Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh sở hữu diện tích tự nhiên khoảng 12.000 km2 cùng quy mô dân số trên 1 triệu người, được ví như một hình ảnh Việt Nam thu nhỏ với tiềm năng tài nguyên du lịch biển đảo và văn hóa đặc sắc. Năm 2010, ngành du lịch tỉnh đón trên 5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt trên 2 triệu lượt, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 14%/năm. Toàn tỉnh đã phát triển 832 cơ sở lưu trú, 473 tàu thuyền du lịch vận chuyển khách trên vịnh Hạ Long, gần 30 doanh nghiệp lữ hành và 20 nhà hàng đạt chuẩn, thu hút trên 50.000 lao động trực tiếp và gián tiếp. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng về cơ sở vật chất kỹ thuật đang tạo ra áp lực gay gắt đối với chất lượng dịch vụ. Phần lớn nhân sự chưa qua đào tạo bài bản, thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao và kỹ năng chuyên môn sâu.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội do học viên Vũ Thị Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Văn Siêu đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng nhân lực giai đoạn 2007-2010 tại 4 trung tâm du lịch chính gồm Hạ Long, Móng Cái, Vân Đồn và Đông Triều - Uông Bí - Quảng Yên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực cho giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn nhân lực và quan điểm phát triển nguồn nhân lực của UNESCO, trong đó khẳng định phát triển nhân lực là quá trình nâng cao toàn diện trình độ lành nghề, kỹ năng lao động và khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường. Luận văn cũng vận dụng quan điểm của Giáo sư Viện sĩ Nguyễn Văn Hạnh về cấu trúc nguồn lực con người trên ba phương diện cốt lõi: thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất đạo đức.

Đặc biệt, tác giả áp dụng mô hình cơ cấu đào tạo nhân lực chuẩn của Liên minh Châu Âu theo tỷ lệ 5:10:85 làm khung tham chiếu đánh giá. Mô hình này xác lập tỷ lệ tối ưu gồm: 5% lao động lãnh đạo quản lý đào tạo ở bậc đại học trở lên, 10% chuyên viên nghiệp vụ kinh tế - kỹ thuật đào tạo tại các trường chuyên ngành, và 85% lao động kỹ thuật thực hành trực tiếp đào tạo tại các cơ sở dạy nghề. Nghiên cứu chuẩn hóa và làm rõ 4 khái niệm then chốt: nguồn nhân lực du lịch, phát triển nguồn nhân lực du lịch, lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trong chuỗi giá trị ngành dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp thực địa. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê chính thức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, Tổng cục Du lịch và các niên giám thống kê trong giai đoạn 2007-2010.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát với cỡ mẫu gồm 350 phiếu điều tra thực tế đối với cán bộ quản lý nhà nước, chủ doanh nghiệp, nhà quản trị khách sạn và nhân viên phục vụ trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 không gian du lịch trọng điểm của tỉnh nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng loại hình dịch vụ từ lữ hành, lưu trú, vận tải thủy đến các dịch vụ bổ trợ. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp chuyên gia và khảo sát thực địa giúp luận văn có cái nhìn đa chiều, phản ánh chính xác các điểm nghẽn nhân lực, từ đó thiết lập căn cứ khoa học vững chắc cho các dự báo giai đoạn 2011-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực ngành du lịch Quảng Ninh tăng trưởng nhanh cùng hạ tầng với hơn 50.000 lao động tham gia phục vụ tại 832 cơ sở lưu trú và 473 phương tiện thủy, đáp ứng lượng khách tăng trưởng bình quân 14%/năm. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này chủ yếu tập trung vào số lượng cơ học mà chưa tương xứng về mặt chất lượng nghiệp vụ chuyên sâu.

Thứ hai, cơ cấu trình độ đào tạo của lực lượng lao động bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng so với mô hình chuẩn 5:10:85. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn du lịch chiếm khoảng 48% tổng số nhân lực toàn ngành, phần lớn được tuyển dụng trực tiếp từ khu vực nông thôn và chỉ được hướng dẫn nghiệp vụ ngắn hạn tại chỗ mà chưa qua trường lớp chính quy.

Thứ ba, năng lực ngoại ngữ và tin học của đội ngũ lao động trực tiếp còn yếu kém rõ rệt. Dưới 35% nhân viên lễ tân, hướng dẫn viên và phục vụ bàn tại các trung tâm du lịch có khả năng giao tiếp ngoại ngữ lưu loát, tạo rào cản lớn khi phục vụ hơn 2 triệu lượt khách quốc tế mỗi năm.

Thứ tư, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp còn mỏng, thiếu vắng các chuyên gia có tầm nhìn chiến lược, khả năng phân tích thị trường và quản trị khủng hoảng du lịch theo chuẩn quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ tính mùa vụ đặc thù trong hoạt động kinh doanh du lịch biển miền Bắc, khiến các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng lao động thời vụ, hạn chế đầu tư ngân sách dài hạn cho đào tạo nhân viên. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề du lịch trên địa bàn tỉnh còn hạn chế về cơ sở vật chất, giáo trình thực hành chưa cập nhật và thiếu sự gắn kết thực chất với hơn 30 doanh nghiệp lữ hành địa phương.

So sánh với kinh nghiệm phát triển nhân lực của Thái Lan qua 8 kỳ kế hoạch quốc gia từ năm 1961 đến năm 2001, có thể thấy việc chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch và đẩy mạnh liên kết đào tạo theo nhu cầu thực tế là yếu tố quyết định thành công. Trong bức tranh toàn cầu, Tổ chức Du lịch Thế giới dự báo đến năm 2020 lượng khách quốc tế toàn cầu đạt 1.602 triệu lượt với doanh thu khoảng 2.000 tỷ USD, đòi hỏi nhân lực du lịch phải được nâng cấp toàn diện. Toàn bộ các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa qua biểu đồ hình cột so sánh tốc độ tăng trưởng lượng khách với tỷ lệ nhân lực qua đào tạo giai đoạn 2007-2010, kết hợp bảng ma trận phân loại kỹ năng của 4 nhóm nghề trọng điểm, qua đó làm nổi bật rõ các khoảng trống năng lực cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

Thứ nhất, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh chủ trì xây dựng bảng danh mục chức danh và tiêu chuẩn nghề nghiệp du lịch địa phương, bảo đảm 100% cán bộ công chức thuộc bộ máy quản lý nhà nước về du lịch đạt trình độ đại học chuyên ngành và được bồi dưỡng kiến thức quản trị công vụ hiện đại trước năm 2015.

Thứ hai, tái cơ cấu mạng lưới đào tạo theo mô hình chuẩn 5:10:85. Các cơ sở đào tạo, trường cao đẳng và dạy nghề trên địa bàn phối hợp với doanh nghiệp mở rộng quy mô đào tạo kỹ thuật thực hành, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ lên trên 80% vào năm 2015, trong đó tập trung hơn 85% chỉ tiêu cho các kỹ năng phục vụ buồng, bàn, bar, bếp, lái tàu du lịch và lễ tân.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và phát triển thể lực - trí lực người lao động. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành cơ chế khuyến khích tiền lương, phụ cấp thu hút chuyên gia giỏi về quản trị lữ hành và điều hành tour, đồng thời thực hiện chính sách bảo hộ lao động đặc thù cho lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng cao trong ngành.

Thứ tư, thiết lập cơ sở dữ liệu điện tử quản lý nguồn nhân lực và mở rộng hợp tác quốc tế. Triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu liên thông giữa cơ quan quản lý và 832 cơ sở lưu trú cùng gần 30 doanh nghiệp lữ hành, định kỳ hàng năm tổ chức các chương trình tập huấn chuẩn hóa nghiệp vụ quốc tế cho tối thiểu 10.000 lượt lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố): Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực cho 4 trung tâm du lịch trọng điểm đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.

Thứ hai, các nhà quản trị doanh nghiệp lưu trú, lữ hành và dịch vụ du lịch: Ứng dụng khung đánh giá chất lượng nhân sự và tiêu chuẩn nghề nghiệp để tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm cho hơn 832 cơ sở lưu trú và 473 tàu du lịch trên địa bàn.

Thứ ba, ban giám hiệu và giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề du lịch: Tham khảo mô hình cơ cấu đào tạo 5:10:85 để đổi mới chương trình khung, biên soạn giáo trình thực hành và tăng cường liên kết thực tập thực tế với doanh nghiệp.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị Nhân lực: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng phong phú, phương pháp luận nghiên cứu nhân lực du lịch địa phương và dữ liệu điều tra thực tế trong giai đoạn 2007-2010.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh lại mang tính cấp bách trong giai đoạn 2011-2015?
Năm 2010, Quảng Ninh đón trên 5 triệu lượt khách với 832 cơ sở lưu trú và 473 tàu thuyền, nhưng có tới gần 50% lao động chưa qua đào tạo bài bản. Để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 14%/năm, việc chuẩn hóa nhân lực là yếu tố sống còn.

Mô hình cơ cấu đào tạo 5:10:85 được áp dụng trong nghiên cứu mang ý nghĩa gì?
Đây là mô hình chuẩn quốc tế phân bổ nhân lực gồm 5% quản lý lãnh đạo, 10% chuyên viên nghiệp vụ và 85% lao động kỹ thuật thực hành. Mô hình giúp khắc phục triệt để tình trạng mất cân đối cung cầu lao động, hạn chế tối đa hiện tượng thừa thầy thiếu thợ trong ngành du lịch.

Đâu là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng nhân viên phục vụ buồng, bàn, bar và tàu thuyền?
Giải pháp trọng tâm là gắn kết trực tiếp các trung tâm dạy nghề với 832 khách sạn và 473 đội tàu qua mô hình đào tạo theo địa chỉ, kết hợp chuẩn hóa chứng chỉ nghề và đào tạo ngoại ngữ giao tiếp ứng dụng ngay tại nơi làm việc trong giai đoạn 2011-2015.

Luận văn đã kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế nào nổi bật?
Tác giả đúc kết sâu sắc kinh nghiệm của Thái Lan qua 8 kỳ quy hoạch nhân lực từ năm 1961 đến 2001, trong đó nhấn mạnh việc coi giáo dục nghề nghiệp du lịch là ưu tiên quốc gia và gắn chuẩn chất lượng nhân lực với bảo tồn bản sắc văn hóa.

Chính quyền địa phương cần ưu tiên cơ chế chính sách nào cho người lao động ngành du lịch?
Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành chính sách đãi ngộ tiền lương thỏa đáng, hỗ trợ nhà ở cho lao động làm việc tại các vùng hải đảo như Vân Đồn, Móng Cái, đồng thời xây dựng quy định bảo vệ quyền lợi đặc thù cho lao động nữ trong các doanh nghiệp dịch vụ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực du lịch, chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá thể lực, trí lực và cơ cấu đào tạo theo chuẩn quốc tế.
  • Khảo sát và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng nhân lực du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007-2010 trên quy mô hơn 50.000 lao động tại 832 cơ sở lưu trú và 473 tàu du lịch.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và sự mất cân đối cơ cấu nhân lực tại 4 không gian du lịch trọng điểm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt trên 80% và 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn đại học vào năm 2015.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và luận cứ thực tiễn giá trị cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh và Việt Nam.

Giai đoạn 2011-2015 mở ra thời cơ bản lề để ngành du lịch bứt phá. Các cấp quản lý, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp chặt chẽ để triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngay từ hôm nay.