Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Lưu Hồng Uyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Minh Hùng, được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh vào năm 2019 với đề tài: "Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, giáo dục phổ thông tập trung đổi mới căn bản, toàn diện nhằm hình thành phẩm chất, năng lực công dân. Từ năm học 2020 - 2021, chương trình và sách giáo khoa mới được triển khai nhằm phát triển hài hòa giữa dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp. Sự chuyển biến này tạo áp lực trực tiếp lên đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên chủ nhiệm (GVCN) trường trung học cơ sở (THCS) nói riêng, đòi hỏi sự thay đổi về phương pháp dạy học lẫn cách thức tổ chức, quản lý học sinh hàng ngày.

Học sinh lứa tuổi THCS trải qua giai đoạn chuyển tiếp tâm, sinh lý phức tạp với nhu cầu tự lập cao, mong muốn được tôn trọng bình đẳng và bắt đầu thách thức thẩm quyền của người lớn. Bên cạnh đó, tác động đa chiều từ xã hội, nền kinh tế tri thức và mạng xã hội đặt ra nhiều thách thức mới. Trong khi đó, công tác bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm tại các trường THCS còn thiếu tính đồng bộ và chưa được tổ chức dựa trên khung năng lực rõ ràng, khiến giáo viên gặp lúng túng trong quản lý lớp, tư vấn tâm lý và xử lý học sinh cá biệt. Do đó, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ này theo tiếp cận năng lực là vấn đề cấp thiết, giải quyết khoảng trống giữa yêu cầu đổi mới giáo dục và năng lực thực tế của đội ngũ giáo viên.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
  2. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GVCN ở trường THCS trong giai đoạn hiện nay.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  4. Giả thuyết khoa học: Đội ngũ GVCN ở trường THCS hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông do chưa được phát triển có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực trên tất cả các phương diện (xây dựng kế hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ) thì có thể đáp ứng yêu cầu về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng của đội ngũ này.
  5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực.
    • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm các giải pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Chủ thể quản lý tập trung nghiên cứu: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện và Hiệu trưởng trường THCS.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm các giải pháp tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm trong hai năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

  1. Nghiên cứu về vị trí, vai trò, chức năng của GVCN:

    • Tác giả quốc tế: Qi Shi & Leuwerke W.C [82] khẳng định GVCN có ảnh hưởng lâu dài đến học sinh và giữ vị trí trung tâm trong đời sống học đường. N [83] phân tích sự tương tác giữa GVCN và lớp học như một gia đình lớn. S [87] chỉ ra các vai trò cụ thể như duy trì kỷ luật, an toàn, tư vấn tâm lý, thiết lập quan hệ tích cực với học sinh và phối hợp với phụ huynh. Tharby A. [86] xác định 6 vai trò của người chủ nhiệm hiệu quả. G [90] và A [89] nhấn mạnh vai trò kiến tạo bầu không khí cộng đồng đoàn kết, kết nối học sinh với nhà trường và gia đình ngoài giờ lên lớp.
    • Tác giả trong nước: Nguyễn Văn Hộ [30], Nguyễn Dục Quang [51], Phan Thanh Long [46] khẳng định GVCN là lực lượng nòng cốt, là cầu nối giữa nhà trường và học sinh. Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỉ [57] phân tích sự phát triển chức năng của người chủ nhiệm từ thời J. Cômenxki đến hiện đại. Hà Nhật Thăng [59] so sánh chức năng cố vấn, tổ chức hoạt động của GVCN thời kỳ mới. Phạm Minh Hùng [33] xác định 5 chức năng cơ bản giải quyết xung đột, định hướng dư luận, tư vấn tâm lý và định hướng giá trị cho học sinh. Các tác giả Phạm Khắc Chương & Hồ Thị Nhật [13], Bùi Thị Loan & Nguyễn Thành Vân [45], Hà Văn Hải [24] phác họa các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, lòng nhân ái và năng lực ứng xử sư phạm của GVCN.
  2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ GVCN:

    • Nghiên cứu quốc tế: Ross McGill [85] chỉ ra thực trạng thiếu bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm cho giáo viên mới và đề xuất 5 nhóm năng lực: quản lý lớp, liên hệ gia đình, xử lý vấn đề, quan hệ đồng nghiệp và xây dựng truyền thống tập thể. Kokemuller N. [75] nhấn mạnh phẩm chất tận tụy và thấu hiểu. D [72] và Robbin B. [84] khẳng định trách nhiệm của Hiệu trưởng trong hướng dẫn, động viên giáo viên chủ nhiệm. Bredeson V. & W [77] nêu các biện pháp xem công tác chủ nhiệm là nhiệm vụ chuyên môn bắt buộc và tăng cường kỹ năng xử lý tình huống.
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thanh Bình [8] chỉ ra các rào cản như sự suy giảm uy tín, lúng túng trong xử lý học sinh cá biệt, sự thiếu phối hợp giữa gia đình và nhà trường. Đề tài cấp Bộ B2010-37-79TĐ của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam hệ thống hóa cơ sở nâng cao năng lực giáo viên chủ nhiệm. Nguyễn Việt Hùng và Hà Thế Truyền [37] xác định các năng lực: lập kế hoạch, xây dựng tập thể, tổ chức giáo dục toàn diện, phối hợp lực lượng và đánh giá rèn luyện. Mạc Văn Trang [64] xây dựng khung năng lực giáo viên chủ nhiệm gồm 6 thành tố: năng lực chuyên môn, hiểu học sinh, xây dựng tập thể lớp, giáo dục cá biệt, phối hợp lực lượng và tự hoàn thiện.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc xem xét công tác chủ nhiệm như một phần nhiệm vụ của giáo viên bộ môn hoặc bàn về kỹ năng quản lý lớp học đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về việc "phát triển đội ngũ GVCN trường THCS theo tiếp cận năng lực", từ khâu lập quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, bồi dưỡng đến đánh giá theo chuẩn năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Giáo viên chủ nhiệm: Nhà giáo đại diện cho Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, giáo dục toàn diện học sinh một lớp học; kết nối các lực lượng giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.
  • Giáo viên chủ nhiệm cốt cán: Giáo viên hoàn thành xuất sắc công tác chủ nhiệm, có khả năng lan tỏa, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đồng nghiệp và giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tiễn.
  • Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm: Tập hợp các cá nhân cùng thực hiện chức năng quản lý, giáo dục học sinh tại trường THCS, đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt chuẩn chất lượng.
  • Tiếp cận năng lực (Competency-based approach): Xuất hiện tại Hoa Kỳ vào thập niên 1970. Luận án kế thừa quan điểm của OECD [80], bang Quebec [81], Michelle R. Ennis [78], Đặng Quốc Bảo [5], Nguyễn Minh Đường [17], định nghĩa năng lực là "năng lực thực hiện" (know-how), tức sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách để thực hiện thành công các nhiệm vụ theo chuẩn đầu ra.
  • Phát triển đội ngũ GVCN theo tiếp cận năng lực: Chuẩn hóa quy trình quản lý nhân sự (lập kế hoạch, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ) dựa trên khung chuẩn năng lực nghề nghiệp của người GVCN.

Phương pháp luận

Luận án vận dụng bốn quan điểm phương pháp luận chính:

  1. Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trong mối quan hệ đa chiều của hệ thống giáo dục, phân tích các thành tố tác động qua lại trong quá trình vận động.
  2. Quan điểm tiếp cận năng lực: Định hình các tiêu chuẩn đầu ra, lấy năng lực thực tế làm thước đo cho các khâu bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ.
  3. Quan điểm tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Xem giáo viên chủ nhiệm là nguồn lực chiến lược của nhà trường, cần được quy hoạch, bồi dưỡng và đãi ngộ theo quy luật lao động sư phạm.
  4. Quan điểm thực tiễn: Bám sát đặc điểm tâm lý học sinh THCS, bối cảnh kinh tế - xã hội và điều kiện cơ sở vật chất của các trường học để xây dựng giải pháp khả thi.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu quản lý và giáo dục học; khái quát hóa các nhận định độc lập; phương pháp mô hình hóa cấu trúc năng lực.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi; tổng kết kinh nghiệm giáo dục tại các cơ sở; phân tích sản phẩm hoạt động sư phạm (sổ chủ nhiệm, giáo án, kế hoạch); phương pháp chuyên gia lấy ý kiến đánh giá; phương pháp thử nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng qua các tham số thống kê, tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^*$), tính điểm trung bình và hệ số tương quan để kiểm định giả thuyết khoa học.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện, phiếu khảo sát cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), giáo viên chủ nhiệm và kết quả đo lường trước - sau thử nghiệm tại các trường THCS trên địa bàn.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương này tập trung làm rõ bối cảnh công tác chủ nhiệm, xác định áp lực đối với GVCN từ định mức tiết dạy THCS, sự thay đổi tâm lý học sinh và các yêu cầu xã hội hóa, chuyển đổi số. Đồng thời, tác giả xây dựng Khung năng lực GVCN trường THCS gồm 2 nhóm chính: phẩm chất nhà giáo và các nhóm năng lực nghiệp vụ.

Khung thành phần Nội hàm và tiêu chí cụ thể theo luận án
Phẩm chất nhà giáo - Đạo đức nhà giáo: Chấp hành quy định, tự rèn luyện, làm gương cho học sinh, chia sẻ với đồng nghiệp.
- Phong cách nhà giáo: Tác phong sư phạm chuẩn mực, tôn trọng học sinh, ảnh hưởng tích cực đến tập thể.
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ - Năng lực chuyên môn: Nắm vững kiến thức bộ môn giảng dạy, cập nhật đổi mới chương trình.
- Năng lực nghiệp vụ: Lập kế hoạch chủ nhiệm (mô hình SWOT); xây dựng tập thể lớp; quản lý học sinh và hồ sơ hành chính; tổ chức hoạt động học tập và trải nghiệm; giáo dục cá biệt; phối hợp ba môi trường giáo dục (nhà trường - gia đình - xã hội); tư vấn tâm lý học đường; ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ; tự học và hoàn thiện bản thân.

Nội dung phát triển đội ngũ được luận án xác định theo tiến trình quản lý nhân sự khép kín gồm: dự báo nhu cầu, lập kế hoạch phát triển; tuyển chọn, phân công lớp phù hợp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm; đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo chuẩn năng lực; tạo động lực làm việc và môi trường sư phạm thuận lợi.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận năng lực

Chương này phản ánh bức tranh thực trạng giáo dục THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2017 - 2019. Khảo sát được triển khai trên mẫu đại diện gồm cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên chủ nhiệm (GVCN) tại các quận nội thành và huyện ngoại thành.

Nội dung khảo sát tập trung vào các mặt:

  • Về số lượng, trình độ đào tạo và thâm niên: Cơ bản đáp ứng tỷ lệ số lớp, trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định hiện hành, cơ cấu thâm niên công tác tương đối đa dạng.
  • Nhận thức: Đa số CBQL và GVCN đánh giá cao vai trò của công tác chủ nhiệm và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực. Tuy nhiên, nhận thức về quy trình bồi dưỡng theo chuẩn năng lực còn chưa đồng đều giữa các đơn vị.
  • Thực trạng năng lực của GVCN: Giáo viên được đánh giá tốt về phẩm chất nhà giáo, năng lực chuyên môn bộ môn và quản lý hành chính lớp học. Các năng lực còn hạn chế gồm: năng lực tư vấn tâm lý học đường, năng lực giáo dục học sinh cá biệt, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
  • Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ: Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính sự vụ, phân công nhiệm vụ chủ nhiệm chưa thực sự căn cứ vào năng lực cá nhân; công tác đánh giá chủ yếu dựa trên thành tích thi đua của lớp chứ chưa đánh giá dựa trên khung năng lực; chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc chưa tạo đủ động lực để giáo viên gắn bó với công tác chủ nhiệm.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích mô hình quản lý lớp học và bồi dưỡng GVCN tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Australia, rút ra bài học về chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, bồi dưỡng tâm lý học đường và trao quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 5 giải pháp lớn tuân thủ 5 nguyên tắc: bảo đảm tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính hiệu quả và tính khả thi.

  1. Giải pháp 1: Lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN phù hợp với quy mô của nhà trường và năng lực của giáo viên.
    • Nội dung: Dự báo quy mô học sinh, số lớp THCS; khảo sát nhu cầu năng lực của từng giáo viên để xây dựng lộ trình tuyển dụng, phân công nhiệm vụ phù hợp với sở trường và lứa tuổi học sinh từng khối lớp.
  2. Giải pháp 2: Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cốt cán có sức lan tỏa và hỗ trợ đồng nghiệp.
    • Nội dung: Lựa chọn những GVCN có thành tích xuất sắc, kỹ năng sư phạm vững vàng để thành lập tổ tư vấn chuyên môn công tác chủ nhiệm; tổ chức mạng lưới kèm cặp, hướng dẫn giáo viên trẻ hoặc giáo viên mới nhận nhiệm vụ chủ nhiệm.
  3. Giải pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung năng lực.
    • Nội dung: Xây dựng chương trình bồi dưỡng tập trung vào các kỹ năng còn yếu (tư vấn tâm lý, xử lý tình huống sư phạm, giáo dục cá biệt, phối hợp phụ huynh qua mạng xã hội); đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên đề, trải nghiệm thực tế và tự học trực tuyến.
  4. Giải pháp 4: Đánh giá đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung năng lực và thực hiện sự điều chỉnh, cải tiến.
    • Nội dung: Chuyển đổi phương thức đánh giá từ xếp loại thi đua hành chính sang đánh giá sự phát triển năng lực của giáo viên và sự tiến bộ của học sinh; kết hợp tự đánh giá, đánh giá của đồng nghiệp, phản hồi của học sinh và cha mẹ học sinh để điều chỉnh công tác quản lý.
  5. Giải pháp 5: Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để đội ngũ giáo viên chủ nhiệm phát huy, phát triển năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp.
    • Nội dung: Cải thiện cơ sở vật chất, giảm tải thủ tục hành chính, đảm bảo chế độ chính sách giờ dạy và khen thưởng; thiết lập môi trường văn hóa học đường thân thiện, tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, giáo viên bộ môn và gia đình học sinh.

Kết quả khảo sát và thử nghiệm:

  • Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 5 giải pháp có độ tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng theo khung năng lực được tổ chức tại các trường THCS trên địa bàn khảo sát. Dữ liệu phân tích trước và sau thử nghiệm (bảng phân phối tần số $F$, bảng tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy $f_i^*$) cho thấy sự tiến bộ rõ rệt về điểm kiểm tra kiến thức nghiệp vụ và trình độ kỹ năng công tác chủ nhiệm của giáo viên trong nhóm thử nghiệm so với trước thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trường THCS tiếp cận theo góc độ phát triển nguồn nhân lực và chuẩn năng lực thực hiện.
  • Xây dựng thành công Khung năng lực giáo viên chủ nhiệm trường THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, phân định rõ các tiêu chí phẩm chất nhà giáo và các nhóm năng lực nghiệp vụ chủ nhiệm đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và mức độ đáp ứng các năng lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2019.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, phát triển đội ngũ cốt cán, bồi dưỡng, đánh giá cho đến xây dựng môi trường làm việc, có giá trị vận dụng thực tế cho Thành phố Hồ Chí Minh và tham khảo cho các địa phương khác.
  • Thiết kế hoàn chỉnh Chương trình bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm trường THCS theo tiếp cận năng lực, được chứng minh tính khả thi và hiệu quả qua thử nghiệm sư phạm.

Khuyến nghị, đề xuất từ luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn nghề nghiệp hoặc văn bản quy định cụ thể về khung năng lực làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông; điều chỉnh định mức giảm trừ tiết dạy phù hợp với tính chất lao động sư phạm phức tạp của công tác chủ nhiệm.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ công tác chủ nhiệm bám sát khung năng lực; chỉ đạo đổi mới phương thức thi đua khen thưởng và nhân rộng mô hình giáo viên chủ nhiệm cốt cán.
  • Đối với trường THCS: Hiệu trưởng cần linh hoạt trong phân công giáo viên chủ nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, vật chất và tinh thần để giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ, thiết lập kênh liên lạc đa chiều với phụ huynh học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm sư phạm chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với hai chủ thể quản lý chính là Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng trường THCS; các biến số tác động của mô hình trường học ở khu vực nông thôn sâu, vùng sâu vùng xa chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo tiếp cận năng lực cho các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông) và khảo sát so sánh trên nhiều vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước nhằm tăng cường tính bao quát của khung năng lực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho các đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Trưởng phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THCS): Vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước phát triển đội ngũ, phương thức đánh giá giáo viên theo khung năng lực và các biện pháp xây dựng đội ngũ GVCN cốt cán tại đơn vị.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực trong quản lý nhân sự giáo dục, hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và phương pháp xử lý dữ liệu thử nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên trường THCS: Sử dụng bảng mô tả các năng lực thành phần để tự đối chiếu, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong công tác chủ nhiệm lớp, từ đó xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và tư vấn tâm lý học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực của giáo viên chủ nhiệm trường THCS trong luận án gồm những nhóm thành phần chính nào?
Khung năng lực gồm hai nhóm tiêu chuẩn lớn: (1) Phẩm chất nhà giáo (bao gồm đạo đức nhà giáo và phong cách nhà giáo); (2) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (gồm năng lực chuyên môn giảng dạy môn học và hệ thống năng lực nghiệp vụ chủ nhiệm như lập kế hoạch, xây dựng tập thể, quản lý học sinh, tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện, giáo dục cá biệt, tư vấn tâm lý học đường, phối hợp các lực lượng, ứng dụng công nghệ thông tin - ngoại ngữ và tự hoàn thiện).

2. Điểm hạn chế lớn nhất về năng lực của đội ngũ GVCN tại Thành phố Hồ Chí Minh qua khảo sát thực trạng là gì?
Qua khảo sát, đội ngũ GVCN được đánh giá cao về phẩm chất và năng lực giảng dạy chuyên môn, nhưng bộc lộ nhiều hạn chế ở nhóm năng lực tư vấn tâm lý học đường, năng lực giáo dục học sinh cá biệt, kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm phát sinh trong môi trường mạng xã hội và năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đóng vai trò cốt lõi trong việc chuẩn hóa năng lực?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp đồng bộ. Trong đó, giải pháp "Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung năng lực" kết hợp với việc "Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cốt cán" đóng vai trò trực tiếp và cốt lõi nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ thực tế cho đội ngũ giáo viên.

4. Dữ liệu thử nghiệm sư phạm trong luận án chứng minh điều gì?
Dữ liệu thử nghiệm sư phạm (phân tích bảng tần số $F$, tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy $f_i^*$) chứng minh rằng sau khi tham gia chương trình bồi dưỡng theo khung năng lực, điểm kiểm tra kiến thức và mức độ thành thạo các kỹ năng làm công tác chủ nhiệm của giáo viên có sự chuyển biến tích cực, vượt trội so với thời điểm trước thử nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Hồng Uyên đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trường THCS theo tiếp cận năng lực tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình xác lập khung năng lực chi tiết cho người giáo viên chủ nhiệm trong giai đoạn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và chỉ ra những hạn chế thực tế trong công tác quản lý bồi dưỡng tại địa phương. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất cùng chương trình bồi dưỡng thực nghiệm có độ tin cậy khoa học cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS hiện nay.