Tổng quan luận án
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần được xác định là chính sách chiến lược nhằm giải phóng và huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất. Trong cấu trúc kinh tế quốc gia, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) nói chung và DNVVN ngoài quốc doanh nói riêng chiếm tỷ trọng gần 96% tổng số doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho gần một nửa lực lượng lao động trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp, đồng thời đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khu vực DNVVN ngoài quốc doanh phải đối mặt với nhiều khó khăn, hạn chế về quy mô vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản trị và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tại tỉnh Bắc Ninh, từ thời điểm tái lập tỉnh vào năm 1997, khu vực DNVVN ngoài quốc doanh đã có sự gia tăng nhanh về số lượng và bước đầu mở rộng quy mô hoạt động, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương. Mặc dù vậy, hoạt động của các doanh nghiệp này vẫn bộc lộ nhiều điểm yếu: hoạt động sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, mang tính tự phát, quy mô vốn nhỏ bé, hiệu quả kinh doanh chưa cao, công nghệ lạc hậu và chất lượng nguồn nhân lực còn thấp. Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý và định hướng phát triển từ phía chính quyền địa phương nhằm tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy khu vực DNVVN ngoài quốc doanh phát triển bền vững.
Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Mẫn Bá Đạt đã thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài: "Quá trình phát triển DN vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 1997-2003 - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp" (nội dung nghiên cứu và số liệu khảo sát thực tế được cập nhật mở rộng đến giai đoạn 1997–2007).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Nghiên cứu quá trình phát triển của các DNVVN ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh nhằm làm rõ thực trạng phát triển, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân, từ đó tìm ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của khu vực này trong nền kinh tế thị trường, góp phần đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển của các DNVVN ngoài quốc doanh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Luận án không nghiên cứu các Hợp tác xã (hoạt động theo Luật Hợp tác xã) và các hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách của Nhà nước và địa phương tác động đến sự phát triển của DNVVN ngoài quốc doanh; thực trạng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và những đóng góp của khu vực này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh; đồng thời tổng kết kinh nghiệm phát triển DNVVN của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Bắc Ninh, có đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế tại một số nước phát triển và đang phát triển.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến thời điểm nghiên cứu (với các số liệu thống kê được tổng hợp đến năm 2007).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý và các cơ quan nghiên cứu. Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu tiêu biểu đã được công bố tại Việt Nam:
| STT |
Tác giả |
Tên công trình / Luận án |
Năm công bố / NXB |
Nội dung nghiên cứu chính |
| 1 |
TS. Phạm Thúy Hồng |
Chiến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay |
2004, NXB Chính trị quốc gia |
Phân tích thực trạng chiến lược cạnh tranh của DNVVN Việt Nam; đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. |
| 2 |
GS. TSKH. Nguyễn Đình Hương |
Giải pháp phát triển DNVVN ở Việt Nam |
2002, NXB Chính trị quốc gia |
Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển DNVVN trong nền kinh tế thị trường; phân tích thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển DNVVN tại Việt Nam. |
| 3 |
Nguyễn Cúc |
Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN ở Việt Nam |
2000, NXB Chính trị quốc gia |
Thống kê, phân tích thực trạng hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ DNVVN; đề xuất các điều kiện và giải pháp đổi mới chính sách hỗ trợ. |
| 4 |
TS. Trần Thị Vân Hoa |
Tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ đến sự phát triển của DNVVN Việt Nam |
Luận án Tiến sĩ kinh tế |
Phân tích cơ sở lý luận về DNVVN và vai trò của Chính phủ; đánh giá tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả điều tiết. |
| 5 |
Chu Thị Thủy |
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNVVN Việt Nam |
Luận án Tiến sĩ kinh tế |
Đi sâu nghiên cứu các yếu tố nội tại của doanh nghiệp; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, quản lý chi phí và gia tăng doanh thu. |
| 6 |
TS. Trang Thị Tuyết |
Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với DN |
2006, NXB Chính trị quốc gia |
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp; phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới. |
| 7 |
Phạm Văn Hồng |
Phát triển DNVVN ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế |
Luận án Tiến sĩ kinh tế |
Phân tích lý luận, kinh nghiệm quốc tế, cơ hội và thách thức của DNVVN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập; đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình khoa học đã công bố nêu trên chủ yếu tiếp cận vấn đề DNVVN trên bình diện tổng thể quốc gia, hoặc tập trung giải quyết các khía cạnh chuyên sâu như chính sách vĩ mô, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý nhà nước chung hoặc chiến lược cạnh tranh hội nhập. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về thực trạng và quá trình phát triển của khu vực DNVVN ngoài quốc doanh tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997). Việc thực hiện luận án đáp ứng yêu cầu cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác định hướng, quản lý và thúc đẩy khu vực DNVVN ngoài quốc doanh tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các khái niệm, tiêu thức phân loại và khung phân tích lý luận kinh tế:
- Khái niệm Doanh nghiệp: Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN: Luận án chỉ ra rằng trên thế giới, việc phân loại quy mô DNVVN thường dựa trên các tiêu thức đầu vào (vốn sản xuất, số lao động thường xuyên) hoặc tiêu thức đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng). Tại Việt Nam, luận án căn cứ theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ: DNVVN là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Luận án khẳng định việc kết hợp đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động là phù hợp với thực tiễn kinh tế Việt Nam nhằm khuyến khích doanh nghiệp vừa tận dụng lao động vừa tích lũy vốn.
- Các loại hình doanh nghiệp: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2006), các loại hình DNVVN ngoài quốc doanh bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH): Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân (không quá 50 thành viên), chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn cam kết góp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ.
- Công ty cổ phần (CTCP): Vốn điều lệ chia thành các cổ phần bằng nhau, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa, cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và được tự do chuyển nhượng cổ phần.
- Công ty hợp danh (CTHD): Phải có ít nhất 2 thành viên là cá nhân cùng làm chủ sở hữu chung (thành viên hợp danh) chịu trách nhiệm vô hạn, bên cạnh các thành viên góp vốn.
- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Khái niệm DNVVN ngoài quốc doanh: Là những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người, được hình thành dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất (bao gồm sở hữu cá nhân, tập thể, gia đình và hỗn hợp) và không thuộc khu vực kinh tế nhà nước.
Đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng
- Đặc điểm của DNVVN ngoài quốc doanh: Tổ chức gọn nhẹ, dễ thành lập và triển khai hoạt động; khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường; tập trung nhiều tại các làng nghề truyền thống để khai thác nguyên liệu và lao động tại chỗ; có ưu thế tạo việc làm; tuy nhiên gặp khó khăn về tích tụ vốn, công nghệ chậm đổi mới, năng lực quản trị kinh doanh hạn chế và chịu mức độ rủi ro cao.
- Vai trò kinh tế - xã hội: (1) Đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP; (2) Huy động và khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư; (3) Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo; (4) Cung ứng khối lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ phong phú; (5) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng kinh tế và thành phần kinh tế; (6) Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thực hiện nghĩa vụ thuế; (7) Góp phần đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH; (8) Tạo lập mối liên kết, làm cơ sở vệ tinh cung cấp linh kiện và dịch vụ cho các doanh nghiệp lớn.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội chung; cơ chế, chính sách và môi trường pháp lý của Nhà nước; phẩm chất và năng lực điều hành của đội ngũ chủ doanh nghiệp; khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin; điều kiện và tính chất cạnh tranh trên thị trường đầu vào và đầu ra.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ khách quan với điều kiện kinh tế - xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic; sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu.
- Kỹ thuật thu thập tư liệu: Tác giả tiến hành khảo sát thực tế, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh và tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách cùng các chủ doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê giai đoạn 1997–2007 từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, các báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, cùng các tài liệu thống kê, nghiên cứu quốc tế đã được công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về DNVVN ngoài quốc doanh, đồng thời phân tích sâu kinh nghiệm thực tiễn về phát triển DNVVN tại 6 quốc gia và vùng lãnh thổ nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Kinh nghiệm quốc tế về phát triển DNVVN
| Quốc gia / Vùng lãnh thổ |
Quy mô & Vị trí trong nền kinh tế |
Chính sách & Công cụ hỗ trợ tiêu biểu |
| Trung Quốc |
Năm 2003 có khoảng 3,6 triệu DNVVN, đóng góp 55,6% GDP và 70,6% việc làm. |
- Phát triển xí nghiệp hương trấn gắn với CNH nông thôn. - Miễn thuế 3 năm cho xí nghiệp hương trấn; cấp tín dụng ưu đãi. - Chương trình "đốm lửa" chuyển giao khoa học công nghệ về nông thôn. - Cho phép DNTN mua lại DNNN thua lỗ, tham gia thị trường chứng khoán; cho phép chủ DNTN gia nhập Đảng (từ 01/7/2001). |
| Nhật Bản |
Năm 2000 có trên 5 triệu DNVVN (chiếm 99,7% số DN), thu hút hơn 40 triệu lao động (>70% lao động khu vực DN). |
- Khung pháp lý: Ban hành Luật cơ bản về DNVVN (1999), Luật trợ giúp DNVVN đổi mới kinh doanh, Luật xúc tiến hệ thống phân phối. - Tài chính: Hỗ trợ vốn qua 3 định chế tài chính nhà nước; quỹ liên kết chính quyền trung ương - địa phương; hệ thống bảo lãnh tín dụng. - Hỗ trợ đổi mới công nghệ và phát triển làng nghề truyền thống. |
| Thái Lan |
Khu vực kinh tế tư nhân là trọng tâm thu hút đầu tư sau khủng hoảng. |
- Thành lập Ủy ban khuyến khích DNVVN và Quỹ phát triển DNVVN thuộc Thủ tướng. - Cục Hỗ trợ công nghiệp bảo trợ cho vay với lãi suất ưu đãi 8%/năm (bằng 1/2 lãi suất thị trường). - Ban hành 7 chiến lược hỗ trợ và chương trình hành động với 18 biện pháp cụ thể. |
| Đài Loan |
DNVVN là đặc trưng chủ yếu của nền công nghiệp, tạo việc làm và xuất khẩu lớn. |
- Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng (từ 1974 đến 2002 bảo lãnh 107.049 DN với hơn 60 tỷ USD); Quỹ phát triển DNVVN (vốn trên 400 triệu USD); Quỹ bảo lãnh tương hỗ (1998). - Xây dựng mô hình "nhà máy trung tâm - vệ tinh". - Thực hiện 10 hệ thống hướng dẫn (năm 2000 hỗ trợ hơn 1.000 DN). |
| Singapore |
Mạng lưới DNVVN đóng vai trò nhà cung ứng dịch vụ và vệ tinh cho hơn 600 cơ sở sản xuất lớn và 2.800 chi nhánh đa quốc gia. |
- Thực hiện nguyên tắc: Giúp DNVVN tự giúp mình, không bao cấp bảo hộ. - Triển khai Kế hoạch năm 1998 với 5 mũi chủ chốt: Tài chính, công nghệ, nhân lực, năng lực sản xuất, hợp tác thị trường. - Thành lập Cục Năng suất và Tiêu chuẩn để hỗ trợ kỹ thuật và đánh giá nhu cầu. |
| Hàn Quốc |
Có gần 3 triệu DNVVN (chiếm 99,8% số DN). Mỗi năm lập mới ~50.000 DN, tỷ lệ sống sau 10 năm đạt 13%. Năm 2006 DNVVN xuất khẩu đạt 92,1 tỷ USD (chiếm 32,4% tổng kim ngạch 284 tỷ USD). |
- Bộ DNVVN thực hiện chiến lược 3 giai đoạn: Khởi nghiệp - Nuôi dưỡng tăng trưởng - Toàn cầu hóa. - Đặt mục tiêu xây dựng 14.000 DN đạt sản lượng 30.000 USD/năm để nâng tổng số lên 30.000 DN đạt chuẩn từ năm 2007. - Buộc các ngân hàng dành 35% tổng vốn vay cho DNVVN; giảm thuế từ 50% đến 100%; cho vay ưu đãi lãi suất 1% qua Quỹ bảo lãnh tín dụng (so với mức 1,5% của DN lớn). |
Từ nghiên cứu quốc tế, luận án đúc kết 8 bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam:
- Chiến lược phát triển DNVVN phải gắn liền và là bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước.
- Xử lý tốt mối quan hệ hợp tác phân công lao động giữa DNVVN và các doanh nghiệp lớn theo mạng lưới vệ tinh và chuỗi giá trị thầu phụ.
- Xác định rõ các nhóm ngành ưu tiên phát triển, đặc biệt là các ngành định hướng xuất khẩu và làng nghề truyền thống.
- Bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xóa bỏ phân biệt đối xử và triệt để cải cách thủ tục hành chính.
- Tăng cường năng lực nội tại và xây dựng văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh cho các chủ doanh nghiệp.
- Thiết lập cơ chế và cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách, thống nhất đối với DNVVN.
- Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, tiêu chuẩn hóa hệ thống pháp luật và phát triển mô hình "vườn ươm doanh nghiệp".
- Đa dạng hóa các công cụ tài chính hỗ trợ như Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ khuyến công và hình thức thuê mua tài chính (leasing).
Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 đến nay
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành và phát triển của DNVVN ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Ninh qua các nội dung chính:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và mạng lưới làng nghề truyền thống tại Bắc Ninh tác động trực tiếp đến sự phân bố và quy mô của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Hệ thống chính sách của địa phương: Đánh giá các chủ trương, nghị quyết, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ mặt bằng của tỉnh Bắc Ninh dành cho DNVVN.
- Thực trạng phát triển qua hệ thống chỉ tiêu thống kê: Luận án tổng hợp và phân tích hệ thống bảng biểu, đồ thị phản ánh các khía cạnh phát triển từ năm 1997 đến năm 2007:
- Tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) của tỉnh Bắc Ninh (tính theo giá so sánh năm 1994).
- Tình hình phân bố và đặc điểm hoạt động của các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh.
- Sự biến động về số lượng DNVVN ngoài quốc doanh đăng ký và thực tế hoạt động qua các năm.
- Cơ cấu phân loại DNVVN ngoài quốc doanh: phân theo hình thức pháp lý (CTCP, CTTNHH, DNTN), theo ngành kinh tế (công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông lâm thủy sản), theo quy mô vốn đăng ký năm 2007 và theo quy mô sử dụng lao động năm 2007.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng doanh thu và doanh thu bình quân trên một doanh nghiệp; chỉ tiêu lợi nhuận theo từng khu vực sở hữu; đóng góp nộp ngân sách nhà nước năm 2007.
- Tác động xã hội: Tạo việc làm và mức thu nhập bình quân của người lao động trong các doanh nghiệp tại Bắc Ninh giai đoạn 2003–2007.
- Đánh giá tác động và hạn chế: Khẳng định vai trò tích cực của DNVVN ngoài quốc doanh trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; đồng thời phân tích các hạn chế căn bản về tình trạng phân tán, công nghệ sản xuất lạc hậu, thiếu mặt bằng sản xuất tập trung, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng và ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp làng nghề.
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Đúc kết các bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý và hỗ trợ DNVVN ngoài quốc doanh của chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Dựa trên nền tảng lý luận và thực trạng phân tích ở hai chương trước, Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Phương hướng và mục tiêu phát triển: Xác định mục tiêu tăng nhanh số lượng, nâng cao chất lượng hoạt động, gia tăng tỷ trọng đóng góp vào GDP và ngân sách tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ và giải quyết việc làm cho lao động địa phương trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Hệ thống các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Giải pháp về môi trường pháp lý và cải cách hành chính: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
- Giải pháp về vốn và tài chính: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ hỗ trợ địa phương, mở rộng kênh bảo lãnh tín dụng, tạo điều kiện cho DNVVN thế chấp tài sản vay vốn và tiếp cận hình thức thuê mua tài chính.
- Giải pháp về mặt bằng sản xuất và quy hoạch cụm công nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp (CCN), cụm công nghiệp làng nghề (CCNLN) để di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Giải pháp về đổi mới công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư thiết bị máy móc tiên tiến, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; gắn kết doanh nghiệp với các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh, pháp luật kinh tế cho đội ngũ chủ doanh nghiệp; hỗ trợ đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật.
- Giải pháp về xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước; đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làng nghề truyền thống.
- Giải pháp phát triển liên kết sản xuất: Xây dựng mối quan hệ hợp tác thầu phụ giữa DNVVN ngoài quốc doanh với các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả nghiên cứu và đóng góp khoa học sau:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, luận giải và làm rõ cơ sở lý luận về DNVVN ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, phân tích rõ các tiêu thức phân loại, đặc điểm kinh tế và 8 vai trò cơ bản của khu vực này.
- Phân tích và tổng kết có hệ thống kinh nghiệm phát triển DNVVN tại 6 quốc gia và vùng lãnh thổ tiêu biểu (Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc), từ đó đúc kết 8 nhóm bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với việc hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ DNVVN ngoài quốc doanh tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện và có hệ thống quá trình phát triển của DNVVN ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Ninh từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến năm 2007; làm rõ những kết quả đạt được về quy mô, cơ cấu ngành nghề, doanh thu, nộp ngân sách và giải quyết việc làm.
- Nhận diện chính xác những mặt hạn chế, yếu kém nội tại của các doanh nghiệp và những bất cập trong cơ chế quản lý nhà nước tại địa phương; chỉ ra nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát triển của DNVVN ngoài quốc doanh tỉnh Bắc Ninh.
- Xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp kinh tế - kỹ thuật - quản lý đồng bộ, cụ thể, sát hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Ninh nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực DNVVN ngoài quốc doanh trong thời gian tới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về đối tượng nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi trong các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, chưa bao quát khu vực kinh tế tập thể (các Hợp tác xã) và các hộ kinh doanh cá thể quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao theo điều kiện tự nhiên và làng nghề của tỉnh, đòi hỏi sự điều chỉnh khi áp dụng cho các địa phương khác.
- Về dữ liệu: Các số liệu thống kê phản ánh thực trạng phát triển kinh tế tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2007.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu mở rộng đánh giá tác động lâu dài của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết WTO đối với năng lực cạnh tranh của DNVVN ngoài quốc doanh tại các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Nghiên cứu sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị và thầu phụ công nghiệp giữa DNVVN ngoài quốc doanh địa phương với các tập đoàn đa quốc gia có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoạt động tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Khảo sát và đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của các mô hình cụm công nghiệp làng nghề tập trung nhằm tìm kiếm giải pháp phát triển bền vững cho các ngành nghề thủ công truyền thống.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Là tài liệu tham khảo cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở, ban, ngành liên quan trong việc hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp, quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp làng nghề, cải cách hành chính và xây dựng các chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành kinh tế: Cung cấp tư liệu hệ thống về lý luận DNVVN ngoài quốc doanh, phương pháp luận đánh giá kinh tế địa phương và hệ thống dữ liệu kinh nghiệm quốc tế phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các môn học Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh.
- Các Hiệp hội doanh nghiệp và chủ DNVVN: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ môi trường thể chế, các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, từ đó định hướng chiến lược đầu tư công nghệ, quản trị nguồn nhân lực và chủ động tham gia mạng lưới liên kết sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng tiêu chí định lượng nào để xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam?
Luận án căn cứ theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, quy định DNVVN là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật, đáp ứng một trong hai tiêu chí: có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
2. Vì sao luận án loại trừ Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể khỏi đối tượng nghiên cứu?
Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là các DNVVN ngoài quốc doanh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Do đó, các Hợp tác xã (hoạt động theo Luật Hợp tác xã riêng biệt) và các hộ kinh doanh cá thể (được điều chỉnh bởi Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh) không thuộc đối tượng khảo sát trực tiếp của đề tài.
3. Kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho DNVVN của các nước được tổng kết trong luận án có những biện pháp tiêu biểu nào?
Luận án nêu rõ nhiều công cụ tài chính quốc tế: Hàn Quốc quy định bắt buộc các ngân hàng thương mại dành 35% vốn vay cho DNVVN và giảm 50–100% thuế; Đài Loan thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng (bảo lãnh hơn 60 tỷ USD tính đến năm 2002) và Quỹ phát triển DNVVN (>400 triệu USD); Thái Lan cho vay vốn với lãi suất ưu đãi 8%/năm qua Cục Hỗ trợ công nghiệp; Nhật Bản hỗ trợ thông qua 3 định chế tài chính nhà nước; Trung Quốc áp dụng chính sách miễn toàn bộ các loại thuế trong 3 năm cho xí nghiệp hương trấn.
4. Năm nhóm nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động của DNVVN ngoài quốc doanh được luận án phân tích gồm những gì?
Năm nhóm nhân tố được phân tích gồm: (1) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội chung; (2) Hệ thống chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước; (3) Năng lực, trình độ và tinh thần khởi nghiệp của đội ngũ chủ doanh nghiệp; (4) Khả năng tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin; (5) Đặc điểm, dung lượng và mức độ cạnh tranh của thị trường đầu vào và đầu ra.
5. Mô hình liên kết giữa DNVVN và các doanh nghiệp lớn được quốc tế thực hiện theo hình thức nào theo luận án?
Luận án chỉ ra các mô hình liên kết hữu cơ phổ biến: mô hình "nhà máy trung tâm - vệ tinh" tại Đài Loan và Singapore, mô hình mạng lưới thầu phụ công nghiệp tại Hàn Quốc và Trung Quốc. Trong các mô hình này, DNVVN đóng vai trò vệ tinh sản xuất phụ tùng, linh kiện chuyên dụng hoặc phân phối sản phẩm, tận dụng thị trường ngách mà các doanh nghiệp lớn không trực tiếp đảm nhiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Mẫn Bá Đạt đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng phát triển DNVVN ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2007 cùng với bài học kinh nghiệm từ 6 quốc gia và vùng lãnh thổ, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực kinh tế này. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống phương hướng và các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn, mặt bằng sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực quản trị cho các doanh nghiệp. Công trình nghiên cứu là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo thiết thực phục vụ công tác quản lý kinh tế địa phương và công tác nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành.