Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phương (Trường Đại học Thương Mại, bảo vệ năm 2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoàng Hà) tiếp cận chủ đề quản trị chiến lược và năng lực cạnh tranh trong phân khúc dịch vụ tư vấn du học.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ việc dỡ bỏ hàng rào phi thuế và cắt giảm thuế quan. Cạnh tranh được xác định vừa là môi trường, vừa là động lực để thúc đẩy sự phát triển của các chủ thể kinh doanh. Cùng với sự tăng trưởng của thu nhập bình quân và nhu cầu tiếp cận nền giáo dục tiên tiến tại các quốc gia phát triển, du học đã trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến. Điều này thúc đẩy sự hình thành nhanh chóng của các tổ chức tư vấn du học tư nhân, đặc biệt là tuyến thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt (thành lập từ năm 2009) gặp phải sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn trên thị trường như Công ty Du học NewOcean và Công ty KEI Việt Nam, đòi hỏi phải đánh giá toàn diện nội lực và vị thế cạnh tranh để xây dựng định hướng phát triển phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt, nhận diện các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp đến năm 2023.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc phân tích môi trường, các yếu tố cấu thành nội tại và so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành, các chỉ tiêu đánh giá và công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trong mảng dịch vụ tư vấn du học.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt và đối sánh với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty Du học NewOcean và Công ty KEI Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp định hướng được xây dựng tầm nhìn đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kế thừa các công trình nghiên cứu kinh điển về cạnh tranh và quản trị chiến lược:

  • Lý thuyết cạnh tranh của Karl Marx (1844) về sự ganh đua giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất để thu lợi nhuận siêu ngạch và quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân.
  • Các công trình nền tảng của Michael E. Porter: Chiến lược cạnh tranh (1980), Lợi thế cạnh tranh (1985), Lợi thế cạnh tranh quốc gia (1990) và luận điểm năm 1988 về việc khai thác nguồn lực nội - ngoại biên để tạo ra giá trị vượt trội so với đối thủ.
  • Báo cáo Aldington Report (1985) về năng lực tạo ra sản phẩm dịch vụ chất lượng vượt trội với giá thành thấp hơn để đảm bảo lợi ích lâu dài.
  • Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: P. Samuelson & W. Nordhaus (Kinh tế học), R. Dornbusch về môi trường cạnh tranh; định nghĩa năng lực cạnh tranh của PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2011) và PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long (2015) trong Giáo trình Quản trị chiến lược.

Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh được tác giả cụ thể hóa theo ba nhóm nội dung:

  1. Các yếu tố cấu thành nội tại: Nguồn nhân lực (số lượng, cơ cấu, trình độ, năng suất), tiềm lực tài chính (quy mô vốn, cơ cấu vốn lưu động/cố định, nợ phải trả/vốn chủ sở hữu), cơ sở vật chất kỹ thuật.
  2. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh: Thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối), lợi nhuận, năng suất lao động, uy tín thương hiệu.
  3. Các công cụ cạnh tranh: Sản phẩm và chất lượng dịch vụ, chính sách giá (định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, phân biệt giá, bán phá giá), hệ thống phân phối và các hoạt động truyền thông, xúc tiến hỗ trợ bán hàng.
  4. Môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế cơ sở vật chất, hệ thống nhận diện tại trụ sở và các chi nhánh; sử dụng phiếu khảo sát dành cho Ban Giám đốc (đánh giá các yếu tố nội tại theo thang điểm từ 1 đến 5) và phiếu khảo sát đối với khách hàng (đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm, con người, quy trình cung ứng dịch vụ, cơ sở vật chất giữa Nhân Việt và các đối thủ cạnh tranh).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt giai đoạn 2015 – 2017 (báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, tổng mức và cơ cấu nguồn vốn); dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê (tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số CPI giai đoạn 2013 – 2017), số liệu từ Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO), các báo cáo ngành và giáo trình chuyên khảo.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích - tổng hợp logic, phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu định lượng thông qua phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm và khung phân tích làm tiền đề cho nghiên cứu thực tiễn. Tác giả phân định rõ khái niệm cạnh tranh kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, khẳng định bản chất cạnh tranh hiện đại không nhằm mục tiêu tiêu diệt đối thủ mà hướng đến việc tạo ra giá trị gia tăng khác biệt cho khách hàng.

Nội dung chương đi sâu luận giải ba yếu tố cấu thành nội lực: nhân lực giữ vai trò quyết định, tài chính đảm bảo năng lực vận hành và đầu tư mở rộng, cơ sở vật chất là nền tảng kỹ thuật trực tiếp. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống bốn chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường sức cạnh tranh, gồm thị phần (tuyệt đối, tương đối), lợi nhuận ròng, chỉ tiêu năng suất lao động (tính bằng lượng sản phẩm đạt chuẩn trên một đơn vị lao động) và giá trị uy tín thương hiệu. Về công cụ cạnh tranh, chương phân tích tác động của chính sách sản phẩm (đa dạng hóa, khác biệt hóa, quản trị chất lượng), 5 nhóm chiến lược định giá và cách thức xây dựng hệ thống kênh phân phối dịch vụ kết hợp xúc tiến hỗn hợp. Cuối chương, các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô được mô hình hóa theo tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC NHÂN VIỆT

Chương này trình bày bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 2009, hoạt động chính trong mảng tư vấn giáo dục, tư vấn du học Nhật Bản - Hàn Quốc và đào tạo ngoại ngữ. Công ty là đại diện tuyển sinh của hơn 150 trường chuyên môn, cao đẳng, đại học tại Nhật Bản và Hàn Quốc. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hồ sơ, Phòng Đào tạo. Địa bàn hoạt động có trụ sở chính tại Hà Nội và 4 văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 25.690 28.738 35.690
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) 20.341 22.810 28.320
Chi phí quản lý doanh nghiệp (nghìn đồng) 2.210 2.510 3.320
Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) 143.986 382.807 587.986
  • Phân tích nguồn nhân lực và vốn:

    • Quy mô lao động tăng từ 40 người (năm 2015) lên 46 người (năm 2016) và đạt 56 người (năm 2017). Cơ cấu nhân sự có tính chuyên môn hóa cao: lao động trình độ đại học trở lên luôn chiếm trên 60% (năm 2017 có 36 người tốt nghiệp đại học chiếm 64,29%, 3 người sau đại học chiếm 5,36%). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (58,93% năm 2017) do tính chất ngành dịch vụ tư vấn. Cơ cấu tuổi trẻ với nhóm dưới 30 tuổi chiếm 71,43% vào năm 2017.
    • Cơ cấu nguồn vốn chuyển biến tích cực: Tỷ trọng nợ phải trả giảm dần qua các năm (năm 2016 giảm 7,45% tương ứng 1.200 nghìn đồng so với 2015; năm 2017 tiếp tục giảm 6,08%). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng trưởng 25,9% trong năm 2016 (tăng 4.350 nghìn đồng) và tăng 11,4% trong năm 2017, phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên.
    • Kết quả khảo sát Ban Giám đốc: Số lượng nhân lực đạt 3 điểm (trung bình), chất lượng nhân lực đạt 4 điểm (tốt), sự ổn định nhân lực đạt 5 điểm (rất tốt); năng lực tài chính đạt 4 điểm; cơ sở vật chất hiện có đạt 5 điểm.
  • Đánh giá các chỉ tiêu và công cụ cạnh tranh:

    • Năng suất lao động: Tăng trưởng đều đặn từ 361,1 triệu đồng/người/năm (2015) lên 439,9 triệu đồng (2016) và 522,7 triệu đồng (2017). So với đối thủ năm 2017, Nhân Việt cao hơn KEI Việt Nam (521,1 triệu đồng/người/năm) nhưng thấp hơn NewOcean (536,7 triệu đồng/người/năm).
    • Vị thế thị phần: Thị phần của công ty duy trì ở mức cao trên thị trường mục tiêu (năm 2015 đạt 29,25%; năm 2016 đạt 33,6%; năm 2017 đạt 32,4%). So với đối thủ cạnh tranh năm 2017, NewOcean dẫn đầu với 35,2%, Nhân Việt đứng thứ hai với 32,4%, và KEI Việt Nam đạt 30,1%.
    • Chính sách giá và gói sản phẩm: Công ty kiên trì chính sách ổn định giá. Chi phí trọn gói du học của Nhân Việt dao động từ 180 triệu đến 240 triệu đồng (Hàn Quốc từ 180 – 210 triệu đồng, Nhật Bản từ 190 – 240 triệu đồng). Mức giá này cạnh tranh rõ rệt so với NewOcean (230 – 300 triệu đồng) và tương đương hoặc linh hoạt hơn so với KEI Việt Nam (175 – 270 triệu đồng). Khách hàng được hưởng chính sách dạy ngoại ngữ miễn phí 6 tháng trước khi xuất cảnh và hỗ trợ tìm ký túc xá, việc làm thêm.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

    • Ưu điểm: Lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm (tăng hơn 200.000 nghìn đồng mỗi năm); mạng lưới có 1 trụ sở và 4 văn phòng đại diện tại miền Bắc và miền Trung; chính sách giá hợp lý, chất lượng tư vấn được khách hàng chấm điểm tối đa (5 điểm theo khảo sát).
    • Nhược điểm: Danh mục dịch vụ hẹp, chưa mở rộng sang thị trường châu Âu và các nước phát triển khác; lực lượng lao động trẻ còn thiếu kinh nghiệm xử lý hồ sơ phức tạp, hiện tượng kiêm nhiệm công việc còn phổ biến; công tác nghiên cứu thị trường và marketing chưa được tổ chức thành phòng ban chuyên trách; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao làm giảm biên lợi nhuận tiềm năng; hệ thống phân phối chưa khai thác hiệu quả đội ngũ cộng tác viên địa phương.

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC NHÂN VIỆT

Trên cơ sở phương hướng phát triển kinh doanh đề ra mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân từ 50%/năm trở lên, chương III hệ thống hóa các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn:

  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

    • Hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng khép kín: Tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn tuyển sinh và quy trình xử lý phản hồi khiếu nại cho nhân viên; chuẩn hóa bộ tài liệu mẫu câu hỏi và trả lời thường gặp (FAQ).
    • Thiết lập cơ chế hỗ trợ và chăm sóc hậu dịch vụ (after-sales service): Duy trì liên lạc, thăm hỏi định kỳ đối với du học sinh sau khi đã nhập học tại nước ngoài, kịp thời phối hợp với nhà trường giải quyết phát sinh về chỗ ở và việc làm.
    • Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới: Từng bước mở rộng ký kết hợp tác với các cơ sở giáo dục tại khu vực châu Âu, châu Mỹ và châu Úc nhằm đón đầu xu hướng dịch chuyển nhu cầu học tập.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

    • Rà soát, bố trí lại vị trí việc làm đảm bảo đúng chuyên môn đào tạo, xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm chéo gây giảm năng suất lao động; siết chặt tiêu chuẩn đầu vào trong công tác tuyển dụng.
    • Xây dựng chương trình đào tạo nội bộ định kỳ nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ xử lý hồ sơ visa và đàm phán quốc tế.
    • Hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Kết hợp đòn bẩy tài chính (thưởng thành tích, hoa hồng tuyển sinh) với các chế độ đãi ngộ phi tài chính (tham quan du lịch, văn hóa doanh nghiệp) nhằm giữ chân nhân sự cốt cán.
  • Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới và xúc tiến thương mại:

    • Mở rộng quy chế mạng lưới cộng tác viên tại các trường THPT, trung cấp, cao đẳng ở các tỉnh miền Trung và miền Bắc.
    • Thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing và Nghiên cứu thị trường để chuyên nghiệp hóa công tác quảng bá trên các phương tiện truyền thông trực tuyến, website và tham gia các ngày hội tư vấn hướng nghiệp.
  • Kiến nghị hỗ trợ:

    • Về phía nội bộ công ty: Ban Giám đốc cần chú trọng xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp minh bạch, tạo sự gắn kết và thống nhất mục tiêu giữa các bộ phận.
    • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý quản lý hoạt động tư vấn du học nhằm ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh và trốn thuế; tạo cơ chế cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ tiếp cận các gói vay tín dụng ưu đãi; hỗ trợ các chương trình xúc tiến và bảo hộ thương hiệu dịch vụ giáo dục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các dữ liệu so sánh then chốt giữa Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt và các đối thủ trực tiếp trong ngành:

Tiêu chí so sánh (Năm 2017) Công ty CPGD Nhân Việt Công ty Du học NewOcean Công ty KEI Việt Nam
Thị phần tương đối (%) 32,40 35,20 30,10
Năng suất lao động (triệu đồng/người/năm) 522,70 536,70 521,10
Khung chi phí du học Hàn Quốc (triệu đồng) 180 – 210 230 – 300 175 – 200
Khung chi phí du học Nhật Bản (triệu đồng) 190 – 240 230 – 300 200 – 270
Quy mô nhân sự (người) 56 Chưa công bố Chưa công bố
Địa bàn mạng lưới Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Nghệ An Hà Nội, một số tỉnh miền Trung

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh áp dụng riêng cho loại hình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tư vấn du học – một lĩnh vực có tính đặc thù cao về pháp lý, đối tượng khách hàng và chu kỳ chăm sóc kéo dài.
  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu tài chính, biến động lao động và định phí dịch vụ tư vấn du học Nhật Bản, Hàn Quốc tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2015 – 2017.
  • Đề xuất mô hình giải pháp ba trụ cột (Dịch vụ - Nhân lực - Thị trường) đi kèm chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể (doanh thu tăng trên 50%/năm) và kiến nghị cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn 2018 – 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp mới dừng lại ở mốc thời gian 2015 – 2017; các chỉ tiêu so sánh đối thủ cạnh tranh mới chỉ tập trung vào hai đơn vị là NewOcean và KEI Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ các tổ chức tư vấn du học mới gia nhập ngành.
  • Phạm vi thị trường dịch vụ của đề tài giới hạn chủ yếu ở hai quốc gia Nhật Bản và Hàn Quốc, chưa có số liệu kiểm chứng đối với các thị trường nói tiếng Anh hoặc khu vực châu Âu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở các công cụ thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2017; mở rộng khảo sát hành vi lựa chọn đơn vị tư vấn của phụ huynh, học sinh trên phạm vi toàn quốc; và nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tỷ giá đối với các khoản chi phí thanh toán quốc tế bằng đồng Yên (JPY) hoặc Won (KRW).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh tế thương mại: Cung cấp case study thực tế về phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ; minh họa cách thu thập, trình bày bảng biểu thống kê về lao động, chi phí, doanh thu và thị phần.
  • Các nhà quản trị, chuyên viên tại các trung tâm, công ty tư vấn du học: Cung cấp khung tham chiếu về cơ cấu chi phí dịch vụ du học Nhật Bản - Hàn Quốc giai đoạn 2015 – 2017, gợi ý mô hình tổ chức bộ máy và kinh nghiệm phát triển chính sách hỗ trợ học viên (như đào tạo ngoại ngữ tập trung, hỗ trợ thủ tục hồ sơ và việc làm).
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu thực tế minh họa cho các bài giảng về phân tích môi trường ngành và công cụ cạnh tranh phi giá trong khối ngành dịch vụ thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả tài chính và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: từ 25.690 nghìn đồng (2015) lên 28.738 nghìn đồng (2016, tăng 2.738 nghìn đồng) và đạt 35.690 nghìn đồng (2017, tăng 7.952 nghìn đồng). Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng hơn 200.000 nghìn đồng mỗi năm: năm 2015 đạt 143.986 nghìn đồng, năm 2016 đạt 382.807 nghìn đồng (tăng 239.575 nghìn đồng), và năm 2017 đạt 587.986 nghìn đồng (tăng 205.179 nghìn đồng).

2. Tỷ lệ thị phần và năng suất lao động của Công ty Nhân Việt đứng ở vị trí nào so với NewOcean và KEI Việt Nam vào năm 2017?
Năm 2017, thị phần tương đối của Nhân Việt đạt 32,4%, xếp thứ hai sau NewOcean (35,2%) và đứng trên KEI Việt Nam (30,1%). Về năng suất lao động, Nhân Việt đạt 522,7 triệu đồng/người/năm, vượt qua KEI Việt Nam (521,1 triệu đồng/người/năm) nhưng thấp hơn NewOcean (536,7 triệu đồng/người/năm).

3. Cơ cấu chi phí gói du học Nhật Bản và Hàn Quốc của Nhân Việt được cấu thành như thế nào và chênh lệch ra sao so với đối thủ?
Tổng chi phí của Nhân Việt dao động từ 180 đến 240 triệu đồng. Đối với Hàn Quốc: phí tại Việt Nam khoảng 60 triệu đồng, phí tại Hàn Quốc (học phí, nhập học, ký túc xá, bảo hiểm) khoảng 120 – 150 triệu đồng. Đối với Nhật Bản: phí tại Việt Nam khoảng 60 triệu đồng, phí tại Nhật Bản (học phí 1 năm, nhập học, cơ sở vật chất, 3 tháng ký túc xá) khoảng 130 – 180 triệu đồng. Mức chi phí trọn gói này thấp hơn đối thủ NewOcean (từ 230 – 300 triệu đồng) và tương đương với KEI Việt Nam (từ 175 – 270 triệu đồng).

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu và chất lượng đội ngũ lao động tại Công ty Nhân Việt là gì?
Năm 2017, công ty có 56 nhân viên với cơ cấu trình độ học vấn cao: Đại học chiếm 64,29% (36 người), Sau đại học chiếm 5,36% (3 người), Cao đẳng chiếm 16,07% (9 người) và Trung cấp chiếm 14,29% (8 người). Lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo 71,43% (40 người), và tỷ lệ lao động nữ chiếm 58,93% (33 người) do đặc thù ngành tư vấn.

5. Điểm tự đánh giá của Ban Giám đốc công ty đối với các yếu tố nội lực cạnh tranh đạt mức nào?
Theo kết quả khảo sát Ban Giám đốc, cơ sở vật chất hiện có và sự ổn định nhân lực đạt điểm tối đa 5/5 (mức rất tốt). Chất lượng nhân lực, năng lực tài chính, khả năng tiếp cận vốn vay và khả năng cập nhật cơ sở vật chất đều đạt 4/5 (mức tốt). Riêng quy mô số lượng nhân lực chỉ đạt 3/5 (mức bình thường).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc đối sánh dữ liệu thực tế với các đối thủ NewOcean và KEI Việt Nam. Các phát hiện cho thấy doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng ổn định về thị phần, doanh thu và uy tín chất lượng, song vẫn bộc lộ hạn chế về quy mô thị trường mục tiêu và năng lực xúc tiến thương mại. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo công ty tái cơ cấu nguồn nhân lực, mở rộng danh mục thị trường và củng cố năng lực cạnh tranh bền vững đến năm 2023.