tiết các chương trình giảm nghèo trọng điểm của Việt Nam (Chương trình 135, Chương trình 134, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở).
  • Kinh nghiệm thực tiễn:
    • Quốc tế: Phân tích bài học đẩy mạnh đầu tư nông nghiệp và hỗ trợ giải quyết việc làm của Ấn Độ; chính sách cải cách ruộng đất, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn gắn với hợp tác xã dịch vụ của Thái Lan.
    • Trong nước: Đúc kết kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang trong việc phân công cán bộ, lãnh đạo đỡ đầu hộ nghèo, hỗ trợ gia súc sinh sản (trâu, bò, dê) và huy động xã hội hóa xóa hơn 14.000 căn nhà tạm theo Quyết định 167; kinh nghiệm của tỉnh Lạng Sơn trong việc lồng ghép nguồn vốn các dự án theo phương thức cuốn chiếu dứt điểm từng địa bàn, phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách cụm xã và gắn vai trò của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân vào chuyển giao kỹ thuật.
  • Tổng quan địa bàn tỉnh Sơn La và huyện Bắc Yên: Phân tích hiện trạng tỉnh Sơn La còn 1.119 bản đặc biệt khó khăn (chủ yếu là dân tộc Mông với 528 bản, dân tộc Thái với 284 bản); tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 38,1%. Tại huyện Bắc Yên (1 trong 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a), toàn huyện có 8.403 hộ với hơn 60.000 nhân khẩu thuộc 7 dân tộc (người Mông chiếm 42%), tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 45%, nhiều xã vùng cao như Hua Nhàn, Hồng Ngài, Tà Xùa có tỷ lệ hộ nghèo xấp xỉ 70%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng khảo sát, các nội dung nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, KT-XH, thực trạng đời sống sản xuất và nguyên nhân nghèo đói. Trình bày quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ tại 3 bản (Bản Pe, Suối Chanh, Liếm Xiên) dựa trên bảng tiêu chí phân loại hộ năm 2011 của xã Song Pe (tiêu chí về nhà ở, phương tiện đi lại, tài sản có giá trị, lương thực, đất sản xuất và số lượng gia súc, gia cầm). Trình bày phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, các công cụ PRA, phân tích SWOT và phương pháp xử lý dữ liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả điều tra và phân tích toàn diện về xã Song Pe:

  • Điều kiện tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 8.361,00 ha; bình quân đất tự nhiên đạt 8,34 ha/hộ. Đất lâm nghiệp chiếm 3.685,24 ha (44,07%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 2.073,36 ha (24,80%), đất phi nông nghiệp chiếm 749,56 ha (8,96%) và đất chưa sử dụng còn lớn với 1.849,19 ha (22,12%). Địa hình xã dốc đứng, độ cao dao động từ 45m đến 350m so với mực nước biển, thường xuyên bị xói mòn rửa trôi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 2.097 mm/năm (mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm).
  • Dân số, lao động và văn hóa - xã hội: Toàn xã có 10 bản, 1.002 hộ và 4.493 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc: Mường (73% - 3.559 người), Dao (13,4% - 659 người), Mông (11% - 489 người), Thái (1,4% - 61 người) và Kinh (1,2% - 69 người). Nguồn lao động có 2.039 người (1.025 lao động nữ, 1.014 lao động nam), chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề.
  • Cơ sở hạ tầng: Tổng chiều dài đường giao thông là 157,91 km, tỷ lệ cứng hóa mới đạt 13,8% (trong đó Quốc lộ 37 qua xã dài 7 km trải nhựa tốt, các tuyến liên xóm dài 20 km chủ yếu là đường đất cấp phối xuống cấp). Tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 65%. Hệ thống kênh mương tưới tiêu dài 5 km (đã kiên cố hóa 4 km). Cơ sở giáo dục gồm 1 trường mầm non (8 phòng học đạt chuẩn), 1 trường tiểu học (16 phòng học đạt chuẩn) và 1 trường THCS (19 phòng học kiên cố); 1 trạm y tế xã có 4 giường bệnh, 1 y sỹ và 10 y tế thôn bản.
  • Thực trạng nghèo đói giai đoạn 2011–2013: Năm 2013 toàn xã có 324 hộ nghèo (chiếm 32,33% tổng số hộ, giảm từ mức 384 hộ năm 2011), 81 hộ cận nghèo (8,08% hoặc 8,17%) và 49 hộ thoát nghèo (4,89% hoặc 5,62%). Mức độ nghèo phân hóa rõ rệt: các bản vùng cao có tỷ lệ nghèo rất cao như Suối Quốc (96,77%), Suối Chanh (82,85%), Liếm Xiên (65,38%), trong khi bản trung tâm có tỷ lệ thấp hơn như Bản Pe (16,18%), Bản Chanh (17,50%), Bản Ngậm (11,57%).
  • Đặc điểm mẫu điều tra 60 hộ (273 nhân khẩu, 148 lao động):
    • Quy mô bình quân: 4,55 nhân khẩu/hộ và 2,46 lao động/hộ.
    • Cơ cấu dân tộc trong mẫu: Mường (33,33%), Dao (25%), Mông (25%), Thái (10%), Kinh (6,66%).
    • Trình độ học vấn: Mù chữ chiếm 24,91% (68 người), tiểu học chiếm 19,41% (53 người), THCS chiếm 21,14% (58 người), THPT chiếm 18,68% (51 người), trung cấp chiếm 4,02% (11 người) và 11,72% (32 người) chưa đến tuổi đi học.
    • Tư liệu sản xuất: Bình quân đất sản xuất nông nghiệp là 2,138 ha/hộ; tổng số đàn vật nuôi của 60 hộ gồm 83 con trâu/bò, 243 con lợn và 2.791 con gia cầm.
  • Phân tích hoạt động giảm nghèo, ma trận SWOT và sơ đồ Venn: Đánh giá vai trò của Đảng ủy, HĐND, UBND, Ban Khuyến nông, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên; xác định các điểm nghẽn về trình độ canh tác, giao thông và đề xuất các nhóm giải pháp giảm nghèo.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng nghèo và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Trung ương, UBND tỉnh Sơn La, UBND huyện Bắc Yên và chính quyền xã Song Pe nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực khuyến nông và hỗ trợ vốn sản xuất cho người dân.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

1. Hiện trạng phân bổ đất đai xã Song Pe năm 2013

TT Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 8.361,00 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 5.762,25 68,91
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2.073,36 24,80
- Đất trồng cây hằng năm (gồm lúa 149,43 ha) CHN 1.822,86 21,80
- Đất trồng cây lâu năm CLN 250,50 2,99
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất + phòng hộ) LNP 3.685,24 44,07
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,65 0,04
2 Đất phi nông nghiệp (đất ở, chuyên dùng, sông suối...) PNN 749,56 8,96
3 Đất chưa sử dụng (chủ yếu là đồi núi chưa sử dụng) CSD 1.849,19 22,12

(Nguồn: Ban địa chính xã Song Pe, 2013)

2. Thống kê phân loại hộ nghèo theo địa bàn bản năm 2013

STT Tên Bản Tổng số hộ Số hộ nghèo Tỷ lệ nghèo (%) Hộ cận nghèo Hộ thoát nghèo
1 Bản Pe 278 45 16,18 18 15
2 Bản Chanh 120 21 17,50 15 2
3 Suối Song 91 43 47,25 28 6
4 Bản Nguồn 104 47 45,19 0 0
5 Bản Ngậm 95 11 11,57 6 13
6 Liếm Xiên 52 34 65,38 5 1
7 Mới A 14 6 42,85 1 2
8 Suối Quốc 31 30 96,77 0 1
9 Suối Chanh 35 29 82,85 2 2
10 Bản Mong 182 58 31,86 6 7
Tổng toàn xã 1.002 324 32,33 81 49

(Nguồn: Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em xã Song Pe, 2013)

Diễn biến số hộ nghèo toàn xã theo số liệu theo dõi giai đoạn 2011–2013 có chiều hướng giảm: năm 2011 có 384 hộ nghèo (49,71%), năm 2012 còn 368 hộ (48,98%) và năm 2013 giảm xuống 324 hộ (45,74% tính trên số hộ có nguy cơ nghèo hoặc 32,33% trên tổng số 1.002 hộ toàn xã).

3. Đặc trưng kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 60 hộ

  • Quy mô: 273 nhân khẩu, 148 lao động. Bình quân mỗi hộ có 4,55 nhân khẩu và 2,46 lao động.
  • Dân tộc: 20 hộ người Mường (33,33%), 15 hộ người Dao (25%), 15 hộ người Mông (25%), 6 hộ người Thái (10%), 4 hộ người Kinh (6,66%).
  • Trình độ học vấn của 273 nhân khẩu: 68 người mù chữ (24,91%), 53 người trình độ tiểu học (19,41%), 58 người trình độ THCS (21,14%), 51 người trình độ THPT (18,68%), 11 người có trình độ trung cấp (4,02%) và 32 người chưa đến tuổi đi học (11,72%).
  • Nguồn lực sản xuất: Bình quân đất sản xuất nông nghiệp đạt 2,138 ha/hộ; đàn vật nuôi khảo sát có 83 con trâu bò, 243 con lợn và 2.791 con gia cầm.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp chung:
    • Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt ngay tại các cụm bản vùng cao thay vì tập trung tại trung tâm xã.
    • Lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình 135 giai đoạn II và Nghị quyết 30a để kiên cố hóa đường giao thông liên xóm, đường dân sinh và hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng.
    • Nâng cao dân trí, mở các lớp xóa mù chữ cho lao động trong độ tuổi sản xuất; đẩy mạnh tuyên truyền thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu và tư tưởng trông chờ vào chính sách trợ cấp của Nhà nước.
  • Giải pháp cụ thể theo nhóm hộ:
    • Nhóm hộ thiếu vốn và thiếu tư liệu sản xuất: Tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội gắn với hướng dẫn phương án sản xuất kinh doanh cụ thể.
    • Nhóm hộ thiếu đất sản xuất: Khai thác quỹ đất chưa sử dụng (1.849,19 ha đất đồi núi chưa sử dụng) để giao đất lâm nghiệp, khuyến khích trồng rừng sản xuất (keo, mỡ) kết hợp chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò, dê).
    • Nhóm hộ đông con, thiếu lao động: Tăng cường tư vấn dân số - kế hoạch hóa gia đình, hỗ trợ con giống và chuyển giao mô hình kinh tế hộ phù hợp.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực tế chi tiết về phân hóa giàu nghèo ở cấp độ thôn bản tại xã Song Pe – địa bàn trước đó chủ yếu chỉ được nhắc đến qua các báo cáo tổng hợp chung của huyện Bắc Yên. Khóa luận chỉ rõ mối liên hệ giữa điều kiện địa hình, khoảng cách địa lý, trình độ học vấn (tỷ lệ mù chữ 24,91%) với mức độ nghèo đói của từng cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp mới thực hiện được trên quy mô 60 hộ tại 3 bản (chiếm 5,98% tổng số hộ của xã), chưa thực hiện điều tra toàn diện trên toàn bộ 10 bản của xã Song Pe.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 11/2013 đến tháng 3/2014) nên việc theo dõi biến động thu nhập và chi tiêu của các hộ theo chu kỳ mùa vụ chưa thực sự dài hạn.
    • Các phân tích định lượng về tương quan giữa các yếu tố tác động đến thu nhập hộ nghèo chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ các xã thuộc diện thụ hưởng Nghị quyết 30a của huyện Bắc Yên; nghiên cứu sâu hơn về tính bền vững sau thoát nghèo và các giải pháp liên kết tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp hàng hóa cho đồng bào vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số.
  • Nội dung có giá trị:
    • Quy trình vận dụng các công cụ PRA (sơ đồ Venn, ma trận SWOT, so sánh phân loại hộ) trong nghiên cứu thực địa nông thôn miền núi.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất, dân số, lao động và cơ cấu hộ nghèo phân theo từng bản tại xã vùng III của tỉnh Sơn La giai đoạn 2011–2013.
    • Bài học tổng hợp về chính sách giảm nghèo từ các tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Lạng Sơn).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tiêu chí và ngưỡng thu nhập nào để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn nghiên cứu?

Khóa luận căn cứ vào Chỉ thị số 1752/CT-TTg và quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng cho giai đoạn 2011–2015. Theo đó, tại khu vực nông thôn và miền núi, hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống được xếp vào diện hộ nghèo; hộ có thu nhập từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. Đồng thời, xã Song Pe áp dụng bảng tiêu chí phân loại hộ năm 2011 dựa trên điều kiện nhà ở, phương tiện đi lại, tài sản có giá trị, lương thực, đất sản xuất và số lượng gia súc, gia cầm.

2. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Song Pe năm 2013 là bao nhiêu và phân hóa giữa các bản như thế nào?

Năm 2013, xã Song Pe có 324 hộ nghèo trên tổng số 1.002 hộ (chiếm tỷ lệ 32,33%), 81 hộ cận nghèo (8,08%) và 49 hộ thoát nghèo (4,89%). Tỷ lệ nghèo có sự phân hóa gay gắt giữa các bản: các bản vùng cao có tỷ lệ nghèo rất cao gồm Suối Quốc (96,77% - 30/31 hộ), Suối Chanh (82,85% - 29/35 hộ), Liếm Xiên (65,38% - 34/52 hộ); trong khi các bản trung tâm có tỷ lệ nghèo thấp hơn như Bản Ngậm (11,57%), Bản Pe (16,18%) và Bản Chanh (17,50%).

3. Mẫu khảo sát sơ cấp 60 hộ của khóa luận được phân bổ như thế nào?

Tác giả chọn điều tra 60 hộ (đại diện cho 273 nhân khẩu, 148 lao động) tại 3 bản: Bản Pe (30 hộ gồm 10 hộ trung bình, 10 hộ nghèo, 10 hộ cận nghèo), Bản Suối Chanh (15 hộ gồm 5 hộ trung bình, 5 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo) và Bản Liếm Xiên (15 hộ gồm 5 hộ trung bình, 5 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo). Về cơ cấu dân tộc, mẫu gồm 20 hộ người Mường (33,33%), 15 hộ người Dao (25%), 15 hộ người Mông (25%), 6 hộ người Thái (10%) và 4 hộ người Kinh (6,66%).

4. Trình độ học vấn của các thành viên trong các hộ điều tra tại xã Song Pe đạt mức nào?

Trong tổng số 273 nhân khẩu thuộc 60 hộ điều tra, tỷ lệ mù chữ chiếm tới 24,91% (68 người); trình độ tiểu học chiếm 19,41% (53 người); trình độ trung học cơ sở chiếm 21,14% (58 người); trình độ trung học phổ thông chiếm 18,68% (51 người); trình độ trung cấp chỉ đạt 4,02% (11 người) và có 11,72% (32 người) là trẻ em chưa đến tuổi đi học.

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo đói tại xã Song Pe được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả xác định các nguyên nhân chủ yếu gồm: địa hình đồi núi dốc đứng dễ bị xói mòn và giao thông đi lại khó khăn; trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao (24,91% ở mẫu khảo sát) dẫn đến việc không nắm bắt được kỹ thuật canh tác; người dân chưa từng được tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; thiếu vốn đầu tư sản xuất; tập quán sản xuất manh mún, thuần nông thiếu dịch vụ; và một bộ phận người dân còn tư tưởng ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mùa A Chông đã phản ánh thực trạng nghèo đói và công tác giảm nghèo tại xã Song Pe, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê địa phương với kết quả khảo sát thực địa 60 hộ gia đình tại 3 bản đại diện, công trình đã làm rõ các rào cản chính về trình độ học vấn, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật canh tác đang kìm hãm sự phát triển của địa phương. Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào việc chuyển giao kỹ thuật khuyến nông, khai thác hiệu quả quỹ đất lâm nghiệp và lồng ghép các nguồn vốn chính sách nhằm hỗ trợ giảm nghèo cho người dân xã Song Pe.