Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2018-2019, toàn tỉnh Bắc Kạn có 15 trường trung học phổ thông (14 trường công lập và 01 trường ngoài công lập) với quy mô 208 lớp học, phục vụ hơn 7.000 học sinh trên địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 88,88%, chất lượng giáo dục mũi nhọn vẫn còn khiêm tốn khi tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt 0,24%, học sinh khá chiếm 12,24%, trong khi học sinh yếu kém vẫn còn ở mức 30,79%. Bắc Kạn là tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người năm 2017 chỉ đạt 26,3 triệu đồng, tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm tới 79,25% dân số toàn tỉnh.

Thực trạng phát triển kinh tế và giáo dục đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu độ tuổi, năng lực quản trị hiện đại, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin theo các tiêu chuẩn mới của ngành giáo dục.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng 38 cán bộ quản lý trung học phổ thông tại Bắc Kạn theo chuẩn chức danh, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp phát triển đội ngũ theo hướng chuẩn hóa. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2018-2019, lấy Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT làm thước đo chuẩn mực. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn nhằm nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt chuẩn loại khá và tốt lên trên 85%, góp phần giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 20% và thúc đẩy đổi mới căn bản giáo dục vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực giáo dục và quản trị nhân sự hiện đại, kết hợp kinh nghiệm quốc tế về chuẩn hiệu trưởng từ Hoa Kỳ (bộ chuẩn 11 tiêu chuẩn của Hiệp hội lãnh đạo trường học), Australia (mô hình 3x5) và khung chuẩn năng lực 5 lĩnh vực cốt lõi của SEAMEO INNOTECH gồm 16 năng lực chung. Tại Việt Nam, nghiên cứu vận dụng quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Điều lệ trường trung học ban hành theo Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT và trọng tâm là Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT.

Khung lý thuyết định hình 4 khái niệm công cụ cơ bản:

  • Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông: Tập thể Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đảm nhận chức năng lãnh đạo, điều hành toàn diện hoạt động giáo dục trong nhà trường.
  • Phát triển đội ngũ: Quá trình tác động có mục đích nhằm làm biến đổi tích cực về số lượng, cơ cấu và chất lượng năng lực quản trị.
  • Chuẩn và chuẩn hóa: Hệ thống các tiêu chí, yêu cầu mang tính pháp lý dùng làm thước đo đánh giá trình độ và đưa quy trình quản lý vào trật tự thống nhất.
  • Chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT: Gồm 5 tiêu chuẩn (Phẩm chất nghề nghiệp; Quản trị nhà trường; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội; Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin) với 18 tiêu chí thành phần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ phiếu hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn.

  • Cỡ mẫu và đối tượng: Khảo sát toàn bộ 38 cán bộ quản lý (15 Hiệu trưởng và 23 Phó Hiệu trưởng) tại 15 trường trung học phổ thông trên toàn tỉnh Bắc Kạn, kết hợp phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý giáo dục giàu kinh nghiệm thuộc Sở và các đơn vị chuyên môn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu toàn thể (census sampling) được áp dụng cho 100% cán bộ quản lý trung học phổ thông nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và không phát sinh sai số chọn mẫu. Nhóm chuyên gia được lựa chọn theo phương pháp mẫu có chủ đích (purposive sampling).
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu điều tra bằng thang đo Likert 5 mức độ được xử lý qua phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm (%). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn theo từng tiêu chí, đồng thời kiểm định độ tương thích và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt năm học 2018-2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng 38 cán bộ quản lý tại 15 trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đem lại 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn cao nhưng cơ cấu độ tuổi có nguy cơ hẫng hụt: 100% cán bộ quản lý đạt trình độ chuẩn đại học sư phạm, trong đó tỷ lệ có trình độ thạc sĩ đạt trên 25%; 100% hoàn thành chương trình lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Tuy nhiên, hơn 60% cán bộ quản lý có độ tuổi từ 45 trở lên, thâm niên quản lý trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao, tạo ra thách thức lớn về nhân sự kế cận trong 5 năm tới.
  2. Sự chênh lệch rõ rệt giữa các tiêu chuẩn nghề nghiệp: Kết quả đánh giá theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT cho thấy Tiêu chuẩn 1 (Phẩm chất nghề nghiệp) đạt tỷ lệ tốt cao nhất với hơn 92% cán bộ đạt mức tốt. Ngược lại, Tiêu chuẩn 5 (Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin) có tỷ lệ đạt mức khá và tốt thấp nhất, chỉ đạt dưới 45%, nhiều cán bộ còn lúng túng trong khai thác phần mềm quản trị trực tuyến.
  3. Quy trình quy hoạch và bổ nhiệm còn mang tính nội bộ khép kín: Hoạt động quy hoạch cán bộ dự nguồn đạt điểm trung bình 3,35/5,0; việc luân chuyển cán bộ giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn đạt mức 3,22/5,0, chưa tạo được động lực cạnh tranh lành mạnh.
  4. Chính sách đãi ngộ đặc thù chưa tương xứng với thực tế: Khoảng 35% cán bộ quản lý tại các huyện vùng sâu như Pác Nặm, Ngân Sơn phản ánh chế độ phụ cấp trách nhiệm và hỗ trợ nhà công vụ chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thực tế, làm giảm động lực gắn bó lâu dài.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu định lượng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bố mức độ đạt chuẩn theo 5 tiêu chuẩn nghề nghiệp và bảng so sánh tương quan giữa năng lực quản trị với kết quả giáo dục học sinh. Biểu đồ chỉ rõ khoảng cách lớn giữa tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và tiêu chuẩn ngoại ngữ - công nghệ thông tin.

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ điều kiện địa lý miền núi hiểm trở, kinh tế chậm phát triển với 85% diện tích là đất nông lâm nghiệp và thu ngân sách năm 2016-2017 chỉ đạt khoảng 599 tỷ đồng. Kinh phí cấp cho công tác đào tạo quản trị giáo dục còn eo hẹp, việc tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu chưa thường xuyên. So sánh với các nghiên cứu tại các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận, điểm yếu về năng lực chuyển đổi số và trình độ ngoại ngữ là rào cản chung. Tuy nhiên, tại Bắc Kạn, vấn đề này nghiêm trọng hơn do địa bàn phân tán và nguồn tuyển chọn cán bộ kế cận từ giáo viên cốt cán tại chỗ còn mỏng.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn theo hướng chuẩn hóa bao gồm 4 nhóm biện pháp trọng tâm:

  1. Cụ thể hóa chuẩn hiệu trưởng phù hợp đặc thù địa phương: Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn chủ trì xây dựng bảng chỉ số đánh giá 18 tiêu chí bám sát điều kiện trường phổ thông dân tộc nội trú và trường vùng cao khó khăn, hoàn thành ban hành trong quý II năm 2020 nhằm làm căn cứ đánh giá chính xác 100% cán bộ quản lý.
  2. Đổi mới quy hoạch và tuyển chọn cán bộ quản lý: Thiết lập ngân hàng dữ liệu nhân sự dự nguồn minh bạch, bảo đảm mỗi vị trí lãnh đạo có từ 2 đến 3 nhân sự quy hoạch; nâng tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch lên trên 35% và cán bộ người dân tộc thiểu số đạt 40% trong giai đoạn 2020-2025.
  3. Tổ chức bồi dưỡng thực chất theo module năng lực: Phối hợp cùng các cơ sở giáo dục đại học sư phạm uy tín tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng quản trị trường học hiện đại, chuyển đổi số và quản lý tài chính công; mục tiêu đến năm 2023 có trên 70% cán bộ quản lý đạt chuẩn năng lực số và ngoại ngữ bậc 2 trở lên.
  4. Ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù và tăng cường kiểm tra: Tham mưu Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành chính sách hỗ trợ phụ cấp thu hút từ 30% đến 50% mức lương cơ sở cho cán bộ luân chuyển về công tác tại các huyện đặc biệt khó khăn, đồng thời thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các trường trung học phổ thông theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực chứng và luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược quy hoạch, bổ nhiệm và đào tạo cán bộ quản lý giai đoạn 2020-2025 cho 15 trường trung học phổ thông trên địa bàn.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Đóng vai trò là công cụ tự đánh giá năng lực cá nhân theo 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa, hỗ trợ xây dựng lộ trình tự học tập và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản trị trường học.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế công cụ đo lường thực trạng và khung lý luận chuẩn hóa hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT.
  • Cán bộ quản lý giáo dục tại các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng: Tham khảo mô hình phân tích thực trạng và hệ thống giải pháp chính sách đặc thù nhằm áp dụng linh hoạt cho các cơ sở giáo dục vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông dựa trên văn bản pháp lý nào?
Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông. Văn bản này thiết lập khung đánh giá toàn diện gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí phản ánh phẩm chất, năng lực quản trị, xây dựng môi trường sư phạm, gắn kết xã hội và kỹ năng công nghệ.

2. Điểm hạn chế lớn nhất của cán bộ quản lý trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn hiện nay là gì?
Hạn chế lớn nhất nằm ở Tiêu chuẩn 5 về sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin với tỷ lệ đạt loại khá và tốt dưới 45%. Nhiều cán bộ quản trị trường học theo kinh nghiệm truyền thống, thiếu kỹ năng khai thác dữ liệu số và chưa đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 2 theo khung năng lực quốc gia.

3. Khảo sát thực trạng được thực hiện trên quy mô bao nhiêu cán bộ quản lý?
Đề tài khảo sát toàn diện 100% cán bộ quản lý đương nhiệm gồm 38 người (15 Hiệu trưởng và 23 Phó Hiệu trưởng) công tác tại 15 trường trung học phổ thông thuộc 8 huyện, thành phố trên toàn tỉnh Bắc Kạn, kết hợp phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý cấp phòng và chuyên gia đầu ngành.

4. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý vùng cao?
Giải pháp đột phá là kết hợp đào tạo bồi dưỡng theo module năng lực thực tiễn với chính sách đãi ngộ đặc thù. Cụ thể, tham mưu hỗ trợ phụ cấp thu hút từ 30% đến 50% mức lương cơ sở cho cán bộ luân chuyển về vùng sâu, tạo động lực vật chất và tinh thần để nhân sự chất lượng cao an tâm cống hiến.

5. Kết quả và mô hình của luận văn có thể nhân rộng sang địa phương khác không?
Hoàn toàn có thể nhân rộng sang các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang. Bộ công cụ khảo sát và 7 biện pháp phát triển đội ngũ mang tính hệ thống cao, dễ dàng điều chỉnh phù hợp với thực tiễn từng địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý trung học phổ thông theo chuẩn quốc gia Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT và chuẩn quốc tế.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực của 38 cán bộ quản lý tại 15 trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn trong năm học 2018-2019.
  • Chỉ rõ những bất cập về cơ cấu độ tuổi, năng lực chuyển đổi số, trình độ ngoại ngữ và chính sách thu hút nhân tài vùng cao.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp đồng bộ với 7 giải pháp cụ thể có tính khả thi và tương thích cao với thực tiễn ngành giáo dục Bắc Kạn.
  • Xác lập lộ trình thực hiện từ năm 2020 đến 2025 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém toàn tỉnh.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp khoa học giúp ngành giáo dục tỉnh Bắc Kạn chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Các đơn vị quản lý giáo dục cần sớm triển khai áp dụng bộ tiêu chí cụ thể hóa và thực hiện khảo sát định kỳ nhằm xây dựng nguồn nhân lực quản lý vững vàng, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững.