phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; phần nội dung của luận văn gồm 3 chương: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo định hướng chuẩn nghề nghiệp. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo định hướng chuẩn nghề nghiệp. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo định hướng chuẩn nghề nghiệp.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề Từ xa xưa, nghiên cứu về con người đã được phát triển, con người được đặt trong trung tâm của vũ trụ. Những kế sách, chính sách về con người được các bậc hiền triết, các bậc nho gia xây dựng, hiến kế. Ngày nay, trong một thế giới hiện đại, vai trò con người càng được coi trọng. Các chính sách của các quốc gia đều lấy con người là trọng tâm cần hướng tới.
Trong bất kỳ một lĩnh vực nào của xã hội thì giáo dục cũng là lĩnh vực liên quan mật thiết nhất tới sự phát triển toàn diện con người cũng như sự phát triển bền vững của một quốc gia. Thế kỷ XX ghi nhận những thành tựu quan trọng của khoa học quản lý, nhiều mô hình nghiên cứu quản lý theo các lý thuyết sơ đồ như: Structure (cơ cấu), System (hệ thống), Strategy (chiến lược), Skiils (các kỹ năng), Style (cách thức), Shared Value (giá trị), Staff (đội ngũ). Lý luận về quản lý đã chỉ ra con đường và cách thức tiếp cận vấn đề một cách khoa học, giúp cho nhà quản lý có thể điều hành được tổ chức nhằm đạt mục tiêu. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về con người và phát triển con người trên những lĩnh vực khác nhau.
Như: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich có công trình “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”. Công trình này đã đề cập nhiều vấn đề về lý luận, cách thức quản lý và chất lượng quản lý trong đó có quản lý con người. Leonard Nadle người Mỹ đã đề xuất sơ đồ quản lý phát triển nguồn nhân lực. Trong đó chú trọng đến 3 yếu tố : Phát triển nguồn nhân lực – sử dụng nguồn nhân lực – Môi trường nguồn nhân lực.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quản lý phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn Sử dụng nguồn Môi trƣờng nguồn nhân lực nhân lực nhân lực Đào tạo Tuyển dụng Mở rộng chủng Bồi dưỡng Bố trí loại việc làm Tự học, tự Sử dụng Mở rộng quy mô nghiên cứu Đánh giá việc làm Đề bạt, thuyên Phát triển tổ chức chuyển Đãi ngộ Sơ đồ 1. Mô hình quản lý phát triển nguồn nhân lực theo Leonard Nadler Gần đây những nghiên cứu về con người, trong đó có nghiên cứu về đội ngũ giáo viên rất được quan tâm. Các nước trên thế giới đều coi giáo viên là điều kiện then chốt để phát triển giáo dục. Việc quản lý giáo viên bằng chuẩn cũng đang là xu thế chung được các nước thực hiện.
Tính ưu việt của quản lý bằng chuẩn đã được thực tế chứng minh. Các nước phát triển như Mỹ, Newzeland hay các nước châu Á như Trung Quốc, Singapore, Thái Lan, Malaysia… đều đã ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Nghị quyết số 29, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI cũng xác định: “Xây dựng quy hoa ̣ ch, kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng đô ̣i ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình đô ̣ đào tạo….” [10,tr 6] Từ năm 2007, Bộ GD&ĐT tham khảo, nghiên cứu và xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV các cấp học, trong đó Chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sớm nhất ( Năm 2007), sau đó các bộ chuẩn dành cho GV Mầm Non, THCS và THPT lần lượt được xây dựng và ban hành.
Từ chuẩn nghề nghiệp các trường tiểu học có cơ sở đánh giá GV theo chuẩn và cũng từ Chuẩn nghề nghiệp đã có rất nhiều nghiên cứu về giáo dục, đề xuất những giải pháp nhằm phát triển giáo dục trong đó có nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn. Một số đề tài nghiên cứu của các tác giả đã đề cập nghiên cứu như: Tác giả Trịnh Thị Hồng Hà với đề tài: “Đánh giá Hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hóa”. Đề tài đã đề cập đến lý luận về chuẩn hóa, vị trí vai trò của Hiệu trưởng và cách thức đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa. Luận văn thạc sỹ của Trần Ngọc Thủy (năm 2013): “Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học cơ sở ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp.” ,tác giả đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp về số lượng, cơ cấu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV phát triển đội ngũ GV THCS quận Lê Chân.
Tác giả Khắc Thị Chi với đề tài: “Quản lý đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Uy Nỗ, Đông Anh, Hà Nội dựa vào chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học”. Với vai trò của Hiệu trưởng, tác giả đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp trong một đơn vị trường tiểu học. Các nghiên cứu đã đề cập đến nhiều giải pháp phù hợp với điều kiện riêng và thúc đầy giáo dục của các địa phương, các cơ sở giáo dục. Thái Bình là tỉnh thực hiện đánh giá GVTH theo chuẩn nghề nghiệp ngay từ năm học 2007- 2008, Tuy nhiên, việc thực hiện mới chỉ dừng ở việc đánh giá GV chứ chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo định hướng chuẩn nghề nghiệp.
Vì vậy, với đề tài nghiên cứu này, từ việc nghiên cứu lý luận, đánh giá và phân tích thực trạng, tôi mong muốn đưa ra một số biện pháp 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhằm phát triển đội ngũ GVTH theo định hướng chuẩn nghề nghiệp cho giáo dục huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Hoạt động quản lý vốn dĩ rất đa dạng, phong phú. Vì thế khi xem xét khái niệm quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau.
Mỗi khái niệm đề cập cách tiếp cận và góc nhìn khác nhau về quản lý. “Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý”. “Quản” là sự trong coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lý” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển.
Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển. Theo Henry Fayon (1841-1925) thì: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểm tra”. Ông khẳng định “Khi con người lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức”. [6, tr 46] Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức”.
Trong khái niệm quản lý hàm chứa mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý hướng tới mục tiêu quản lý. Bản chất của quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Quản lý là quá trình tác động có ý thức, có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu. QL vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Mang tính khoa học vì các hoạt động QL có tổ chức, có định hướng đều dựa trên 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những quy luật, những quy tắc và phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội. Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau: Công cụ Chủ thể Khách thể Mục quản lý quản lý tiêu Phương pháp Sơ đồ1.2: Mô hình quản lý Như vậy, có thể thấy : Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng quản lý. Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý.
Có thể nói là quản lý có bốn chức năng chính như sau: * Chức năng kế hoạch hoá : Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. * Chức năng tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những kế hoạch đó thành hiện thực. Tổ chức là một quá trình 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phân công và phối hợp các nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã được vạch ra. * Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo): Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch để đạt được mục đích, mục tiêu đề ra.
* Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.