Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội" được tác giả Phạm Đình Thắng thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục, bảo vệ năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Hữu Châu và PGS. Phạm Quang Trình. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 91.114.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển nền kinh tế tri thức, giáo dục đại học đối mặt với khối lượng thông tin gia tăng, đòi hỏi quy trình xử lý và cung cấp dữ liệu quản lý phải nhanh chóng, chính xác. Mặc dù hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam đã nhận được sự đầu tư, việc khai thác hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đồng bộ và thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ công tác quản lý EMIS chưa được quan tâm đúng mức, thiếu quy trình vận hành chuẩn mực và thiếu hệ thống tiêu chuẩn đánh giá có cơ sở khoa học. Việc nghiên cứu một mô hình cụ thể tại Trường Đại học Dược Hà Nội nhằm giải quyết khoảng trống giữa đầu tư hạ tầng kỹ thuật và năng lực quản trị, vận hành dữ liệu thực tế tại một cơ sở đào tạo chuyên ngành đặc thù.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục đại học nói chung và Trường Đại học Dược Hà Nội nói riêng, luận án đề xuất các biện pháp quản lý EMIS ở trường đại học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành nhà trường.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) là gì; bao gồm những thành phần nào và những yếu tố nào sẽ tác động tới sự hoạt động của hệ thống này?
  2. Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục như thế nào trong một cơ sở giáo dục đại học?
  3. EMIS trong các cơ sở giáo dục đại học ở Hà Nội đang vận hành và quản lý như thế nào?
  4. Những biện pháp quản lý nào có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động của EMIS tại các cơ sở giáo dục đại học?

Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học nói chung và của Trường Đại học Dược Hà Nội nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) và công tác quản lý hệ thống này đóng vai trò quan trọng. Hiện nay, công tác quản lý EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội còn tồn tại nhiều bất cập về thiết lập nguồn dữ liệu, tổ chức cơ sở dữ liệu, quy trình thu thập và chia sẻ dữ liệu. Việc đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý EMIS có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần làm thay đổi hiện trạng lưu trữ, cập nhật, xử lý và khai thác thông tin, từ đó nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả đào tạo của nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Đối tượng khảo sát thực tiễn: Cán bộ quản lý (CBQL), cán bộ giảng viên/giảng viên (CBGV/GV), nhân viên và sinh viên (SV) Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Phạm vi thử nghiệm: Luận án giới hạn thử nghiệm biện pháp tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong hệ thống EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng hợp các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin quản lý (MIS) và hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trên thế giới:

  • Lý luận về hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ: Trích dẫn quan điểm của Means et al. (1993) về phân loại ứng dụng công nghệ thông tin trong lớp học dựa trên phương thức sử dụng; mô hình chu trình thông tin Đầu vào - Xử lý - Đầu ra (Input - Process - Output) của Colombo Plan Staff College (1993); cấu trúc 4 bộ phận của MIS theo Charles Parker và Thomas Case (1993).
  • Các chương trình và khung lý thuyết của UNESCO: Báo cáo UNESCO/PROAP (1984, 1992, 1993) về chương trình "Tăng cường lập kế hoạch và QLGD dựa trên cơ sở thông tin"; chương trình APEID (2002–2007) về ứng dụng ICT trong đổi mới giáo dục; tài liệu UNESCO (2002–2015) về EMIS và kế hoạch hành động Giáo dục cho mọi người (EFA), xây dựng khung 9 giai đoạn phát triển EMIS.
  • Nghiên cứu về tích hợp dữ liệu và chính sách: Nghiên cứu của Haiyan Hua và Jon Herstein (Đại học Harvard, 2003) phân tích khung lý thuyết EMIS, các biện pháp tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý phục vụ hoạch định chính sách giáo dục; nghiên cứu của Thomas Welsh về mối quan hệ giữa nhà quản lý giáo dục và công cụ EMIS trong nền kinh tế thị trường.
  • Nghiên cứu về thách thức vận hành EMIS và đào tạo trực tuyến: Nghiên cứu của Alpha Bah (2019, Bộ Giáo dục Cơ bản và Trung học Gambia / ADEA) chỉ ra các lỗ hổng của EMIS ở các nước Châu Phi như thiếu số liệu thống kê kịp thời, dữ liệu phân tán; công trình của H. Bouzekri (1999, IEEE) về quản lý EMIS hỗ trợ đào tạo từ xa và giáo dục truyền thống, phân tích khó khăn khi thu thập và xử lý dữ liệu học tập.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Các nghiên cứu tổng quan và tài liệu ngành: Dự án VIE 89/02 đánh giá tổng thể giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực; tài liệu "Lộ trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) tích hợp" của Bộ Giáo dục và Đào tạo; công trình của Vương Thanh Hương (1999, 2007) về thực trạng và giải pháp cho EMIS tại Việt Nam; công trình của Hoàng Đức Nhuận (1997), Đặng Quốc Bảo (1997), Nguyễn Hữu Dân (1990); giáo trình của Đoàn Phan Tân (2004).
  • Các nghiên cứu trường hợp tại cơ sở đào tạo: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh (2001–2010), Phùng Tiến Hải (2004), Đặng Tuấn Anh (2017) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê Thị Mai Phương (2006) tại Học viện Quản lý Giáo dục; Nguyễn Ngọc Huệ (2007) tại Trường Cao đẳng nghề Nam Định; Phạm Đình Thắng (2012) về phát triển EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Qua điểm luận tài liệu, tác giả xác định 3 hạn chế chính trong các công trình đi trước:

  1. Đa số nghiên cứu mang tính lý luận chung, nặng về định tính, thiếu sự tham gia đánh giá trực tiếp của đối tượng thụ hưởng (học viên, sinh viên, cán bộ giảng viên).
  2. Các tiêu chí đánh giá còn mang tính cảm tính, thiếu hệ thống chỉ số định lượng toàn diện theo chiều dọc và chiều ngang của quy trình quản lý thông tin.
  3. Thiếu một mô hình quản lý EMIS tiếp cận theo quá trình vận hành hệ thống thông tin (từ thiết lập nguồn dữ liệu, xây dựng CSDL, thu thập, xử lý kiểm định độ tin cậy đến phân phối và quản lý hạ tầng CNTT) được kiểm chứng thực nghiệm tại một trường đại học khối ngành y dược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm Hệ thống (System): Tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ, tạo thành chỉnh thể với tính trồi (emergence) và tính kiềm chế (constraint), vận hành theo chu trình Đầu vào - Quá trình - Đầu ra.
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Tiếp cận định nghĩa theo Nellis, Colombo Plan Staff College (1993) và Charles Parker & Thomas Case (1993). Cấu trúc MIS gồm 4 bộ phận:
    1. Hệ thống thông tin thực hiện
    2. Hệ thống quản lý văn bản
    3. Hệ thống trợ giúp quyết định
    4. Hệ thống thông tin văn phòng
  • Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS): Hệ thống tích hợp các dịch vụ thông tin, xử lý và phân tích số liệu về giáo dục phục vụ quản lý, lập kế hoạch và ra quyết định. Luận án áp dụng khung cơ sở dữ liệu trường học (gồm: giảng viên, sinh viên, chương trình GD, tài chính, thi cử/kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất - thiết bị, GD phi chính quy, dịch vụ hỗ trợ) và mô hình 9 giai đoạn phát triển EMIS của UNESCO (1993).
  • Khung phân tích quản lý EMIS theo quá trình vận hành: Bao gồm 6 khâu chức năng: (1) Quản lý việc thiết lập nguồn dữ liệu và xác định thông tin; (2) Quản lý việc xây dựng cơ sở dữ liệu; (3) Quản lý quy trình thu thập dữ liệu; (4) Quản lý việc xử lý số liệu và đánh giá độ chính xác, tin cậy; (5) Quản lý việc chia sẻ thông tin; (6) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị CNTT.

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung thực hiện
Phương pháp luận Duy vật biện chứng Phân tích mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa biện pháp và chất lượng quản lý.
Tiếp cận tổng thể Đặt công tác quản lý EMIS trong khung pháp lý của Luật Giáo dục đại học và các chiến lược phát triển giáo dục.
Quản lý sự thay đổi Phân tích quá trình đổi mới cách thức quản lý nhằm hạn chế gián đoạn hoạt động đào tạo.
Tiếp cận theo quá trình vận hành Nghiên cứu và thiết kế các khâu quản lý theo luồng vận động của dữ liệu trong nhà trường.
Phương pháp lý luận Phân tích, tổng hợp tài liệu Hệ thống hóa các văn kiện, sách báo, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
Phương pháp thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện và tính cấp thiết/khả thi trên các nhóm CBQL, CBGV, SV.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn lãnh đạo trường, trưởng/phó đơn vị nhằm làm rõ thêm các dữ liệu định lượng thu được từ phiếu hỏi.
Phương pháp chuyên gia Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục để đánh giá tính khoa học của hệ thống biện pháp.
Nghiên cứu hồ sơ Khảo sát hệ thống văn bản, quy chế, báo cáo thống kê và hồ sơ kỹ thuật EMIS tại nhà trường.
Thử nghiệm sư phạm Thử nghiệm biện pháp hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng KHCN trong quản lý EMIS tại trường Dược.
Phương pháp bổ trợ Thống kê toán học Xử lý dữ liệu định lượng, kiểm định tương quan và độ tin cậy bằng phần mềm SPSS.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu từ các nhóm khách thể (CBQL, CBGV, SV) tại Trường Đại học Dược Hà Nội; dữ liệu đo lường mức độ đáp ứng trước và sau thử nghiệm sư phạm.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết công tác đào tạo, hồ sơ hạ tầng CNTT, mạng LAN/Internet và danh mục phần mềm quản lý của Trường Đại học Dược Hà Nội; các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) ở cơ sở giáo dục đại học

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hệ thống thông tin và quản lý thông tin trong giáo dục đại học:

  • Bản chất của EMIS: Làm rõ khái niệm hệ thống thông tin, MIS và EMIS. Phân tích chức năng biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành thông tin đầu ra hỗ trợ công tác quản lý mục tiêu, chương trình, tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất và đào tạo.
  • Cấu trúc dữ liệu trường học: Luận án phân định các tiểu hệ thống CSDL thành phần trong trường đại học bao gồm CSDL người học (sinh viên/học viên), cán bộ giảng viên, chương trình đào tạo, tài chính, thi cử - đánh giá, cơ sở vật chất và trang thiết bị.
  • Mô hình 9 giai đoạn phát triển EMIS: Hệ thống hóa quy trình chuẩn theo UNESCO (1993):
Giai đoạn Tên giai đoạn Nội dung chính
1 Định nghĩa mục tiêu Xác định mục tiêu phát triển giáo dục, nhiệm vụ hiến định và pháp lý.
2 Quyết định chính sách và tài nguyên Xác định nguồn lực con người, tài chính, cấu trúc và lộ trình thực hiện.
3 Xác định nhu cầu dữ liệu Tham vấn các bên liên quan để xác định chính xác các chỉ số cần thu thập.
4 Thành lập cơ sở dữ liệu Thiết kế cấu trúc bảng, nhãn dữ liệu và hệ thống lưu trữ có tổ chức.
5 Thiết kế mẫu thu thập dữ liệu Xây dựng bảng hỏi, biểu mẫu giám sát và thử nghiệm tính dễ hiểu của biểu mẫu.
6 Tổ chức dữ liệu và thu thập thông tin Tập huấn điều tra viên, mã hóa dữ liệu và triển khai thu thập thực địa.
7 Xử lý dữ liệu Kiểm soát, làm sạch dữ liệu, áp dụng phần mềm xử lý thống nhất.
8 Phổ biến dữ liệu và tạo báo cáo Đóng gói thông tin thành bản tin, kỷ yếu, báo cáo phục vụ các cấp quản lý.
9 Đánh giá kết quả đầu ra Đánh giá tính chính xác, kịp thời của thông tin để hoàn thiện hệ thống.
  • Quản lý EMIS theo phân cấp và quá trình vận hành: Phân tích nhu cầu thông tin theo 3 cấp quản lý (lãnh đạo trường cần thông tin tổng hợp chiến lược; quản lý trung gian phòng/khoa/bộ môn cần thông tin điều hành tác nghiệp; cấp cơ sở cần dữ liệu chi tiết). Quản lý EMIS được cấu trúc thành các nội dung: quản lý nguồn dữ liệu, CSDL, quy trình thu thập, xử lý kiểm định, chia sẻ thông tin và quản lý hạ tầng kỹ thuật.

Chương 2. Thực trạng quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực chứng tại Trường Đại học Dược Hà Nội:

  • Khái quát về đơn vị nghiên cứu: Phân tích lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, đội ngũ giảng viên, quy mô đào tạo và hiện trạng hạ tầng CNTT. Trường Đại học Dược Hà Nội là đơn vị sớm triển khai hệ thống thông tin quản lý trên mạng Internet (e-EMIS) và ứng dụng phần mềm quản lý đào tạo, nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất.
  • Tổ chức khảo sát thực trạng: Thiết kế phiếu hỏi và quy trình thu thập thông tin trên các nhóm: Cán bộ quản lý (CBQL), Cán bộ giảng viên (CBGV) và Sinh viên (SV). Xử lý dữ liệu thông qua phần mềm SPSS với hệ thống tiêu chí và thang đo thống kê.
  • Thực trạng vận hành hệ thống EMIS:
    • Thiết lập nguồn dữ liệu và xác định loại thông tin: Đánh giá của CBQL và SV về mức độ xác định nguồn dữ liệu; nhận diện các nguồn thông tin chủ yếu phục vụ khai thác điều hành.
    • Xây dựng CSDL: Đánh giá cấu trúc CSDL hiện hành đối với từng mảng nghiệp vụ (đào tạo, nhân sự, tài chính, nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất).
    • Quy trình thu thập số liệu: Kết quả khảo sát CBQL, CBGV, SV về tính kịp thời, phương thức và công cụ thu thập thông tin.
    • Xử lý số liệu và độ tin cậy: Đánh giá của 3 nhóm đối tượng về độ chính xác, tính khách quan và quy trình kiểm tra, làm sạch dữ liệu trước khi công bố.
    • Chia sẻ thông tin: Thực trạng liên thông dữ liệu giữa các phòng ban, khoa, bộ môn và mức độ công khai thông tin đến người học.
    • Cơ sở vật chất và CNTT: Tỷ lệ kết nối mạng LAN, Internet và mức độ khai thác các phần mềm chuyên môn trong toàn trường.
  • Thực trạng công tác quản lý EMIS:
    • Khảo sát chi tiết hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo trường đối với từng khâu trong quy trình thông tin: quản lý thiết lập nguồn, quản lý CSDL, quản lý thu thập, quản lý xử lý - đánh giá độ tin cậy, quản lý chia sẻ dữ liệu và quản lý thiết bị CNTT.
    • Đánh giá tổng hợp của CBQL về hiệu quả quản lý EMIS hiện tại và phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng (nhận thức cán bộ, năng lực công nghệ, quy chế phối hợp, nguồn lực tài chính).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác quản lý EMIS còn thiếu tính đồng bộ; quy trình kiểm tra và làm sạch dữ liệu chưa được chuẩn hóa bằng văn bản quy phạm nội bộ; đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT mỏng và thường biến động; việc chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận còn mang tính cục bộ.

Chương 3. Biện pháp quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm nghiệm thực tế:

  • 5 Nguyên tắc xây dựng biện pháp:
    1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục trong trường đại học.
    2. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng quản lý.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn nhà trường.
    5. Biện pháp phát triển quản lý HTTTQLGD phải thiết thực, phù hợp với điều kiện nguồn lực tài chính của nhà trường.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý EMIS:
Biện pháp Tên và nội dung biện pháp
Biện pháp 1 Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của EMIS cho toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội. Tuyên truyền, quán triệt vai trò của thông tin quản lý trong việc ra quyết định và nâng cao chất lượng đào tạo.
Biện pháp 2 Chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội. Chuẩn hóa cấu trúc CSDL, tích hợp các mảng dữ liệu phân tán (đào tạo, nhân sự, NCKH, tài chính, CSVC) thành hệ thống tập trung.
Biện pháp 3 Tổ chức hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, bảng biểu của EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội. Xây dựng bộ chỉ số thông tin chuẩn mực, ban hành các mẫu biểu thu thập và quy định thống nhất về định dạng dữ liệu.
Biện pháp 4 Đưa vấn đề phát triển năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội thành vấn đề ưu tiên trong chiến lược phát triển cán bộ của trường đại học Dược Hà Nội. Bồi dưỡng nghiệp vụ CNTT, phân tích dữ liệu và thiết lập cơ chế đãi ngộ, duy trì tính ổn định của đội ngũ kỹ thuật.
Biện pháp 5 Tăng cường chỉ đạo việc bổ sung và hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội. Nâng cấp hạ tầng mạng LAN, máy chủ, đường truyền Internet và trang bị các phần mềm quản lý chuyên dụng.
Biện pháp 6 Tổ chức xây dựng ban hành các chính sách hỗ trợ để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin của trường Đại học Dược Hà Nội. Ban hành quy chế quản lý dữ liệu, quy định về bảo mật, chia sẻ thông tin nội bộ và chính sách tài chính hỗ trợ hoạt động CNTT.
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi:
    • Tiến hành trưng cầu ý kiến của CBQL và CBGV về 6 biện pháp đề xuất.
    • Phân tích thống kê kết quả đánh giá cho thấy sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp, khẳng định tính phù hợp của hệ thống giải pháp với thực tiễn nhà trường.
  • Thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 5:
    • Mục đích & Nội dung: Triển khai thử nghiệm công tác chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện trang thiết bị tin học và phần mềm của EMIS; áp dụng quy trình và quy định quản lý trang thiết bị CNTT mới.
    • Tiêu chí đánh giá: Đo lường ý kiến về công tác chỉ đạo, mức độ tuân thủ quy trình, và mức độ đáp ứng về trang thiết bị tin học, phần mềm của EMIS.
    • Kết quả thử nghiệm: So sánh mức độ đáp ứng về trang thiết bị và phần mềm EMIS trước và sau khi thử nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp quản lý cơ sở vật chất và công nghệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý EMIS trong cơ sở giáo dục đại học tiếp cận theo quá trình vận hành hệ thống thông tin.
  • Làm sáng tỏ các nội dung quản lý EMIS (quản lý nguồn dữ liệu, CSDL, quy trình thu thập, xử lý kiểm định, chia sẻ thông tin và hạ tầng kỹ thuật) tương ứng với các cấp quản lý trong nhà trường, bổ sung khung lý luận quản trị thông tin trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng EMIS và quản lý EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội theo quy trình vận hành; xác định rõ những bất cập, hạn chế về tính đồng bộ, quy trình kiểm soát dữ liệu và nguyên nhân của thực trạng.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, đáp ứng 5 nguyên tắc chỉ đạo, phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực tài chính của nhà trường.
  • Thực nghiệm kiểm chứng thành công Biện pháp 5 (về hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng KHCN trong EMIS), chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Khuyến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý và các quy định chuẩn hóa chỉ số thông tin quản lý giáo dục đại học; hỗ trợ kỹ thuật và định hướng tích hợp dữ liệu liên cơ sở.
  • Đối với Đảng ủy và Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội: Đưa kế hoạch phát triển và quản lý EMIS vào chiến lược phát triển tổng thể của nhà trường; ban hành quy chế phân quyền, chia sẻ và bảo mật dữ liệu; ưu tiên bố trí kinh phí nâng cấp hạ tầng CNTT và đào tạo đội ngũ chuyên trách.
  • Đối với các phòng ban, khoa và bộ môn: Thực hiện nghiêm túc quy trình cập nhật, cung cấp dữ liệu định kỳ; tăng cường phối hợp liên thông thông tin giữa các đơn vị tác nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Công trình tập trung nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội; cơ sở dữ liệu thực nghiệm phản ánh đặc thù của một trường đại học đào tạo chuyên ngành y dược có quy mô vừa và nhỏ.
  • Giới hạn thử nghiệm thực tế: Trong số 6 biện pháp quản lý được đề xuất, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 5 (tăng cường chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ vào EMIS) do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát, ứng dụng và thử nghiệm đồng bộ cả 6 biện pháp quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học khác thuộc khối ngành y dược và các trường đại học đa ngành trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo trường đại học: Cung cấp khung 5 nguyên tắc và hệ thống 6 biện pháp cụ thể để tái cấu trúc quy trình quản lý thông tin, chuẩn hóa CSDL và phân quyền khai thác dữ liệu điều hành.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận tiếp cận quản lý thông tin theo quá trình vận hành; cung cấp hệ thống thang đo, bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong đánh giá thực trạng EMIS.
  • Đối với cán bộ chuyên trách CNTT và EMIS: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình 9 giai đoạn phát triển EMIS (theo UNESCO) và các tiêu chí chuẩn hóa dữ liệu giáo dục trong trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung tiếp cận chính được tác giả sử dụng để nghiên cứu quản lý EMIS là gì?

Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận quản lý theo quá trình vận hành hệ thống thông tin. Theo đó, quản lý EMIS trong trường đại học được cấu trúc thành 6 khâu chức năng: quản lý thiết lập nguồn dữ liệu, quản lý xây dựng CSDL, quản lý quy trình thu thập dữ liệu, quản lý xử lý và đánh giá độ tin cậy của số liệu, quản lý việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phận, và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị CNTT.

2. Chín giai đoạn thiết kế và phát triển EMIS của UNESCO được luận án phân tích gồm những bước nào?

Theo tài liệu UNESCO (1993) được luận án viện dẫn, 9 giai đoạn phát triển EMIS bao gồm:

  1. Định nghĩa các mục tiêu phát triển quốc gia và giáo dục;
  2. Quyết định chính sách, chiến lược và tài nguyên;
  3. Xác định nhu cầu dữ liệu và yêu cầu;
  4. Thành lập cơ sở dữ liệu;
  5. Thiết kế các mẫu giám sát hay thu thập dữ liệu;
  6. Tổ chức dữ liệu và thu thập thông tin;
  7. Xử lý dữ liệu (kiểm soát và xác minh);
  8. Phổ biến dữ liệu và tạo báo cáo;
  9. Đánh giá kết quả đầu ra.

3. Thực trạng quản lý EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội có những hạn chế chủ yếu nào?

Thực trạng cho thấy hệ thống CSDL giữa các mảng (đào tạo, nhân sự, tài chính, NCKH, CSVC) còn phân tán, thiếu tính liên thông; công cụ kiểm tra và làm sạch số liệu chưa được quy định chuẩn hóa bằng văn bản pháp quy nội bộ; đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT mỏng, biến động làm gián đoạn cập nhật; tiêu chí đánh giá dữ liệu còn mang tính định tính, cảm tính.

4. Luận án đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào cho Trường Đại học Dược Hà Nội?

Tác giả đề xuất 6 biện pháp:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của EMIS cho toàn thể cán bộ, nhân viên;
  2. Chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của EMIS;
  3. Tổ chức hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, bảng biểu của EMIS;
  4. Đưa vấn đề phát triển năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách EMIS thành vấn đề ưu tiên trong chiến lược phát triển cán bộ;
  5. Tăng cường chỉ đạo việc bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng KHCN tiên tiến vào EMIS;
  6. Xây dựng ban hành các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT.

5. Biện pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?

Tác giả đã tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 5 (tăng cường chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng KHCN tiên tiến vào EMIS). Kết quả khảo sát đo lường và so sánh trước - sau thử nghiệm cho thấy mức độ đáp ứng về trang thiết bị tin học và phần mềm quản lý của trường được nâng cao rõ rệt, các quy định và quy trình bổ sung thiết bị được cán bộ tuân thủ nghiêm túc.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Đình Thắng đã giải quyết vấn đề quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong cơ sở giáo dục đại học thông qua việc tiếp cận theo quá trình vận hành hệ thống thông tin. Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Trường Đại học Dược Hà Nội, công trình đã chỉ ra các hạn chế trong việc tổ chức CSDL, quy trình kiểm soát số liệu và chia sẻ thông tin nội bộ. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tuân thủ 5 nguyên tắc chỉ đạo và được kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi cùng kết quả thử nghiệm thực tế về hạ tầng CNTT. Đây là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đổi mới quản trị đại học và chuẩn hóa hệ thống thông tin quản lý giáo dục.