Khoá luận tốt nghiệp: Phát triển Du Lịch Sinh Thái Dựa Vào Cộng Đồng Tại Vân Đồn, Quảng Ninh

Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Vân Đồn, Quảng Ninh năm 2010. Giải pháp và tiềm năng khai thác du lịch bền vững.

Trường đại học

Trường ĐHDL Hải Phòng

Chuyên ngành

Du lịch - Văn hoá

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2010

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Du Lịch Sinh Thái Cộng Đồng Vân Đồn 55

Du lịch sinh thái cộng đồng (DLSTCĐ) đang trở thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh nhu cầu du lịch, thư giãn tăng cao. Vân Đồn, Quảng Ninh sở hữu tiềm năng lớn để phát triển loại hình này. DLSTCĐ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiênvăn hóa địa phương. Nghiên cứu và áp dụng DLSTCĐ tại Vân Đồn là một hướng đi bền vững, cần được quan tâm và đầu tư. Xu hướng này gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp không khói, thân thiện với môi trường. Theo PGS. Nguyễn Thị Hải, việc nghiên cứu DLSTCĐ là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

1.1. Lịch sử Nghiên cứu và Phát Triển DLST Toàn Cầu

DLSTCĐ phát triển mạnh mẽ ở các nước phát triển như EU, Mỹ, Canada, Australia. Các nước đang phát triển như Nepal, Kenya, Trung Quốc, Thái Lan cũng đã xây dựng các mô hình DLSTCĐ thành công. Năm 2002 được Liên Hợp Quốc chọn làm “Năm Quốc tế Du lịch sinh thái”. Các nước đã xây dựng thành công những mô hình DLSTCĐ như Ecomost của EU, Làng DLST của Áo, mô hình Hoàng Sơn ở Trung Quốc, mô hình DLSTCĐ trên cơ sở cộng đồng Nepal. Tại Việt Nam, DLSTCĐ bắt đầu được chú ý từ cuối những năm 1990, tập trung vào các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Ví dụ điển hình là năm 2004, Cục Kiểm lâm phối hợp với Tổ chức Fundeso xuất bản “Cẩm nang quản lý phát triển DLST ở các khu bảo tồn Việt Nam”.

1.2. Khái Niệm và Điều Kiện Phát Triển Du Lịch Sinh Thái

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, đóng góp cho bảo tồn và phát triển bền vững, có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Điều kiện phát triển bao gồm hệ sinh thái điển hình, đa dạng sinh học cao, đội ngũ hướng dẫn viên am hiểu, và tuân thủ chặt chẽ quy định về sức chứa. Du lịch sinh thái Quảng Ninh cần tuân thủ các nguyên tắc này để đảm bảo sự bền vững. Khái niệm DLSTCĐ còn nhấn mạnh đến việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Vân Đồn.

II. Du Lịch Sinh Thái Dựa Vào Cộng Đồng Là Gì 52

Du lịch dựa vào cộng đồng (DLCĐ) là hình thức du lịch mà cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm. Nó xuất phát từ hình thức du lịch làng bản, nơi du khách tìm hiểu về phong tục, tập quán và cuộc sống của người dân. Ngày nay, DLCĐ có nhiều biến thể, nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý và hưởng lợi từ du lịch. DLCĐ đảm bảo sự phát triển kinh tế địa phương qua du lịch một cách bền vững. Đây là một nguyên tắc quan trọng, cộng đồng địa phương là những người quản lý hợp pháp đối với những nguồn tài nguyên đó.

2.1. Ý Nghĩa và Lợi Ích Của Du Lịch Cộng Đồng

DLCĐ đa dạng hóa sản phẩm du lịch, thu hút du khách và bảo vệ tài nguyên. Nó phân chia lợi ích một cách công bằng cho cộng đồng địa phương, mang lại lợi ích kinh tế cho các thành viên tham gia cung cấp dịch vụ, đồng thời cả cộng đồng được hưởng lợi từ sự đóng góp của hoạt động du lịch vào môi trường, kinh tế - xã hội và văn hoá địa phương. Lợi ích của du lịch sinh thái cộng đồng là rất lớn nếu được quản lý tốt. Các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường đều được đảm bảo cho cả cộng đồng.

2.2. Nguyên Tắc và Điều Kiện Phát Triển DLCĐ Bền Vững

Cộng đồng được quyền tham gia thảo luận, thực hiện và quản lý, đầu tư để phát triển du lịch. Phù hợp với khả năng của cộng đồng, khả năng bao gồm nhận thức về vai trò và vị trí của mình trong việc sử dụng tài nguyên. Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng. Du lịch cộng đồng phải đảm bảo lợi ích cho cộng đồng địa phương trong tất cả các lĩnh vực môi trường kinh tế - xã hội và văn hoá, như: tái đầu tư cho cộng đòng xây dựng đường xá, cầu cống, điện và chăm sóc sức khoẻ, giáo dục…DLCĐ chỉ được phát triển trong điều kiện điểm đến có tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú, nguyên sơ và tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo, đặc sắc.Đồng thời, cộng đồng địa phương phải sở hữu những giá trị văn hoá truyền thống đậm đà đặc trưng tộc người và đặc biệt họ phải có nhận thức trách nhiệm đúng đắn về phát triển du lịch và bảo tồn tài nguyên.

III. Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Tại Vân Đồn Quảng Ninh 57

Vân Đồn, Quảng Ninh sở hữu tiềm năng du lịch sinh thái lớn nhờ vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú và văn hóa độc đáo. Vùng đất này được quy hoạch là một trong bốn không gian phát triển du lịch trọng điểm của Quảng Ninh. Tuy nhiên, tiềm năng này chưa được khai thác hiệu quả. Việc đánh thức tiềm năng du lịch sẽ cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số và người dân sống ở các xã hải đảo. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Vân Đồn kết hợp với du lịch là yếu tố then chốt.

3.1. Điều Kiện Tự Nhiên và Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên

Vân Đồn có vị trí địa lý chiến lược, địa hình đa dạng và hệ sinh thái phong phú. Đa dạng sinh học cao với rừng ngập mặn, các loài động thực vật quý hiếm. Tiềm năng du lịch tự nhiên lớn, tạo điều kiện cho phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch biển. Nghiên cứu du lịch sinh thái cộng đồng cần tập trung vào khai thác tiềm năng này. Theo khoá luận tốt nghiệp, Vân Đồn nằm cách Hạ Long chưa đầy 40km, là một trong những điểm du lịch sinh thái hấp dẫn của Quảng Ninh.

3.2. Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội và Tài Nguyên Du Lịch Nhân Văn

Vân Đồn có đặc điểm dân cư đa dạng, kinh tế đang phát triển và văn hóa phong phú. Tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo, bao gồm các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống và làng nghề thủ công. Việc khai thác các giá trị văn hóa sẽ tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo, thu hút du khách. Việc phát triển du lịch bền vững Vân Đồn phải song hành cùng bảo tồn văn hóa địa phương.

IV. Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững Tại Vân Đồn 59

Để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng Vân Đồn một cách bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ về quản lý, sản phẩm, marketing và nguồn nhân lực. Đào tạo nguồn nhân lực địa phương, thu hút sự tham gia của cộng đồng, cải thiện môi trường sống và xây dựng chính sách phù hợp là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp phát triển du lịch Vân Đồn cần đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.

4.1. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Du Lịch Địa Phương

Nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người dân địa phương để họ có thể tham gia vào các hoạt động du lịch. Đào tạo về nghiệp vụ hướng dẫn viên, quản lý khách sạn, chế biến món ăn địa phương và các kỹ năng mềm khác. Việc đào tạo nguồn nhân lực hoạt động du lịch tại địa phương giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra việc làm cho người dân.

4.2. Thu Hút Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Địa Phương

Tạo điều kiện để người dân địa phương tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch. Khuyến khích họ cung cấp các dịch vụ du lịch như homestay, tour du lịch cộng đồng, bán sản phẩm thủ công địa phương. Sự tham gia của cộng đồng địa phương và du lịch giúp tạo ra sự gắn kết và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.

4.3. Cải Thiện Môi Trường Sống Và Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào cải thiện hệ thống giao thông, cung cấp nước sạch, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường. Xây dựng các cơ sở hạ tầng du lịch như nhà hàng, khách sạn và khu vui chơi giải trí. Việc cải thiện môi trường sống không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân mà còn thu hút du khách.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Tại Xã Quan Lạn Vân Đồn 55

Xã Quan Lạn là một ví dụ điển hình về phát triển DLSTCĐ tại Vân Đồn. Mô hình này tập trung vào khai thác các giá trị văn hóa truyền thống và tài nguyên thiên nhiên độc đáo của xã. Sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương là yếu tố then chốt trong thành công của mô hình này. Bài học kinh nghiệm từ Quan Lạn có thể áp dụng cho các địa phương khác. Văn hóa địa phương Vân Đồn được bảo tồn thông qua các hoạt động du lịch.

5.1. Khai Thác Tài Nguyên Văn Hóa và Thiên Nhiên Quan Lạn

Quan Lạn có nhiều di tích lịch sử, lễ hội truyền thống và làng nghề thủ công độc đáo. Bãi biển Quan Lạn nổi tiếng với vẻ đẹp hoang sơ và hệ sinh thái đa dạng. Khai thác các giá trị này để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn.Theo tài liệu, xã Quan Lạn là một ví dụ điển hình về phát triển DLSTCĐ, cần được nhân rộng mô hình này.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Mô Hình DLCĐ Quan Lạn

Người dân Quan Lạn tham gia vào các hoạt động du lịch như cung cấp dịch vụ homestay, hướng dẫn du lịch, bán sản phẩm thủ công và tổ chức các lễ hội truyền thống. Sự tham gia của cộng đồng giúp tạo ra sự gắn kết và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Cần nhấn mạnh cộng đồng địa phương và du lịch có mối quan hệ mật thiết.

VI. Tương Lai Du Lịch Sinh Thái Dựa Vào Cộng Đồng 53

Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Vân Đồn có tiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được sự phát triển bền vững, cần có sự quan tâm và đầu tư của các cấp chính quyền, sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương và sự hợp tác của các doanh nghiệp du lịch. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, Khách du lịch sinh thái Vân Đồn cần có ý thức bảo vệ môi trường.

6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển DLSTCĐ Từ Nhà Nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và pháp lý để khuyến khích phát triển DLSTCĐ. Cần có các quy định chặt chẽ về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên du lịch. Chính sách phát triển du lịch Quảng Ninh cần ưu tiên các mô hình du lịch sinh thái bền vững.

6.2. Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp và Cộng Đồng Phát Triển

Các doanh nghiệp du lịch cần hợp tác chặt chẽ với cộng đồng địa phương để phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo và bền vững. Cần chia sẻ lợi ích một cách công bằng cho cộng đồng và tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống. Hợp tác giúp phát triển du lịch bền vững Vân Đồn.

17/05/2025
Lvtn 2010 phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại vân đồn quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 khoá luận, tác giả giải quyết được hai vấn đề : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của loại hình du lịch dựa vào cộng đồng. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã nhấn mạnh giải quyết khái niệm DLST dựa vào cộng đồng làm nền tảng lý luận cho khoá luận. Tác giả cũng nêu lên ý nghĩa, nguyên tắc, điều kiện của việc phát triển DLST dựa vào cộng đồng, ngoài ra tác giả cũng đề cập đến đặc điểm, mục đích và mối quan hệ giữa CĐĐP và hoạt động du lịch. Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả đã đưa ra những bài học kinh nghiệm với hai ví dụ điển hình tại Indonexia và Nepal, hai đất nước khá nổi tiếng với hoạt động DLST dựa vào cộng đồng.

Đó là những cơ sở làm tiền đề cho việc phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLST dựa vào cộng đồng ở Vân Đồn sẽ được trình bày ở chương 2. 20 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Hà CHƢƠNG 2 TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VÂN ĐỒN, QUẢNG NINH 2. Khái quát về Vân Đồn Huyện Vân Đồn có diện tích đất tự nhiên 59.676 ha, được hợp thành bởi 2 quần đảo Cái Bầu (còn gọi là Kế Bào) và quần đảo Vân Hải gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hơn 20 đảo có người ở. Lớn nhất là đảo Cái Bầu rộng 17.212 ha, trong đó có thị trấn Cái Rồng là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện và 6 xã: Đông Xa, Hạ Long, Vạn Yên, Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên.

Quần đảo Vân Hải có 5 xã: Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Bản Sen. Các đảo đều có địa hình núi. Núi thường chỉ cao 200 - 300m, núi Vạn Hoa ở đảo Cái Bầu cao 397m. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên.

Vị trí địa lý. Vân Đồn là một huyên mièn núi, hải đảo nằm ở phía Đông Nam tỉnh Quảng Ninh, có toạ độ từ 20040’ đến 21012’ vĩ độ Bắc và từ 107019’ đến 107042’ kinh độ Đông. Huyện lỵ là thị trấn Cái Rồng trên đảo Cái Bầu cách thành phố Hạ Long gần 50km, cách Cửa Ông 7km. Phía Bắc giáp vùng biển huyện Tiên Yên và huyện Đầm Hà; phía Tây giáp thị xã Cẩm Phả, ranh giới là lạch biển Cửa Ông và sông Voi Lớn; phía Đông giáp vùng biển huyện Cô Tô; phía Nam giáp Vịnh Hạ Long và vùng biển Cát Bà thuộc Hải Phòng.

Địa hình, địa mạo. Địa hình Karst đá vôi xen lẫn đảo đất là giá trị nổi bật của địa hình, địa chất vùng Vân Đồn - Bái Tử Long, các tháp Karst hình nón phổ biến ở vùng vịnh Bái Tử Long, cảnh quan đảo đá vôi phát triển cũng là vùng có ý nghĩa quốc tế về cảnh quan Karst là nền tảng của khoa học địa mạo. Xâm thực biển với đảo đá vôi là đặc điểm nổi bật qua các thời kỳ xâm thực nhiều đảo đá tạo thành các đỉnh 21 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Hà nhọn hẹp.Có các quá trình hình thành hang động kéo dìa suốt từ thời điểm khởi đầu ứng với sự tồn tại một mực xâm thực cơ sở cho đến ngày nay. Có 3 loại hang động trong vùng là: Các hang động ngầm cổ, các hang nền Karst cổ, các hang hầm ếch biển.

Địa hình của Vân Đồn hết sức đa dạng, có rừng, có biển, có đảo đá, đảo đất, có nhiều vũng, bãi triều ven biển và ngập mặn…Chính những kiểu địa hình ấy đã tạo ra cho cảnh quan Vân Đồn có những nét đặc trưng hấp dẫn đặc biệt Hệ thống đảo ở khu vực Vân Đồn hầu hết nằm trong đới địa chất duyên hải Bắc Bộ, hướng cấu trúc kiến tạo Đông Bắc - Tây Nam, song song với bờ biển của đất liền. Trên các đảo là địa hình đồi núi thấp, hoặc những dãy núi đá từ 100m - 300m (so với mặt biển), đỉnh cao 307m trên đoả Ba Mùn, 282m trên đảo Trà Ngọ Nhỏ, 232m trên đảo Sậu Nam, 202m trên đảo Ngọc Vừng. Sườn đảo phía Đông của đảo Ba Mùn và Sậu Nam dốc đứng dạng vách dựng sát mép biển. Đây chính là sản phẩm du lịch tiềm năng để Vân Đồn khai thác, phát triển loại hình DLST, du lịch mạo hiểm.

Ven chân các đảo có nhiều vũng, bãi gian triều đất bùn, hoạc nhiều bãi cát hẹp, bãi đá, một số bãi đá gốc chân đảo rộng từ 30m - 70m ngập triều theo chu kỳ. Một số vùng rộng, vừa có bãi bùn, vừa có bãi cát, bãi đá, vừa có chỗ sâu, cảnh quan đẹp, thuận lợi neo trú tàu thuyền, diên tích hàng trăm hec ta như vũng Cát Quýt, Vũng ổ Lợn (đảo Ba Mùn), bãi cát dài hàng cây số ở bán đảo Minh Châu - Cửa Đối - Hòn Trụi trên đảo Quan Lạn. Đó là những bãi tắm còn hoang sơ, cát trắng muốt, sóng biển nhẹ và êm, nước biển trong xanh vô cùng hấp dẫn. Địa hình đáy biển phức tạp, có nhiều lạch sâu và dải đá ngầm do quá trình xâm thực, mài mòn và tích tụ.

Hai hệ thống lạch chính hưuớng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc -Tây Nam. Hai hệ thống lạch có thể đạt độ sâu từ 5 - 30m. Đây là nơi sinh trưởng của các rạn san hô, đồng thời cũng tạo nên các luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió là tiềm năng của hoạt động DLST. Địa hình của Vân Đồn rất đa dạng, biển, núi và rừng ở Vân Đồn tạo nên bức tranh sinh thái sống động.

Chính vì vậy, Vân Đồn đang là điểm đến của các du khách yêu thích với nhiều loại hình: mạo hiểm, sinh thái, văn hoá. 22 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Hà 2. Về dòng chảy: Do hệ thống sông ngòi không lớn, lại có đường bờ biển khúc khuỷu bị chia cắt bưỏi cá dãy núi, do ảnh hưởng của dòng nước từ sông đổ ra biển lớn. Dòng chảy ở đây chủ yếu là dòng triều ngự trị, thường dòng chảy giữa hẹp có tốc độ lớn hơn.

Sông lớn nhất huyện là sông Voi Lớn (dìa 19km), do hệ thống sông ngòi không lớn nên thường gây thiếu nước vào nmùa khô, đặc biệt ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người dân, nhất là đối với các xã đảo. Về thuỷ hoá: Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa, lớn nhất là vào mùa hè, độ mặn cũng biến đổi theo mùa. Mùa đông nhiệt độ khoảng 180C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1; mùa hè nhiệt độ nước khoảng 280C, nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 22 – 240C. Nhiệt độ nước trung bình như vậy rất thích hợp với hoạt động tắm biển.

Do hệ thống núi, đảo dày nên chế độ sóng có sự khác nhau giữa khu vực đảo chắn ngoài và vùng đảo phía trong. Khu vực đảo chắn ngoài sóng khá cao, khu vực phía trong do địa hình che chắn nên thường ít xảy ra các hiện tượng bão, sóng thần. Sóng không lớn, khá êm ả nên rất phù hợp với hoạt động tắm biển của du khách. Vân Đồn có nhiều vùng tiểu khí hậu.

Lượng mưa bình quân trên 200mm/năm, độ bức xạ lớn, nhiều sương mù, mưa phùn và gió bão lớn. Khí hậu Vân Đồn mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới, có hai mùa rõ rệt: mùa hạ và mùa khô, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C – 240C. Vân Đồn nằm trong khu vực nhiẹt đới gió mùa, từ tháng 3 đến tháng 8 gió Đông Nam từ biển thổi vào mát mẻ. Lượng mưa trung bình hàng năm 2.245 mm, mùa mưa vào tháng 5 đến tháng 10 (trong mùa mưa đạt tới 2.

Độ ẩm trung bình năm 84%, vào mùa khô độ ẩm 70% và thấp hơn. Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, gió mạnh xảy ra không nhiều như các đồng bằng, trung du. Đây là điều kiện hết 23 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Hà sức thuận lợi cho phát triển các loại hình DLST, du lịch mạo hiểm, nghỉ dưỡng, tắm biển, văn hoá. Đa dạng sinh học.

Đa dạng hệ sinh thái. Huyện đảo là vùng tiếp giáp giữa phần đất liền và biển Đông, có thềm lục địa rộng 1.620,83 km2 (gấp 3 lần diện tích phần đất nổi) trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa. Đó không chỉ là cơ sở cho nguồn hải snả phong phú mà còn hình thành nhiều hệ sinh thái đặc trưng. HST rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên đảo đá vôi.

Kiểu hệ này phân bố trên các đảo đá vôi trong lãnh thổ của VQG. Các loài thực vật đặc trưng gồm: Trai lý, Tuế đá vôi, Lan hài vệ nữhoa vàng, Kim giao núi đá, Lát hoa, Tắc kè đá. Các loài động vật như khỉ vàng, sơn dương, tắc kè, cao cát bụng trắng. Đây cũng là nơi có nhiều cảnh quan đẹp, là tiềm năng to lớn cho DLST.

HST rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên đảo đất. HST này chiếm phần lớn diện tích các đảo nổi, với quần thể thực vật thuộc họ Sói đẻ, họ Vang, Ba mảnh vỏ, họ Sim và các loài cây quý có giá trị kinh tế cao như Lim xanh, Rẻ hương, Kim giao núi đất, Táu mật. Địa hình biển đảo cũng tạo điều kiện cho quần thể thú nhỏ và thú ngón quốc phát triển. Một số quần thể thú có mật độ cao như Lợn rừng, Hoẵng, Nhím, Don; các loài quý hiếm như Tê tê, Khỉ vàng, Tắc kè, Trăn gấm, Báo lửa, Rắn hổ mang, Rắn hổ mang chúa, Rùa vàng, Rùa hộp ba vạch, Ba ba.

Đây cũng là nơi tồn tại một quần thể nai duy nhất trong vùng Đoong Bắc Việt Nam. HST rừng ngập mặn. Quần thể thực vật trong HST này mang đặc trưng của vùng Đông Bắc Việt Nam. Chiều cao bình quân của cây thấp.000 cây/ha, với tổng diện tích ước tính 100 ha.

Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vũng Cái Quýt, vũng Lỗ Hố, vũng Soi Nhọ, vũng ổ Lợn, thung hang Cái Đé, thung áng Cái Lim. HST này là nguồn cung cấp thức ăn phong phú nhiều loài hải sản, là nơi cư trú và bãi đẻ cho các loài tôm, cua, sá sùng.và là nơi kiếm ăn của nhiều loài động 24 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Hà vật trên cạn như thú móng guốc ăn thực vật, các loài khỉ, chim và côn trùng. Theo đánh giá, khu hệ sinh vật bao gồm thực vật ngập mặn – 19 loài, rong biển – 11 loài; động vật đáy có giun nhiều tơ - 12 loài; thân mềm – 46 loài; giáp xác – 8 loài; cá biển - 5 loài. Tổng cộng đã ghi nhận được 101.

HST này cung cấp không gian lý tưởng cho hoạt động DLST và gioá dục môi trường. HST rạn san hô. Rạn san hô là một HST đa dạng nhất hành tinh, chỉ phân bố ở vùng biển nông ven bờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển Du Lịch Sinh Thái Dựa Vào Cộng Đồng Tại Vân Đồn, Quảng Ninh: Nghiên Cứu & Giải Pháp" tập trung vào việc phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vân Đồn, nhấn mạnh vai trò của cộng đồng địa phương trong quá trình này. Nghiên cứu này chỉ ra những lợi ích kinh tế - xã hội mà du lịch sinh thái mang lại cho người dân, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn văn hóa bản địa và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Điểm đặc biệt là sự nhấn mạnh vào sự tham gia chủ động của cộng đồng trong việc quản lý và hưởng lợi từ du lịch sinh thái, đảm bảo sự công bằng và bền vững.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở các khu vực khác, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia ba vì thành phố hà nội. Tài liệu này cung cấp một góc nhìn khác về việc áp dụng các mô hình du lịch sinh thái hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh một vườn quốc gia gần đô thị lớn.