Tổng quan nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức, chất lượng giáo dục đại học phụ thuộc trực tiếp vào năng lực và trình độ của đội ngũ nhà giáo. Tại thời điểm tháng 6 năm 2013, Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý tổng cộng 764 cán bộ viên chức, trong đó có 625 cán bộ giảng dạy trực tiếp, phục vụ quy mô đào tạo khoảng 1.200 sinh viên chính quy và hơn 4.000 học viên hệ vừa làm vừa học mỗi năm. Đứng trước các yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về sự mất cân đối cơ cấu giới tính khi nữ giới chiếm tới 79,45%, sự thiếu hụt học hàm cao cấp và áp lực chuyển đổi phương pháp giảng dạy theo chuẩn quốc tế.
Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhân lực học thuật, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ tại các khoa đào tạo của nhà trường trong giai đoạn 5 năm từ năm học 2008-2009 đến năm học 2012-2013. Từ kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực, tối ưu hóa cơ cấu và nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học.
Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng với các chỉ số định lượng cụ thể: tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt 72,6%, định hướng nâng tỷ lệ tiến sĩ lên trên 20% và giảm tải tỷ lệ sinh viên trên một giảng viên xuống mức chuẩn quốc gia, góp phần khẳng định vị thế trung tâm đào tạo ngoại ngữ hàng đầu cả nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đại học và lý thuyết phát triển tổ chức, kết hợp với mô hình đào tạo theo chuẩn đầu ra CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) được áp dụng tại trường từ năm 2011. Khung lý thuyết này định hình 6 nội dung cốt lõi của công tác phát triển đội ngũ: kế hoạch hóa, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đánh giá, đào tạo - bồi dưỡng và thực thi chính sách đãi ngộ.
Hệ thống khái niệm nền tảng được xác lập chặt chẽ dựa trên Luật Giáo dục và Luật Giáo dục Đại học:
- Giảng viên là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, đạt chuẩn trình độ từ thạc sĩ trở lên theo quy định hiện hành.
- Đội ngũ giảng viên là tập thể các nhà giáo được liên kết chặt chẽ trong một cơ cấu tổ chức nhất định, cùng chia sẻ mục tiêu đào tạo và chịu sự điều chỉnh của các cơ chế quản lý chung.
- Đội ngũ giảng viên ngoại ngữ mang đặc trưng chuyên biệt về tính giao lưu văn hóa, năng lực tư duy ngôn ngữ song hành và sứ mệnh chuyển hóa ngoại ngữ từ đối tượng nhận thức thành công cụ giao tiếp cho người học.
- Bốn nhóm phương pháp quản trị then chốt được phân tích gồm: phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính tổ chức và phương pháp tâm lý - giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa tài liệu thứ cấp là các báo cáo thống kê giai đoạn 2008-2013 của Đại học Quốc gia Hà Nội và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đóng vai trò chủ đạo, được triển khai trên cỡ mẫu 250 cán bộ quản lý và giảng viên thuộc các khoa đào tạo chuyên ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga, các ngôn ngữ Phương Đông). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng đơn vị chuyên môn, ngạch viên chức và thâm niên công tác.
Để bổ trợ cho dữ liệu định lượng, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý giáo dục và lãnh đạo khoa phòng, kết hợp phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp tại giảng đường. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy của thang đo. Dữ liệu phân tích làm sáng tỏ tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong khung thời gian 2008-2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô đội ngũ giảng viên ngoại ngữ tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu học hàm còn nhiều khoảng trống. Trong tổng số 625 cán bộ giảng dạy, số lượng giảng viên có trình độ thạc sĩ là 374 người (chiếm 59,8%), trình độ tiến sĩ là 80 người (chiếm 12,8%) và 1 tiến sĩ khoa học. Tuy nhiên, toàn trường chỉ có 2 Giáo sư (0,32%) và 13 Phó Giáo sư (2,08%), cho thấy tỷ lệ học hàm cao cấp còn rất khiêm tốn so với định hướng trường đại học nghiên cứu.
Thứ hai, cơ cấu nhân sự ghi nhận sự mất cân đối rõ rệt về giới tính và loại hình lao động. Số lượng nữ cán bộ chiếm tới 607 người (79,45%), trong khi nam giới chỉ có 157 người (20,55%). Bên cạnh đó, lực lượng biên chế chiếm 509 người (66,6%) và hợp đồng là 255 người (33,4%). Cơ cấu ngạch viên chức tập trung chủ yếu ở ngạch giảng viên với 484 người, trong khi giảng viên chính chỉ đạt 75 người và giảng viên cao cấp có 2 người.
Thứ ba, việc triển khai khung chương trình CDIO từ năm 2011 đã tạo áp lực lớn lên năng lực giảng dạy. Chương trình chuẩn ngành Sư phạm Ngoại ngữ được tinh gọn từ 46-54 môn học xuống 39 môn (133 tín chỉ), chương trình chất lượng cao rút xuống 41 môn (148 tín chỉ). Thời gian dạy thực hành tiếng bị nén lại trong 2 năm đầu, buộc giảng viên phải chuyển dịch từ lối dạy truyền thống sang giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ ở khối kiến thức nâng cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ việc công tác lập quy hoạch cán bộ trong thời gian dài mang tính tình thế, chưa gắn chặt với chiến lược đào tạo sau đại học dài hạn. Nhu cầu xã hội về dịch vụ ngoại ngữ bùng nổ khiến một bộ phận giảng viên trẻ ưu tiên việc gia tăng thu nhập bên ngoài hơn là đầu tư nghiên cứu khoa học chuyên sâu để nâng cao học vị.
So sánh với các nghiên cứu nhân sự tại các trường đại học thành viên khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội, bức tranh nhân sự của nhà trường mang tính đặc thù cao của khối ngành khoa học xã hội và nhân văn với tỷ lệ nữ áp đảo, gây khó khăn nhất định trong việc phân công giảng dạy khi có tỷ lệ nghỉ thai sản cao.
Dữ liệu khảo sát được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự biến động số lượng giảng viên qua 5 năm, biểu đồ tròn phân bổ học vị và bảng đối sánh tỷ lệ sinh viên trên một giảng viên theo từng khoa đào tạo. Kết quả phân tích thống kê trên thang đo 5 điểm cho thấy các tiêu chí về phẩm chất đạo đức được đánh giá rất cao (trên 4,2 điểm), trong khi tiêu chí về công bố khoa học quốc tế và đổi mới phương pháp đánh giá sinh viên còn ở mức trung bình (khoảng 3,1 đến 3,4 điểm).
Đề xuất và khuyến nghị
Hệ thống 8 giải pháp trọng tâm được xây dựng nhằm phát triển toàn diện đội ngũ giảng viên ngoại ngữ giai đoạn tiếp theo:
-
Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tư duy học thuật: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề định kỳ hàng quý cho 100% giảng viên nhằm quán triệt phương châm "giảng viên là nhà khoa học", nâng cao tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp. Chủ thể thực hiện: Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Công đoàn Trường.
-
Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch hóa nhân sự: Xây dựng đề án phát triển nhân lực giai đoạn 5 năm, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiến sĩ lên mức 20-25% và bổ sung ít nhất 5-8 Phó Giáo sư mới. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp các Khoa chuyên môn.
-
Đổi mới quy trình tuyển dụng và phân công sử dụng: Thiết lập bộ tiêu chuẩn tuyển dụng gắn với chuẩn năng lực ngoại ngữ C1-C2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR), phân công khối lượng giảng dạy định mức không vượt quá 280 giờ chuẩn mỗi năm đối với giảng viên làm nhiệm vụ nghiên cứu. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Tuyển dụng và Trưởng các bộ môn.
-
Đẩy mạnh đào tạo sau đại học và bồi dưỡng chuyên sâu: Cử 15-20 giảng viên trẻ mỗi năm tham gia các chương trình đào tạo tiến sĩ ở nước ngoài, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp CDIO. Chủ thể thực hiện: Phòng Hợp tác Phát triển và Phòng Đào tạo.
-
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học: Giao chỉ tiêu nghiên cứu cụ thể, hỗ trợ tài chính cho các bài báo đăng trên tạp chí uy tín trong nước và quốc tế, duy trì tổ chức Hội thảo ASIA TEFL định kỳ. Chủ thể thực hiện: Phòng Khoa học Công nghệ.
-
Cải tiến công tác đánh giá và chính sách đãi ngộ: Xây dựng hệ thống chỉ số KPI minh bạch dựa trên phản hồi của người học và đánh giá đồng đẳng, tăng thu nhập bổ sung từ 15% đến 20% cho giảng viên có thành tích xuất sắc. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Thanh tra - Khảo thí.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Cán bộ quản trị và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế trong việc chuyển đổi cơ cấu giảng viên theo chuẩn CDIO và xây dựng chiến lược nhân sự cân bằng giới tính trong môi trường sư phạm ngoại ngữ.
-
Chuyên viên phòng Tổ chức Cán bộ và Phòng Đào tạo: Nắm bắt phương pháp luận 6 bước trong quy trình quản lý nhân sự, ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá giảng viên đa chiều kết hợp giữa phản hồi của sinh viên, đồng nghiệp và cấp quản lý trực tiếp.
-
Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác kho tư liệu thực chứng về phương pháp xử lý dữ liệu định lượng qua SPSS, các thang đo khảo sát thực trạng năng lực giảng dạy và phương pháp khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp.
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, phương pháp tiếp cận hệ thống và kỹ thuật xử lý bảng biểu thống kê học thuật.
Câu hỏi thường gặp
Đặc thù lớn nhất của đội ngũ giảng viên ngoại ngữ tại trường là gì?
Đội ngũ giảng viên ngoại ngữ mang tính chất đa văn hóa sâu sắc, năng động và có khả năng hội nhập nhanh nhờ năng lực ngôn ngữ vượt trội. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở cơ cấu giới tính khi nữ giới chiếm 79,45% và việc cân đối thời gian giữa giảng dạy thực hành tiếng với công tác nghiên cứu khoa học hàn lâm.
Khung chương trình CDIO năm 2011 tác động như thế nào đến yêu cầu năng lực giảng viên?
CDIO rút gọn thời gian học thực hành tiếng từ 3 năm xuống 2 năm đầu và giảm số môn học chuẩn từ 54 xuống 39 môn (133 tín chỉ). Giảng viên buộc phải nâng cao nghiệp vụ sư phạm để dạy các môn chuyên ngành bằng ngoại ngữ, đồng thời đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm.
Tại sao tỷ lệ học hàm Giáo sư và Phó Giáo sư của trường trong giai đoạn nghiên cứu còn thấp?
Do đặc thù lịch sử đào tạo ngoại ngữ nặng về kỹ năng thực hành và nhu cầu thị trường lao động cao, giảng viên thường tập trung vào công tác giảng dạy bên ngoài thay vì theo đuổi nghiên cứu khoa học dài hạn. Toàn trường năm 2013 chỉ có 2 Giáo sư và 13 Phó Giáo sư trên tổng số 625 giảng viên.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nào để chứng minh tính khả thi của các giải pháp?
Tác giả sử dụng phương pháp khảo nghiệm sư phạm kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi trên 250 cán bộ và giảng viên. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của từng biện pháp trước khi đưa vào kết luận.
Luận văn có thể áp dụng cho các trường đại học đào tạo đơn ngành khác không?
Mô hình quản lý phát triển 6 giai đoạn và hệ thống giải pháp của luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trường đại học chuyên ngữ hoặc các khoa ngoại ngữ thuộc các trường đại học đa ngành nhờ tính chuẩn hóa cao của các công cụ khảo sát.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực học thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.
- Đánh giá chính xác thực trạng đội ngũ 625 giảng viên ngoại ngữ tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2008-2013 với đầy đủ các chỉ số định lượng về học vị, giới tính và cơ cấu ngạch viên chức.
- Làm rõ các tác động đa chiều từ việc chuyển đổi chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO đến yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, phân định rõ lộ trình thực hiện và chủ thể chịu trách nhiệm trong giai đoạn 2014-2020.
- Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa các giải pháp này vào quy chế nội bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.