Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS theo quy định chuẩn Hiệu trưởng. * Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai * Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS khu vực thành phó và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp. Kết luận và khuyến nghị * Tài liệu tham khảo * Phụ lục CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE PHAT TRIEN DOI NGU CBQL TRUONG THCS THEO QUY DINH CHUAN HIEU TRUONG 1. TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 1.
Ở nước ngoài Vào giữa thế kỷ 18, các nhà khoa học Robert Owen (1771-1858), Charles Babbage (1792-1871) và Andrew Ure (1778-1875) đã bắt đầu đưa ra ý tưởng: Muốn tăng năng suất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo ra phúc lợi công cộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa người quản lý với người bị quản lý và nâng cao. trình độ quản lý cho các nhà quản lý. Đến đầu thập niên 60 của thế kỷ XX, khi xã hội công nghiệp có dấu hiệu của sự bùng nỗ thông tin và dần chuyển thành xã hội thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống, và từ đây, vấn đề chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ đó. Cụ thể, công trình của ba tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich với các tác phẩm nồi tiếng là tác phẩm “7he crucial issue of management, engineering seience publisher”[41], công trình nay đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lượng của người quản lý.
Ngoài ra, đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận giáo dục học, hầu hết các công trình nghiên cứu các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó có nêu lên vai trò, vị trí, chức năng của cán bộ quản lý nhà trường. Đó là các công trình tiêu biểu như: Ilina.V với tác phẩm Giáo dục học. Hiện nay, nền giáo dục của các nước đang phát triển theo xu hướng hiện đại hóa hội nhập với xu hướng phát triển chung của thể Nền giáo dục tốt sé dao tao ra nguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế quốc gia. Trong báo cáo phát triển con người của UNDP năm 2013 đã cho thấy phần lớn các quốc gia có chỉ số HDI cao (chi số phát triển con người) là những nước có hệ thống giáo.
dục tốt nhất thế giới như: Na Uy, Australia, Mỹ, Hà Lan, Đức, New Zealand, Ireland. hoặc các nước trong khu vực Châu Á có trình độ phát triển nhanh như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore. Để có một nền giáo dục tốt như vậy các nước trên rất quan tâm đến việc phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL. Vấn đề đào tạo, phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên dựa trên hệ thống chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn Hiệu trưởng luôn được các nước tiên tiến hết sức coi trọng.
Ở Việt Nam “Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ. Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc - Người đã khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi công việc", "Mọi việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "Có cán bộ thì việc gì cũng xong".240] Kế thừa và dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác — Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, công tác cán bộ nói chung, cán bộ ngành GD&ĐT nói riêng luôn được Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các văn kiện Đại hội Đảng các cấp. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đồi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lÿ giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [20, tr.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã nêu 8 nhóm giải pháp phát triển giáo dục, trong đó 2 nhóm giải pháp “Đổi mới quản lý giáo dục "[12] là giải pháp đột phá và giải pháp “Phát triển đội ngữ nhà giáo và CBỌL giáo dục "[12] là giải pháp then chốt. Về mặt lý luận, những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và CBQLGD nói riêng, như: Đặng Quốc Bảo (2006) - "Hoạt động quản lÿ và sự vận dụng vào quản lý nhà trường phổ thông" [1]; Chu Mạnh Nguyên (2005) - Giáo trình Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường THCS [30]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng Quốc Bả Nguyễn Sỹ Thư, Nguyễn Quốc Chí (2012) -“Quản lý giáo dục - Một số Ê lý: luận và thực tiễn” [26]. Các công trình nghiên cứu này là cẩm nang cho các nhà QLGD các cấp trong lý luận cũng như trong thực tiễn QLGD và quản lý nhà trường. Trong các công trình nghiên cứu, bài viết đó các tác giả đã đề cập đến vai trò của đội ngũ nhà giáo và CBQLGD; đưa ra một số giải pháp để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học nhằm đưa ra những định hướng trong công tác quy hoạch, chuẩn mực đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.
Đây là cơ sở cho các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông nghiên cứu, áp dụng trong việc quy hoạch, dự nguồn, đào tạo bồi dưỡng và đánh giá cán bộ quản lý trường THCS nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục. Một số văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Giáo dục đã nghiên cứunội dung phát triển đội ngũ CBQL trường THCS như: - Đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS ở huyện Cư lút, tỉnh Đăk Nông” của tác giả Nguyễn Ngọc Thạch [38] 10 - Dé tai “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” của tác giả Trần Văn Lệ [25], Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đề quy hoạch và phát triển, tìm hiểu phân tích đánh giá và xây dựng các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ Hiệu trưởng nói riêng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQLGD về lến thức, kỹ năng quản lý một cách bài bản, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển của sự nị p giáo dục. Tuy nhiên, phạm vi và mức đô thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL còn chưa phù hợp với thực tiễn từng địa phương nên chất lượng đội ngũ CBQL chưa cao. Trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê và thị xã A YunPa của tỉnh Gia Lai chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
Hiện nay, việc đánh giá và xép loại Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS hàng năm được các phòng GD&DT thực hiện dựa trên quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có u cấp học, tuy nhiên việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS đáp ứng chuẩn nghề nghiệpchưa được nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận khoa học. Do vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI 1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.
Khái niệm quản lý: Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và có nhiều dấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời nó cũng biến đi theo từng giai đoạn lịch sử, vì vậy không có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnh Vực " Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ L6c: “Hoat động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức ” [9, tr.], Theo tac gia Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản jý là một quá trình tác động gây ảnh hướng của chủ thé quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chưng "[2, tr. Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ ng là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản |ý mong muốn” l1, tr225] Theo Harld Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich cho rằng: “Quán lý là thiết kế một môi trường mà trong đó người cùng làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành mục tiêu ” [41, tr. Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quán jý là những tác động của chú thể quan ly trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chính, điều phối các nguôn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23, tr.§] Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song “quản lý” có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây: - Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội - Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích.
~ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. 12 Từ đó, khái niệm Quản lý có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tô chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đã đề ra.