Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển với đề tài "Phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh - Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội", do nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Long thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, tiếp cận vấn đề chuyển đổi mô hình tăng trưởng của doanh nghiệp từ góc độ phát triển kinh tế kết hợp bảo vệ môi trường.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thời gian qua chủ yếu dựa vào gia tăng các nguồn lực và khai thác tài nguyên thiên nhiên, dẫn tới các hệ lụy về ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Nhằm khắc phục tình trạng này, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 đã được phê duyệt theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021, đặt ra yêu cầu xanh hóa các ngành kinh tế và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn.

Thành phố Hà Nội giữ vai trò đầu tàu kinh tế nhưng chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2022 do VCCI công bố lại xếp hạng 63/63 tỉnh thành, với nhiều chỉ tiêu ở mức thấp nhất như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, cùng chính sách ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường. Trong cơ cấu kinh tế Hà Nội, ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đóng vai trò nền tảng cho công nghiệp chế biến, chế tạo. Tính đến năm 2021, thành phố có khoảng 900 doanh nghiệp CNHT, trong đó khoảng 300 doanh nghiệp có hệ thống sản xuất và sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đủ năng lực tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu; giá trị sản xuất CNHT chiếm khoảng 16% giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến, chế tạo Hà Nội với chỉ số phát triển công nghiệp tăng trên 11%/năm. Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất này cũng tạo ra áp lực lớn đối với môi trường. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để thúc đẩy doanh nghiệp CNHT tại Hà Nội chuyển dịch theo hướng xanh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển theo hướng xanh đối với nhóm doanh nghiệp này cũng như các doanh nghiệp sản xuất nói chung.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, phân tích và đánh giá cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm làm rõ khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này đối với doanh nghiệp ngành CNHT.
  2. Xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế để phân tích thực trạng cũng như đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn Hà Nội.
  3. Đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp phát triển doanh nghiệp CNHT theo hướng xanh và đưa ra các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước cùng các đơn vị có liên quan.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, nội hàm và tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo hướng xanh là gì? Thực tế phát triển các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo hướng xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang diễn ra như thế nào?
  2. Thứ hai, các yếu tố nào thực sự tác động và mức độ tác động đến sự phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội?
  3. Thứ ba, để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng xanh, giải pháp là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển theo hướng xanh của doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội (vận động về nhận thức, chiến lược, các yếu tố đầu vào, quy trình sản xuất, sản phẩm đầu ra và hoạt động lan tỏa).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2011-2021; đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá mức độ phát triển xanh theo 4 nhóm tiêu chí và phân tích mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp chính sách.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp và công nghiệp hỗ trợ:

  • Hoàng Văn Châu (2010) phân tích mô hình phát triển và chính sách CNHT của Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia; đồng thời xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển CNHT dệt may Việt Nam gồm 5 tiêu chí: số lượng, quy mô, trình độ công nghệ, mức độ liên kết và mức độ đáp ứng nhu cầu sản phẩm chính.
  • Nguyễn Thị Kim Thu (2012) và Hà Thị Hương Lan (2013) xác định tiêu chí phát triển CNHT dựa trên quy mô, trình độ công nghệ, tỷ lệ nội địa hóa, năng lực cạnh tranh và chất lượng nhân lực.
  • Trương Thị Chí Bình (2010) nghiên cứu ngành điện tử gia dụng, chỉ ra vai trò của chính phủ, tác động của tập đoàn đa quốc gia và năng lực nội tại quốc gia.
  • Trần Đình Thiên (2013) đánh giá các yếu tố quyết định sự phát triển CNHT gồm dung lượng thị trường, năng lực cạnh tranh, nhân lực công nghiệp và môi trường chính sách.
  • Đỗ Thúy Nga phân tích các yếu tố tác động đến CNHT Hà Nội gồm chính sách, tiến bộ khoa học công nghệ, hạ tầng, tài chính và quan hệ liên kết toàn cầu.
  • Quyết định số 1255/QĐ-TTg (2018) của Thủ tướng Chính phủ quy định Đề án xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp gồm 7 nhóm nội dung (số lượng doanh nghiệp, lao động, vốn đầu tư - tài chính, khoa học công nghệ, chiến lược kinh doanh - thị trường, bảo vệ môi trường, kết quả - hiệu quả).

Nhóm 2: Nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp gắn với hoạt động xanh và đổi mới xanh:

  • Thomsen C (2013), Hoàng Hồng Hạnh (nghiên cứu ngành bia), Chin & cộng sự (2016) định nghĩa và phân loại hoạt động tăng trưởng xanh thành 4 nhóm: hoạt động theo ISO 14000, quy trình sản xuất xanh, kiểm soát ô nhiễm và chứng nhận xanh.
  • Castellacci & Lie (2017) định nghĩa đổi mới xanh doanh nghiệp (green business innovation); Antal Szabó (2017) nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) xanh tại EU và Kế hoạch hành động xanh (GAP).
  • Buysse & cộng sự (2003) phân loại 5 hoạt động hướng xanh của doanh nghiệp; Lin & Ho (2011) nghiên cứu đổi mới xanh ngành logistics tại Trung Quốc; Singh & cộng sự (2011) đo lường sản xuất xanh tại các SMEs Ấn Độ.
  • Bộ tiêu chí quốc tế của UNIDO và UNEP (2010) đánh giá tăng trưởng xanh dựa trên đầu vào (nguyên liệu, năng lượng, nước) và đầu ra (sản phẩm, chất thải, khí thải, nước thải).
  • Về các yếu tố tác động và rào cản: Alasdair Reid & Michal Miedzinski (2008), Ming-Horng Weng & Chieh-Yu Lin (2011), Tsagarakis (2011), Han Jing & cộng sự (2012), Zhang Jiangxue & cộng sự (2013), Andrea Beltramello & cộng sự (2013), Kuldip Singh Sangwan (mô hình TOPSIS), Mirza Abdullah & cộng sự (2015), De Jesus Pacheco & cộng sự (2016), Bossle & cộng sự (2016), Eric Koester (2016), Oliver Cronstam (2017), Feng Xiaoxu (2017), Sorana Elena Sîrb (2018), Wangmin Lu (2019), Harun Ur Rashid (2019), WL Lin & cộng sự (2019, phương pháp GMM), X Xie & cộng sự (2019), Apurbo Sarkar & cộng sự (2020, phương pháp PLS-SEM ngành dệt may Bangladesh), Yali Zhang & cộng sự (2020), Li Ye & cộng sự (2020), Nguyễn Anh Tuấn (2021, nghiên cứu tại Đồng Nai).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận tăng trưởng xanh ở cấp độ vĩ mô toàn nền kinh tế hoặc vi mô dưới góc độ môi trường, trách nhiệm xã hội, chưa phân tích quá trình chuyển đổi xanh từ góc độ Kinh tế phát triển. Đối với thành phố Hà Nội, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và định tính đặc thù để đánh giá mức độ phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp CNHT, cũng như chưa kiểm định mô hình định lượng về các nhân tố thúc đẩy và rào cản tác động đến việc thực hiện phát triển xanh của nhóm doanh nghiệp này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết phát triển doanh nghiệp và đổi mới xanh. Phát triển doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở gia tăng quy mô hay số lượng, mà là quá trình vận động tiến lên về chất. Phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh được tác giả định nghĩa là một quá trình cải thiện về chất của doanh nghiệp gắn với sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, tiến tới phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường, phát triển hình ảnh và thương hiệu.

Nội dung phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh gồm 5 cấu phần:

  1. Chuyển biến về nhận thức của doanh nghiệp.
  2. Hiện thực hóa nhận thức vào chiến lược phát triển doanh nghiệp.
  3. Phát triển theo hướng xanh các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất (nhân lực, nguyên liệu, công nghệ).
  4. Xanh hóa quá trình sản xuất (tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả nước, kiểm soát chất thải).
  5. Đầu tư nghiên cứu sản xuất sản phẩm, dịch vụ xanh và thực hiện marketing xanh.

Luận án xây dựng mô hình đánh giá gồm 4 cấp độ phát triển xanh:

  • Cấp độ 1: Doanh nghiệp chưa hiểu hoặc nhận thức chưa đúng về phát triển xanh, chưa tuân thủ quy định môi trường.
  • Cấp độ 2: Doanh nghiệp đã nhận thức đúng và có mong muốn chuyển đổi xanh nhưng thiếu nguồn lực thực hiện.
  • Cấp độ 3: Doanh nghiệp đã triển khai một hoặc một số hoạt động xanh trong sản xuất, công nghệ hoặc sản phẩm.
  • Cấp độ 4: Doanh nghiệp lan tỏa hành động xanh đến cộng đồng, đối tác và chuỗi cung ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Hệ thống hóa tài liệu, xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí và khung lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phản ánh thực trạng phát triển xanh của doanh nghiệp CNHT Hà Nội giai đoạn 2011-2021.
  • Phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM):
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ thích hợp mẫu KMO and Bartlett's Test, phân tích tổng phương sai giải thích.
    • Đánh giá tính phân biệt qua hệ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT), kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), xác định mức độ giải thích $R^2$ (R-square) và quy mô tác động $f^2$ (f-square).
  • Phương pháp dự báo: Phân tích xu thế chuyển dịch của ngành CNHT và yêu cầu bảo vệ môi trường trong tương lai.

Nguồn tư liệu và kỹ thuật thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ UBND TP Hà Nội, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, VCCI, Sở Công Thương Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Hiệp hội Doanh nghiệp CNHT Hà Nội, Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp CNHT.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra bảng hỏi với 300 phiếu phát hành (tỷ lệ thu hồi dự kiến đạt 80%) tại các doanh nghiệp thuộc các ngành linh kiện cơ khí, dệt may, da giày, linh kiện điện tử. Đối tượng khảo sát tại mỗi doanh nghiệp bao gồm: lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý môi trường, phụ trách R&D, phụ trách sản xuất và phụ trách tài chính/đầu tư. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn thử nghiệm sơ bộ tại 15 doanh nghiệp (trong đó có 3 doanh nghiệp phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu) trước khi điều tra diện rộng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về phát triển doanh nghiệp CNHT, hoạt động tăng trưởng xanh, đổi mới xanh và sản xuất sạch hơn. Tác giả tổng hợp các bộ chỉ tiêu đánh giá từ OECD, UNEP, UNIDO, Quyết định 1255/QĐ-TTg, chỉ ra các yếu tố tác động bên trong (nhận thức, chiến lược, tài chính, nhân lực, công nghệ, văn hóa doanh nghiệp) và bên ngoài (chính sách chính phủ, sức ép từ khách hàng, chuỗi cung ứng, tập đoàn đa quốc gia). Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, chương này xác định hướng đi của luận án là đánh giá toàn diện quá trình phát triển xanh của doanh nghiệp CNHT trên địa bàn Hà Nội dưới góc độ Kinh tế phát triển.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh

Chương 2 luận giải các khái niệm, nội dung, xác lập bộ tiêu chí đánh giá và xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh.

Nhóm tiêu chí Mã hóa Nội dung tiêu chí và thang đo Nguồn tham khảo
I. Đổi mới tư duy và nhận thức NT1-NT3 - Nhận thức phát triển xanh cải thiện tài chính
- Tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển thị trường
- Tạo mối quan hệ tốt với đối tác, nhà cung cấp
OECD (2011), Nguyễn Anh Tuấn (2021)
CL1-CL3 - Triển khai nội dung tập huấn tăng trưởng xanh
- Xây dựng mục tiêu môi trường trong kế hoạch năm
- Lồng ghép mục tiêu xanh vào chiến lược kinh doanh
Carbon Trust (2012), OECD (2011), Nguyễn Anh Tuấn (2021)
II. Yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất NLX1-NLX3 - Lựa chọn nhà cung cấp thân thiện môi trường
- Sử dụng nguyên liệu tái chế từ nguồn thải đã xử lý
- Xử lý chất thải đầu ra để tái sử dụng
OECD (2009), Carbon Trust (2012), Nguyễn Anh Tuấn (2021)
CN1-CN3 - Đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường
- Áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn (SXSH)
- Triển khai hệ thống quản lý môi trường (EMS)
VICEM, VCCI (2016), OECD (2009), Carbon Trust (2012)
NNL1-NNL4 - Tuyển dụng nhân lực chuyên môn môi trường
- Thành lập bộ phận chuyên trách bảo vệ môi trường
- Tập huấn kỹ năng sản xuất xanh cho nhân viên
- Thành lập bộ phận cải tiến kỹ thuật xanh
Carbon Trust (2012), VICEM (2016), Nguyễn Anh Tuấn (2021)
III. Quá trình sản xuất KSPT1-KSPT3 - Đo lường mức phát thải theo định kỳ tháng/quý
- Đưa ra mục tiêu giảm phát thải định kỳ
- Đầu tư dây chuyền xử lý chất thải
Carbon Trust (2012), OECD (2009)
NL1-NL3 - Xây dựng định mức tiêu thụ năng lượng tháng
- Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng
- Áp dụng biện pháp giảm tiêu thụ năng lượng
Carbon Trust (2012), OECD (2009)
TK1-TK3 - Thu thập dữ liệu tiêu thụ nước theo tháng
- Lắp đặt thiết bị tiết kiệm nước
- Thiết kế lại quy trình sản xuất để tiết kiệm nước
Carbon Trust (2012), OECD (2009)
IV. Sản phẩm đầu ra và lan tỏa SPX1-SPX2 - Có bộ phận R&D nghiên cứu sản phẩm xanh
- Cung ứng sản phẩm được dán nhãn sinh thái
Carbon Trust (2012), OECD (2009)
LT1-LT3 - Treo biểu ngữ, khẩu hiệu phát triển xanh/bền vững
- Đi đầu thực hiện/hưởng ứng chương trình môi trường
- Trao đổi với đối tác về mục tiêu bảo vệ môi trường
Nguyễn Anh Tuấn (2021), OECD (2009)

Chương này cũng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm yếu tố bên ngoài (cơ chế chính sách, tương tác hệ sinh thái, nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật) và nhóm yếu tố bên trong (lãnh đạo quản lý, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, kỹ năng người lao động).

Chương 3: Thực trạng phát triển theo hướng xanh các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực trạng:

  • Bối cảnh và quy mô ngành CNHT Hà Nội: Hà Nội có khoảng 900 doanh nghiệp CNHT, trong đó 300 doanh nghiệp đạt chuẩn quốc tế tham gia chuỗi cung ứng; giá trị sản xuất CNHT chiếm 16% toàn ngành chế biến chế tạo; tăng trưởng bình quân trên 11%/năm giai đoạn 2011-2021. Tuy nhiên, xếp hạng chỉ số xanh PGI năm 2022 ở vị trí 63/63 phản ánh các hạn chế về quản lý môi trường và chính sách hỗ trợ.
  • Phân tích mức độ phát triển xanh theo tiêu chí: Đánh giá thực trạng nhận thức của doanh nghiệp, việc xây dựng chiến lược xanh, lựa chọn nguyên liệu đầu vào xanh, đầu tư công nghệ, quy mô và trình độ lao động, kiểm soát phát thải, hiệu quả năng lượng, tiết kiệm nước và phát triển sản phẩm dán nhãn sinh thái.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt chuẩn.
    • Phân tích EFA, kiểm định KMO and Bartlett's Test và bảng tổng phương sai giải thích khẳng định tính hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
    • Kiểm định mô hình cấu trúc: Bảng hệ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT) đạt yêu cầu; hệ số VIF kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến; đánh giá độ phù hợp mô hình với dữ liệu nghiên cứu thông qua hệ số giải thích $R^2$ (R-square) và hệ số tác động $f^2$ (f-square).
  • Đánh giá chung: Đa số doanh nghiệp CNHT Hà Nội đang ở cấp độ phát triển xanh thấp (cấp độ 1 và cấp độ 2), mới dừng lại ở nhận thức và tuân thủ thụ động các quy định pháp luật do hạn chế về nguồn vốn, công nghệ và thiếu các chính sách hỗ trợ đồng bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển theo hướng xanh đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 4 xây dựng định hướng phát triển dựa trên chủ trương của Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

  • Mục tiêu: Thúc đẩy các doanh nghiệp CNHT chuyển dịch từng bước từ cấp độ nhận thức sang triển khai thực tế quy trình sản xuất sạch, tiết kiệm tài nguyên và tiến tới cung ứng sản phẩm đạt chứng nhận xanh.
  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp CNHT:
    1. Đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn (SXSH) và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.
    2. Nâng cao năng lực quản trị, lồng ghép tiêu chí xanh vào chiến lược kinh doanh dài hạn.
    3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng kỹ thuật xanh và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người lao động.
    4. Tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu thay thế thân thiện với môi trường, áp dụng giải pháp tuần hoàn chất thải.
  • Nhóm kiến nghị chính sách đối với Thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý:
    1. Hoàn thiện khung cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tiếp cận vốn tín dụng xanh cho doanh nghiệp CNHT thực hiện đổi mới công nghệ.
    2. Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI).
    3. Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp hỗ trợ tập trung có hệ thống xử lý chất thải đồng bộ.
    4. Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp CNHT trong nước với các tập đoàn đa quốc gia và viện nghiên cứu, trường đại học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải khái niệm phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh dưới góc độ Kinh tế phát triển, xem đây là quá trình chuyển đổi về chất lượng, công nghệ và phương thức vận hành thay vì chỉ mở rộng về quy mô số lượng hay tài sản.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 4 nhóm (nhận thức - chiến lược, yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất, sản phẩm đầu ra - lan tỏa) tương ứng với 10 tiêu chí chi tiết và mô hình phân loại 4 cấp độ phát triển xanh của doanh nghiệp.
  • Xác định và kiểm định thực nghiệm khung các yếu tố tác động (bên trong và bên ngoài) ảnh hưởng đến mức độ phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp CNHT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển xanh của các doanh nghiệp CNHT tại Hà Nội giai đoạn 2011-2021 dựa trên dữ liệu khảo sát sơ cấp kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý.
  • Phân tích nguyên nhân khiến chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI 2022) của Hà Nội ở mức thấp và chỉ ra các rào cản nội tại của doanh nghiệp CNHT (vốn, công nghệ, nhân lực chuyên trách).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực thi cho doanh nghiệp và các khuyến nghị chính sách cụ thể cho chính quyền TP Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát doanh nghiệp CNHT trong phạm vi không gian thành phố Hà Nội với mẫu khảo sát 300 phiếu, do đó tính đại diện đối với các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt còn có sự giới hạn. Thời gian khảo sát thực trạng phản ánh giai đoạn 2011-2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hoặc các ngành công nghiệp chế biến khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính xanh và chuỗi cung ứng tuần hoàn giữa doanh nghiệp CNHT nội địa với các tập đoàn FDI toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Công Thương Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội trong việc hoạch định chính sách khuyến khích công nghiệp hỗ trợ và cải thiện các chỉ số thành phần của PGI.
  • Lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp CNHT: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá mức độ phát triển xanh (10 tiêu chí) để tự đánh giá cấp độ phát triển của đơn vị, từ đó xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ, tối ưu hóa năng lượng và kiểm soát phát thải.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp luận kết hợp định tính và mô hình định lượng SEM/PLS-SEM trong đánh giá chuyển đổi xanh ở cấp độ doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2022 của Hà Nội được văn bản ghi nhận như thế nào? Theo công bố của VCCI (2022) được nêu trong luận án, Hà Nội xếp hạng 63/63 tỉnh thành về chỉ số xanh cấp tỉnh, trong đó nhiều chỉ tiêu thành phần ở mức thấp nhất như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và chính sách ưu đãi, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ môi trường.

2. Khái niệm phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh được tác giả định nghĩa ra sao? Phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh là quá trình cải thiện về chất của doanh nghiệp gắn với sử dụng hiệu quả năng lượng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, tiến tới phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường, phát triển hình ảnh và thương hiệu.

3. Bộ tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh của luận án gồm những nhóm nào? Bộ tiêu chí gồm 4 nhóm chính với 10 tiêu chí cụ thể:

  • Nhóm I: Đổi mới tư duy và nhận thức (Phát triển nhận thức; Xây dựng chiến lược phát triển xanh).
  • Nhóm II: Phát triển theo hướng xanh các yếu tố đầu vào sản xuất (Lựa chọn nguyên liệu; Đổi mới công nghệ; Phát triển nguồn nhân lực).
  • Nhóm III: Phát triển theo hướng xanh trong quá trình sản xuất (Kiểm soát, xử lý phát thải; Sử dụng hiệu quả năng lượng; Sử dụng tiết kiệm nguồn nước).
  • Nhóm IV: Phát triển theo hướng xanh các sản phẩm đầu ra (Sản xuất sản phẩm/dịch vụ xanh; Hoạt động lan tỏa đến chuỗi sản xuất, cung ứng).

4. Quy mô và phương pháp khảo sát thực địa của luận án được thực hiện như thế nào? Tác giả tiến hành phát hành 300 phiếu điều tra tới các doanh nghiệp CNHT thuộc các lĩnh vực cơ khí chế tạo linh kiện, dệt may, da giày, linh kiện điện tử tại Hà Nội (mỗi lĩnh vực 5-15 doanh nghiệp tiêu biểu). Đối tượng trả lời phiếu gồm: lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ môi trường, phụ trách R&D, phụ trách sản xuất và phụ trách tài chính/đầu tư. Trước khi khảo sát diện rộng, tác giả thực hiện khảo sát thử nghiệm tại 15 doanh nghiệp với 3 doanh nghiệp phỏng vấn trực tiếp.

5. Mô hình phân loại cấp độ phát triển xanh của doanh nghiệp gồm những cấp độ nào? Luận án phân chia 4 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Doanh nghiệp chưa hiểu hoặc nhận thức sai về phát triển xanh, không tuân thủ quy định môi trường.
  • Cấp độ 2: Doanh nghiệp đã nhận thức đúng và có mong muốn chuyển đổi xanh nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện.
  • Cấp độ 3: Doanh nghiệp đã triển khai một hoặc một số hành động xanh cụ thể (đầu tư R&D, công nghệ giảm tiêu hao năng lượng, giảm phát thải).
  • Cấp độ 4: Doanh nghiệp lan tỏa hành động xanh đến cộng đồng, đối tác và chuỗi sản xuất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hoàng Long đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn cao của ngành Kinh tế phát triển tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan tài liệu, phương pháp thống kê mô tả và mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính, công trình đã xác lập bộ tiêu chí đánh giá và làm rõ thực trạng xanh hóa của các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản lý thành phố Hà Nội ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển CNHT gắn liền với mục tiêu tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường bền vững. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong luận án có tính ứng dụng cụ thể cho quá trình chuyển đổi xanh của cộng đồng doanh nghiệp sản xuất trong thời gian tới.