Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" do sinh viên Nguyễn Thị Thu (Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của ThS. Lưu Thị Thùy Linh.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, đặc biệt tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa – nơi tình trạng nghèo đói diễn biến phức tạp do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và kết cấu hạ tầng yếu kém. Xã Đức Xuân là xã vùng III đặc biệt khó khăn, nằm ở phía Đông Nam huyện Bắc Quang, cách trung tâm huyện lỵ 46 km. Địa bàn xã có địa hình đồi núi chia cắt hiểm trở, độ dốc lớn (35 - 50°), giao thông độc đạo men theo sườn núi thường xuyên hư hỏng; khí hậu khắc nghiệt với mùa đông rét buốt dưới 10°C và lượng mưa lớn tập trung gây lũ quét xói mòn. Toàn xã có 8 thôn bản với 475 hộ gia đình (2.253 nhân khẩu), trong đó người dân tộc Dao chiếm tới 75%. Tập quán canh tác trước đây mang nặng tính du canh du cư, tự cung tự cấp, nương rẫy và lúa nước năng suất thấp, trình độ dân trí hạn chế. Tính đến năm 2014, xã vẫn còn 174 hộ nghèo và cận nghèo (115 hộ nghèo, 59 hộ cận nghèo), chiếm tỷ lệ 36,63% tổng số hộ. Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu thực trạng kinh tế - xã hội nhằm tìm ra nguyên nhân cốt lõi và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo cho xã Đức Xuân là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các giải pháp chủ yếu cho hoạt động xóa đói giảm nghèo tại xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo.
- Đánh giá thực trạng đói nghèo của xã Đức Xuân và công tác thực hiện xóa đói giảm nghèo của xã.
- Tìm ra nguyên nhân chính gây nên đói nghèo trong xã.
- Đưa ra các giải pháp khắc phục các nguyên nhân gây ra nghèo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo trên toàn xã Đức Xuân; mẫu điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nghèo trên địa bàn 5 thôn đại diện; các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến đói nghèo.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Khảo sát sơ cấp thực hiện tại 5 thôn: Xuân Thành (khu vực trung tâm), Nặm Tậu và Xuân Minh (vùng trung gian), Xuân Thượng và Xuân Đường (vùng xa, khó khăn nhất).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2014; số liệu điều tra hộ nghèo tập trung vào năm 2014. Thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng:
Khóa luận tiếp cận các quan niệm học thuật quốc tế và quy định pháp lý của Việt Nam về chuẩn nghèo:
- Khái niệm học thuật: Phân định rõ giữa "đói" (dưới mức tối thiểu duy trì sự sống) và "nghèo" (chỉ đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ở mức tối thiểu của cộng đồng); phân loại nghèo tuyệt đối theo tiêu chuẩn dinh dưỡng 2.100 – 2.300 kcal/người/ngày (Tổ chức Y tế Thế giới - WHO và Ngân hàng Thế giới - WB) và nghèo tương đối (định nghĩa của cựu Chủ tịch WB Robert McNamara về sự tước đoạt phúc lợi, thiếu tiếng nói xã hội). Sử dụng các thước đo quốc tế như chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ số nghèo khổ (HPI), ngưỡng nghèo theo sức mua tương đương (PPP: < 1 USD/ngày và < 2 USD/ngày).
- Chuẩn nghèo Việt Nam qua các giai đoạn: Hệ thống hóa 6 lần điều chỉnh chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH). Giai đoạn nghiên cứu áp dụng Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn nghèo nông thôn giai đoạn 2011 - 2015: Hộ nghèo có thu nhập bình quân đầu người từ 400.000 đồng/tháng trở xuống; hộ cận nghèo từ 401.000 đến 500.000 đồng/tháng.
- Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính: Tiêu chí xã nghèo (tỷ lệ hộ nghèo > 25%, thiếu hụt hạ tầng cơ bản), xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế hộ: Giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), tổng thu nhập, chi phí sản xuất, thu nhập thuần, thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người/tháng, tỷ lệ lao động/nhân khẩu, diện tích đất canh tác bình quân.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết tình hình an ninh nông thôn (2002 - 2014), báo cáo rà soát hộ nghèo/cận nghèo năm 2014 của HĐND và UBND xã Đức Xuân; số liệu từ Chi cục Thống kê và Sở LĐ-TB&XH tỉnh Hà Giang.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Lập bảng hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nghèo tại 5 thôn (mỗi thôn 10 phiếu) gồm: Xuân Thành, Xuân Đường, Xuân Minh, Xuân Thượng, Nặm Tậu. Bảng hỏi tập trung vào: nhân khẩu, cơ cấu lao động, diện tích đất đai, nhà ở, tài sản, trang thiết bị sản xuất, tình hình vay vốn tín dụng, cơ cấu thu - chi và nhận diện nguyên nhân dẫn đến nghèo.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê kinh tế, phân tích tổng hợp định tính và định lượng, so sánh liên hoàn, phân tích số tương đối, số tuyệt đối. Ứng dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phần mềm Microsoft Excel để xử lý, biểu diễn dữ liệu qua các bảng biểu.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của vấn đề xóa đói giảm nghèo vùng cao; khẳng định bối cảnh đặc thù của xã Đức Xuân (huyện Bắc Quang, Hà Giang) với tỷ lệ nghèo và cận nghèo lên đến 36,63% năm 2014. Xác định mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp tiếp cận và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Cơ sở lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm đói, nghèo, nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối; các phương pháp đo lường nghèo đói quốc tế (chuẩn dinh dưỡng kcal, sức mua tương đương PPP, chỉ số nghèo tổng hợp HPI). Phân tích chi tiết 6 giai đoạn điều chỉnh chuẩn nghèo của Việt Nam từ năm 1993 đến chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg. Làm rõ tiêu chí phân loại hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và huyện nghèo.
- Cơ sở thực tiễn: Tổng quan thực trạng đói nghèo trên phạm vi toàn cầu; bài học kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của Nhật Bản (dân chủ hóa sau chiến tranh, cải cách thuế thu nhập, bảo hộ nông nghiệp nông thôn và hệ thống an sinh xã hội chiếm tới 14% thu nhập quốc dân năm 1989). Đánh giá công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam theo Nghị quyết số 76/2004/QH13, Quyết định 2324/QĐ-TTg-2014, Chương trình 135, Quyết định 134, Nghị quyết 30a. Phân tích bối cảnh đói nghèo tại tỉnh Hà Giang năm 2014 (toàn tỉnh có 6/11 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a, số hộ nghèo là 43.871 hộ, chiếm 26,9%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 41%). Đưa ra tiêu chí phân loại hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo áp dụng tại địa phương.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là 50 hộ nghèo trên địa bàn 5 thôn đại diện của xã Đức Xuân. Quy định hệ thống nguồn dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Đức Xuân (2012 - 2014) và quy trình điều tra dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi bán cấu trúc. Thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất, hiệu quả kinh tế hộ (GO, IC, VA, MI) và các chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ nghèo đói.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá toàn diện các điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, tăng trưởng sản xuất nông nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng đời sống của 50 hộ nghèo được điều tra.
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.615,69 ha. Địa hình núi cao hiểm trở (từ 700 m đến 1.500 m) xen kẽ đồi bát úp lượn sóng và thung lũng hẹp ven suối. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều với lượng mưa trung bình lên tới 4.000 mm/năm (180 - 200 ngày mưa), tuy nhiên mùa khô thường xuyên thiếu nước và mùa đông hứng chịu sương giá, nhiệt độ dưới 10°C. Đất núi dễ bị rửa trôi, xói mòn và bạc màu. Tài nguyên rừng chiếm diện tích lớn nhưng động thực vật suy giảm do khai thác quá mức.
2. Dân số và cơ cấu lao động
Dân số xã Đức Xuân tăng nhẹ qua các năm, với cơ cấu kinh tế phụ thuộc gần như tuyệt đối vào khu vực nông nghiệp.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tăng trưởng 2014/2013 (%) |
| I. Tổng số hộ |
Hộ |
450 |
463 |
478 |
103,24 |
| 1. Hộ nông nghiệp |
Hộ |
437 (97,11%) |
442 (95,46%) |
453 (94,77%) |
102,49 |
| 2. Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
13 (2,89%) |
21 (4,54%) |
25 (5,23%) |
119,05 |
| II. Tổng nhân khẩu |
Khẩu |
2.131 |
2.195 |
2.268 |
103,32 |
| III. Tổng lao động |
Lao động |
1.350 |
1.389 |
1.434 |
103,24 |
| 1. Lao động nông nghiệp |
Lao động |
1.324 (98,07%) |
1.347 (96,97%) |
1.379 (96,16%) |
102,37 |
| 2. Lao động phi nông nghiệp |
Lao động |
26 (1,93%) |
42 (3,03%) |
55 (3,84%) |
130,95 |
(Nguồn: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội UBND xã Đức Xuân qua các năm)
3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai năm 2014
Tổng quỹ đất tự nhiên đạt 5.615,69 ha, cơ cấu sử dụng đất phản ánh tiềm năng phát triển lâm nghiệp nhưng đồng thời bộc lộ áp lực lớn về diện tích trũng phục vụ canh tác lúa nước:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
4.741,42 |
84,43 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
620,42 |
13,08 (so với đất NN) |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
381,60 |
61,51 (so với đất SXNN) |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
238,82 |
38,49 (so với đất SXNN) |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
4.115,60 |
86,80 (so với đất NN) |
| - |
Đất rừng sản xuất |
2.133,90 |
51,84 (so với đất lâm nghiệp) |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
1.981,70 |
48,15 (so với đất lâm nghiệp) |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
5,40 |
0,11 (so với đất NN) |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
72,16 |
1,28 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
800,59 |
14,26 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
5.615,69 |
100,00 |
(Nguồn: Số liệu phòng Địa chính xã Đức Xuân năm 2014)
4. Thực trạng cơ sở hạ tầng xã Đức Xuân năm 2014
Hạ tầng kỹ thuật và xã hội của xã Đức Xuân còn rất nhiều thiếu thốn:
- Điện lực: Toàn xã có 2 trạm biến áp; mới chỉ có 4/8 thôn được cấp điện lưới sinh hoạt, 4 thôn còn lại hoàn toàn chưa có điện.
- Giao thông: Tổng chiều dài mạng lưới đường là 50 km, trong đó có 12 km đường liên xã, chỉ có 6 km đường được bê tông hóa (chiếm 12%), còn lại 32 km là đường đất thường xuyên bị lầy lội, cô lập vào mùa mưa lũ.
- Thủy lợi: Chưa có hồ chứa nước trữ lượng lớn; toàn xã chỉ có 1 đập tạm và 9 km kênh mương được kiên cố hóa bê tông, sản xuất phụ thuộc phần lớn vào nước tự nhiên.
- Y tế & Giáo dục: Có 1 trạm y tế xã (1 phòng khám, 3 phòng điều trị, 6 giường bệnh) do 1 bác sĩ và 4 y tá phụ trách, trang thiết bị thô sơ. Về giáo dục, có 1 trường mầm non (177 học sinh), 1 trường tiểu học (10 lớp, 215 học sinh) và 1 trường THCS (4 lớp, 134 học sinh); chưa có trường THPT. Xã có 1 chợ nông thôn.
5. Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp
- Thu nhập: Năm 2014, tổng thu nhập toàn xã đạt 8.477,60 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 3,76 triệu đồng/người/năm (tương đương khoảng 313.000 đồng/người/tháng – nằm dưới ngưỡng chuẩn nghèo quốc gia 400.000 đồng/người/tháng). Nông nghiệp chiếm 75% cơ cấu kinh tế, công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm 25%.
- Trồng trọt (năm 2014): Lúa gieo trồng 223,3 ha (năng suất 4,1 tấn/ha, sản lượng 915,53 tấn); ngô 196 ha (năng suất 4,87 tấn/ha, sản lượng 954,52 tấn); lạc 41,2 ha (sản lượng 74,98 tấn); đậu tương 48,1 ha (sản lượng 40,88 tấn); cam 21,02 ha (sản lượng 1.473 tấn); chè 130,6 ha (sản lượng 1.332 tấn). Độ che phủ rừng đạt 65%.
- Chăn nuôi (năm 2014): Đàn trâu có 898 con; bò 10 con; dê 165 con; lợn 2.294 con; ngựa 11 con; gia cầm 10.800 con (giảm sút do dịch bệnh); diện tích nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 8,5 ha do thiếu nguồn nước. Hình thức chăn nuôi thả rông là chủ yếu, giống thoái hóa và năng suất thịt thấp.
6. Phân tích nguyên nhân đói nghèo qua điều tra 50 hộ nghèo
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ 8 nguyên nhân chính khiến người dân rơi vào tình trạng nghèo đói tại địa phương:
- Thiếu vốn sản xuất và sử dụng vốn không hiệu quả: Các hộ không có tài sản thế chấp, vay vốn ngân hàng thủ tục phức tạp hoặc khi vay được vốn lại sử dụng sai mục đích (tiêu dùng sinh hoạt thay vì tái đầu tư sinh kế).
- Thiếu đất canh tác: Bình quân đất ruộng lúa nước trên đầu khẩu rất thấp, phần lớn diện tích là đất đồi dốc cằn cỗi khó thâm canh.
- Thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất: Không nắm bắt được lịch thời vụ, kỹ thuật chăm sóc cây trồng, phòng ngừa dịch bệnh cho vật nuôi dẫn đến rủi ro mất trắng.
- Thiếu phương tiện sản xuất: Công cụ lao động thô sơ, thiếu máy cày bừa, máy tuốt lúa, chủ yếu dựa vào sức kéo thủ công.
- Không biết cách làm ăn, không có tay nghề, còn tư tưởng ỷ lại: Thiếu kỹ năng tính toán thị trường, chi tiêu chưa hợp lý, một bộ phận lười lao động, trông chờ trợ cấp từ Nhà nước.
- Đông người ăn theo, tỷ lệ phụ thuộc cao, thiếu lao động chính: Quy mô gia đình đông con, nhiều thế hệ cùng sinh sống trong khi số người trong độ tuổi lao động có khả năng tạo ra thu nhập rất ít.
- Ốm đau bệnh tật, mắc tệ nạn xã hội: Chi phí chữa bệnh phát sinh lớn làm khánh kiệt kinh tế gia đình; tình trạng nghiện rượu, cờ bạc làm tiêu tán tài sản.
- Thiên tai, dịch bệnh bất thường: Thời tiết rét đậm, sương muối mùa đông làm gia súc chết rét; mưa lũ sạt lở đất đai và lũ cuốn trôi hoa màu.
Phần 5: Các giải pháp trong việc xóa đói giảm nghèo
Tác giả đề xuất định hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp giảm nghèo đồng bộ cho địa phương:
- Quan điểm - phương hướng - mục tiêu: Nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 4,1 triệu đồng/năm vào năm 2015; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức bình quân chung của huyện. Phát huy nội lực của chính người dân kết hợp với hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Giải pháp chung: Hoàn thiện quy hoạch phân bổ đất đai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
- Giải pháp cụ thể:
- Tín dụng ưu đãi: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, liên kết hội phụ nữ, hội nông dân đứng ra tín chấp và giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích.
- Đất đai và thủy lợi: Khai hoang đất chưa sử dụng (hiện còn 800,59 ha), bố trí lại đất sản xuất cho các hộ thiếu đất; ưu tiên kiên cố hóa 32 km đường đất và nâng cấp hệ thống đập, kênh mương dẫn nước.
- Khuyến nông - chuyển giao công nghệ: Tổ chức tập huấn kỹ thuật thâm canh lúa ngô, cải tạo giống đàn trâu bò, tiêm phòng dịch định kỳ; mở rộng các mô hình cây ăn quả (cam) và cây công nghiệp (chè) có giá trị kinh tế.
- Giáo dục, y tế và dân số: Tăng cường truyền thông kế hoạch hóa gia đình để giảm tỷ lệ sinh con thứ ba; nâng cao tỷ lệ trẻ đến trường; thực hiện đầy đủ chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu chính gắn với số liệu thực tế:
- Phản ánh trung thực bức tranh nghèo đói của xã vùng III Đức Xuân năm 2014 với 115 hộ nghèo và 59 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 36,63%). Thu nhập bình quân đầu người toàn xã rất thấp, chỉ đạt 3,76 triệu đồng/người/năm (khoảng 313.000 đồng/người/tháng), thấp hơn ngưỡng nghèo 400.000 đồng/người/tháng theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg.
- Làm rõ cấu trúc hạ tầng kỹ thuật yếu kém của địa phương: 50% số thôn bản (4/8 thôn) chưa có điện lưới quốc gia; 32/50 km đường giao thông là đường đất; toàn xã chỉ có 1 bác sĩ và 1 trạm y tế 6 giường bệnh phụ trách chăm sóc sức khỏe cho 2.268 nhân khẩu.
- Lượng hóa cơ cấu sử dụng đất với 84,43% diện tích là đất nông lâm nghiệp (trong đó đất lâm nghiệp chiếm đến 86,80%), còn lại 800,59 ha đất chưa sử dụng (chiếm 14,26%), cho thấy dư địa lớn để quy hoạch khai hoang và giao đất lâm nghiệp cho hộ nghèo phát triển kinh tế đồi rừng.
- Định danh chính xác 8 nguyên nhân gốc rễ gây nghèo đói tại địa phương thông qua khảo sát thực tế 50 hộ nghèo, trong đó thiếu vốn, thiếu đất canh tác màu mỡ, trình độ dân trí thấp và tập quán canh tác lạc hậu là các rào cản lớn nhất.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất mô hình lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Nghị quyết 30a) với vốn ngân sách địa phương để ưu tiên làm đường bê tông liên thôn và kiên cố hóa kênh mương.
- Kiến nghị Ngân hàng Chính sách Xã hội nới lỏng hạn mức vay và thời gian ân hạn đối với các chu kỳ nuôi trâu, bò sinh sản và trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, cam).
- Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng xã, kết hợp mở lớp dạy nghề ngắn hạn gắn liền với tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc Dao.
Đóng góp của khóa luận do tác giả xác định:
- Về mặt học thuật: Vận dụng và kiểm chứng các lý thuyết, chỉ tiêu đo lường nghèo đói vào thực tế một xã vùng sâu vùng xa thuộc tỉnh miền núi phía Bắc; cung cấp tư liệu nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp cho sinh viên và giảng viên.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng và hệ thống giải pháp xuất phát từ cơ sở, giúp UBND xã Đức Xuân và các phòng ban chuyên môn huyện Bắc Quang làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 sát với điều kiện thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở ngắn (hơn 4 tháng, từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015); nguồn số liệu thống kê tại địa bàn cấp xã miền núi còn sơ sài, một số biểu mẫu chưa được cập nhật đồng bộ qua các năm; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 hộ nghèo tại 5 thôn bản nên chưa bao quát toàn bộ 8 thôn và chưa so sánh đối chứng sâu sắc với nhóm hộ khá, hộ trung bình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang tất cả các thôn bản và phân tích so sánh đa chiều giữa nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo; ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng yếu tố (vốn vay, trình độ học vấn, diện tích đất lâm nghiệp, tỷ lệ lao động) đến khả năng thoát nghèo bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng và tham khảo:
- Sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn cần tài liệu tham khảo về khung phương pháp khảo sát hộ gia đình và đánh giá nghèo đói vùng cao.
- Cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ khuyến nông, lãnh đạo HĐND - UBND cấp xã, Phòng LĐ-TB&XH, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Quang và các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng tại tỉnh Hà Giang.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp chọn mẫu phân tầng 5 thôn đại diện theo vị trí địa lý (trung tâm, trung gian, vùng sâu khó khăn) và cách thiết lập bảng chỉ tiêu kinh tế hộ.
- Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng cơ cấu đất đai, dân số - lao động, đàn gia súc gia cầm và năng suất cây trồng giai đoạn 2012 - 2014 tại xã Đức Xuân.
- Danh mục 8 nguyên nhân gây nghèo cụ thể gắn liền với đặc điểm văn hóa, tập quán canh tác của đồng bào dân tộc Dao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã Đức Xuân năm 2014 là bao nhiêu và thu nhập bình quân đầu người đạt mức nào?
Năm 2014, toàn xã có 174 hộ nghèo và cận nghèo (trong đó gồm 115 hộ nghèo và 59 hộ cận nghèo), chiếm tỷ lệ 36,63% trên tổng số hộ. Tổng thu nhập toàn xã đạt 8.477,60 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 3,76 triệu đồng/người/năm (tương đương xấp xỉ 313.000 đồng/người/tháng), thấp hơn chuẩn nghèo nông thôn 400.000 đồng/người/tháng.
2. Địa bàn khảo sát sơ cấp của đề tài được lựa chọn như thế nào?
Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 50 hộ nghèo tại 5 thôn mang tính đại diện cho toàn bộ địa bàn xã: thôn Xuân Thành (khu trung tâm, nơi đặt trụ sở UBND, kinh tế phát triển nhất); thôn Nặm Tậu và Xuân Minh (vị trí trung gian, kinh tế trung bình); thôn Xuân Thượng và Xuân Đường (xa trung tâm nhất, địa hình hiểm trở, điều kiện khó khăn nhất). Mỗi thôn thực hiện 10 phiếu phỏng vấn trực tiếp.
3. Khóa luận chỉ ra những rào cản hạ tầng lớn nhất cản trở phát triển kinh tế tại xã Đức Xuân là gì?
Hạ tầng của xã rất thiếu thốn: mạng lưới đường giao thông có 32/50 km là đường đất thường xuyên lầy lội, cô lập khi có mưa lũ; chỉ có 6 km đường bê tông; có 4/8 thôn hoàn toàn chưa có điện lưới sinh hoạt; toàn xã chỉ có 1 công trình đập thủy lợi tạm thời và 9 km kênh mương bê tông hóa, nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào nước trời; trạm y tế chỉ có 1 bác sĩ và 6 giường bệnh cho hơn 2.200 dân tộc thiểu số.
4. Cơ cấu đất đai của xã Đức Xuân có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng số 5.615,69 ha đất tự nhiên năm 2014, đất nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo 84,43% (4.741,42 ha), nhưng trong đó đất lâm nghiệp chiếm đến 86,80% (4.115,60 ha) và đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 620,42 ha (13,08%). Đất phi nông nghiệp chiếm 1,28% (72,16 ha), trong khi đất chưa sử dụng còn rất lớn với 800,59 ha (chiếm 14,26%).
5. Đề tài xác định những nguyên nhân chính nào dẫn đến đói nghèo của 50 hộ điều tra?
Khóa luận xác định 8 nhóm nguyên nhân chính: thiếu vốn sản xuất và dùng vốn sai mục đích; thiếu đất canh tác màu mỡ; thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật; thiếu máy móc phương tiện sản xuất; thiếu kỹ năng làm ăn, lười lao động và còn tư tưởng ỷ lại vào chính sách Nhà nước; gia đình đông con, tỷ lệ phụ thuộc cao; ốm đau bệnh tật và tệ nạn xã hội; thiên tai lũ quét, sương muối giá rét làm chết gia súc và hư hại mùa màng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu đã cung cấp một công trình nghiên cứu thực địa nghiêm túc và có giá trị về bài toán xóa đói giảm nghèo tại xã vùng sâu Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý luận, số liệu thống kê hành chính giai đoạn 2012 - 2014 và dữ liệu khảo sát trực tiếp 50 hộ nghèo tại 5 thôn bản, tác giả đã lượng hóa rõ nét thực trạng nghèo đói và chỉ ra 8 nguyên nhân gốc rễ về nguồn lực, tư liệu sản xuất và nhận thức của người dân địa phương. Hệ thống các giải pháp đề xuất về hỗ trợ tín dụng, bố trí lại đất canh tác, chuyển giao kỹ thuật nông lâm nghiệp và hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, giao thông mang tính thực tế cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác hoạch định chính sách giảm nghèo bền vững tại các xã vùng cao miền núi phía Bắc.