Phát Triển Doanh Nghiệp Theo Hướng Xanh Tại Hà Nội: Nghiên Cứu Trường Hợp Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển doanh nghiệp xanh tại Hà Nội, tập trung vào ngành công nghiệp hỗ trợ và các giải pháp bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

203
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Những công trình nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp (ngành công nghiệp hỗ trợ)

1.2. Những công trình nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp gắn với các hoạt động xanh

1.3. Tổng hợp những vấn đề đã nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG XANH

2.1. Khái niệm và nội dung phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh

2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh

2.3. Yếu tố ảnh hưởng và mô hình nghiên cứu phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh

2.4. Kinh nghiệm về phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG XANH CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội của thành phố hà nội tác động đến việc phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo hướng xanh

3.2. Thực trạng phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2021

3.3. Đánh giá về kết quả phát triển theo hướng xanh doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG XANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Quan điểm và định hướng của Thành phố Hà Nội về phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo hướng xanh

4.2. Mục tiêu của thành phố hà nội trong việc phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh (doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ)

4.3. Giải pháp để phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ theo hướng xanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội

4.4. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Doanh Nghiệp Hướng Xanh Tại Hà Nội

Việt Nam đã đạt được nhiều thành công kinh tế, nhưng mô hình tăng trưởng hiện tại đang gây ra hậu quả nghiêm trọng về môi trường và biến đổi khí hậu. Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hà Nội, trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước, là một trong những địa phương đi đầu trong việc thực hiện tăng trưởng xanh. Tuy nhiên, theo VCCI (2022), Hà Nội xếp hạng 63/63 tỉnh thành về chỉ số xanh cấp tỉnh, với nhiều chỉ tiêu ở mức thấp nhất. Điều này đặt ra câu hỏi về những gì Hà Nội cần làm để giải quyết bài toán tăng trưởng xanh. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ (CNHT) tại Hà Nội, một bộ phận quan trọng của ngành công nghiệp.

1.1. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Công Nghiệp Hỗ Trợ CNHT

Các doanh nghiệp CNHT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia và ngành công nghiệp. Chúng là một phần của chuỗi giá trị, quyết định sự thành công của các doanh nghiệp trung tâm. Sản phẩm của ngành CNHT là yếu tố cấu thành nên sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Doanh nghiệp CNHT cũng có nhiều tác động đến các vấn đề ô nhiễm môi trường. Vì vậy, phát triển CNHT theo hướng xanh là vô cùng quan trọng.

1.2. Thực Trạng Doanh Nghiệp CNHT Tại Hà Nội Năm 2021

Theo số liệu thống kê năm 2021, Hà Nội có khoảng 900 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNHT. Trong đó, khoảng 300 doanh nghiệp có hệ thống sản xuất và sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đủ năng lực cung ứng tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. Giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT chiếm khoảng 16% giá trị sản xuất công nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Hà Nội; chỉ số phát triển công nghiệp lĩnh vực CNHT hằng năm tăng trên 11%.

II. Tại Sao Phát Triển Doanh Nghiệp CNHT Hướng Xanh Là Cần Thiết

Phát triển theo hướng xanh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp CNHT. Các doanh nghiệp sản xuất hiện tại đang gây nhiều vấn đề về môi trường. Cơ chế, chính sách của Chính phủ và sức ép từ phía khách hàng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo hướng xanh. Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp muốn phát triển thị trường cần đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường. Tuy nhiên, việc thực hiện không hề đơn giản, do các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (nhận thức, chiến lược, tài chính) và các yếu tố thị trường (hạ tầng, nhu cầu, quy định).

2.1. Vấn Đề Môi Trường Do Sản Xuất Công Nghiệp Gây Ra

Hoạt động sản xuất công nghiệp thường gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, chất thải rắn công nghiệp và biến đổi khí hậu. Các doanh nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc chuyển đổi sang sản xuất sạch hơn (SXSH) là một giải pháp quan trọng.

2.2. Áp Lực Từ Chính Sách Và Thị Trường Về Phát Triển Xanh

Chính phủ đang thúc đẩy các chính sách khuyến khích phát triển xanh, như ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và các quy định về bảo vệ môi trường. Đồng thời, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường, tạo áp lực cho các doanh nghiệp phải chuyển đổi sang phát triển xanh để đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.3. Cơ Hội Hội Nhập Quốc Tế Thông Qua Phát Triển Xanh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các tiêu chuẩn về môi trường ngày càng trở nên quan trọng. Các doanh nghiệp cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn này để có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu và tận dụng các cơ hội thương mại. Phát triển xanh giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

III. Thách Thức Phát Triển Doanh Nghiệp CNHT Hướng Xanh Tại Hà Nội

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển theo hướng xanh đối với doanh nghiệp CNHT tại Hà Nội vẫn gặp nhiều thách thức. Bên cạnh những lý do thuộc về các vấn đề nội tại của doanh nghiệp (nhận thức, chiến lược, định hướng, nguồn tài chính, mức độ hội nhập quốc tế), còn có sự tác động mạnh mẽ từ phía các yếu tố thị trường, hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu thị trường, các qui định và chế tài xử lý vi phạm. Các yếu tố này hiện đang là cản trở việc phát triển theo hướng xanh của các doanh nghiệp.

3.1. Hạn Chế Về Nhận Thức Và Nguồn Lực Của Doanh Nghiệp

Nhiều doanh nghiệp CNHT chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của phát triển xanh và chưa có đủ nguồn lực để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng và tài chính là những rào cản lớn đối với việc chuyển đổi sang sản xuất xanh.

3.2. Thiếu Hụt Cơ Sở Hạ Tầng Hỗ Trợ Phát Triển Xanh

Cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển xanh, như hệ thống xử lý chất thải, cung cấp năng lượng sạch và thông tin về công nghệ xanh, còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

3.3. Khung Pháp Lý Và Cơ Chế Chính Sách Chưa Đồng Bộ

Khung pháp lý và cơ chế chính sách về phát triển xanh còn chưa đồng bộ và thiếu tính khả thi. Việc thực thi các quy định về bảo vệ môi trường còn yếu kém, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ và tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

IV. Giải Pháp Thúc Đẩy Phát Triển CNHT Hướng Xanh Tại Hà Nội

Để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp CNHT theo hướng xanh tại Hà Nội, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ, doanh nghiệp và các bên liên quan khác. Các giải pháp này bao gồm nâng cao nhận thức, hỗ trợ tài chính, phát triển cơ sở hạ tầng, hoàn thiện khung pháp lý và thúc đẩy hợp tác quốc tế.

4.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Phát Triển Xanh Cho Doanh Nghiệp

Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo và chương trình tư vấn để nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của phát triển xanh. Cung cấp thông tin về các công nghệ xanh, quy trình sản xuất sạch hơn và các chính sách hỗ trợ của chính phủ.

4.2. Hỗ Trợ Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Công Nghệ Xanh

Cung cấp các khoản vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng và các hình thức hỗ trợ tài chính khác để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh và các dự án bảo vệ môi trường. Thiết lập các quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ xanh.

4.3. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Bảo Vệ Môi Trường

Rà soát và hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính minh bạch, khả thi và dễ thực thi. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường. Xây dựng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phát Triển Xanh Trong Ngành Cơ Khí Chế Tạo

Nghiên cứu này có thể được ứng dụng thực tiễn trong ngành cơ khí chế tạo, một trong những ngành CNHT quan trọng của Hà Nội. Các doanh nghiệp cơ khí chế tạo có thể áp dụng các giải pháp phát triển xanh để giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Sử Dụng Vật Liệu Thân Thiện Với Môi Trường

Thay thế các vật liệu độc hại bằng các vật liệu thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất. Sử dụng vật liệu tái chế và tái sử dụng vật liệu phế thải để giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Áp Dụng Công Nghệ Tiết Kiệm Năng Lượng

Sử dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất, như máy móc hiệu suất cao, hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện và hệ thống quản lý năng lượng thông minh. Tái sử dụng nhiệt thải để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.

5.3. Xử Lý Chất Thải Và Nước Thải Hiệu Quả

Xây dựng hệ thống xử lý chất thải và nước thải hiệu quả để đảm bảo các chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến để giảm thiểu ô nhiễm.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển CNHT Hướng Xanh Hà Nội

Phát triển doanh nghiệp CNHT theo hướng xanh là một xu hướng tất yếu và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, xã hội và môi trường. Để thực hiện thành công, cần có sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Nghiên cứu này cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn để thúc đẩy quá trình này. Triển vọng phát triển CNHT hướng xanh tại Hà Nội là rất lớn, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững Trong CNHT

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng của ngành CNHT. Điều này đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội. Phát triển xanh đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu này.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Của Nhà Nước Cho CNHT Xanh

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho CNHT xanh, như ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính, khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế Trong Phát Triển CNHT Xanh

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNHT xanh, như trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ và thu hút đầu tư. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển về phát triển xanh và áp dụng các giải pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Tăng trưởng xanh là mô hình mà nhiều quốc gia trên thế giới hướng đến để giải quyết những vấn đề tồn tại liên quan đến ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Đây còn là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp khi muốn tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp xanh và phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Theo những lát cắt khác nhau có thể kể đến một số những công trình nghiên cứu tiêu biểu: 1.

NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ) Nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ có công trình nghiên cứu của Hoàng Văn Châu (2010) trong cuốn sách, “Công nghiệp hỗ trợ: Kinh nghiệm của các nước và giải pháp cho Việt Nam”. Tác giả đã nêu những vấn đề khái quát chung về CNHT và các mô hình phát triển CNHT; tác giả đã đi sâu phân tích chính sách phát triển CNHT của một số nước như Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia. từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho quá trình phát triển CNHT tại Việt Nam. Một nghiên cứu khác của Hoàng Văn Châu (2010) về “Phát triển CNHT dệt may của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT” bên cạnh việc đưa ra quan điểm về phát triển doanh nghiệp, đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển của CNHT bao gồm: (1) số lượng doanh nghiệp CNHT; (2) quy mô DN CNHT; (3) trình độ công nghệ của DN CNHT; (4) mức độ liên kết giữa DN CNHT với khách hàng và các nhà cung cấp; (5) mức độ đáp ứng của ngành CNHT đối với ngành CN sản xuất sản phẩm chính [30].

Tương tự, Nguyễn Thị Kim Thu (2012), Hà Thị Hương Lan (2013) trong nghiên cứu đã chỉ ra tiêu chí để đánh giá mức độ phát triển của CNHT là: quy mô doanh nghiệp CNHT; trình độ công nghệ và tỷ lệ nội địa hóa; năng lực cạnh 13 tranh của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; mức độ đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp hạ nguồn; trình độ nguồn nhân lực[37], [31]. Về tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp, năm 2018, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1255/ QĐ-TTg, phê duyệt Đề án xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp bao gồm: Bảng 1. Bộ tiêu chí đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp STT Nội dung đánh giá Ghi chú 1 Mức độ phát triển về số lượng DN 07 chỉ tiêu đánh giá 2 Mức độ phát triển về lao động 07 chỉ tiêu đánh giá 3 Mức độ thu hút vốn đầu tư và tài chính 07 chỉ tiêu đánh giá 4 Đầu tư và phát triển khoa học công nghệ 12 chỉ tiêu đánh giá 5 Chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường, 08 chỉ tiêu đánh giá xây dựng thương hiệu…. 6 Bảo vệ môi trường 04 chỉ tiêu đánh giá 7 Kết quả, hiệu quả phát triển doanh nghiệp 10 chỉ tiêu đánh giá Nguồn: Quyết định số 1255/ QĐ-TTg ngày 26/9/2018 [17] Về các nhân tố tác động đến phát triển doanh nghiệp, đã có các công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự phát triển doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp CNHT như: Trương Thị Chí Bình (2010), trong nghiên cứu “Phát triển CNHT trong ngành điện tử gia dụng ở Việt Nam” đã chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT trước tiên là vai trò của chính phủ, từ việc lựa chọn quan điểm phát triển CNHT đến chính sách phát triển công nghiệp.

Các chính sách này tạo điều kiện hay kìm hãm phát triển CNHT là do quan điểm, định hướng phát triển của chính phủ về vấn đề này. Nhân tố tiếp theo là sự phát triển của các tập đoàn đa quốc gia (TĐĐQG). Các tập đoàn này đầu tư ở đâu sẽ kéo theo các công ty con, những nhà sản xuất linh kiện phụ trợ, hay các nhà cung ứng cho chính họ. Vì vậy, TĐĐQG không chỉ giúp hiện đại hóa một ngành 14 kinh tế mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho quốc gia đó bên cạnh những đóng góp cho xã hội.

Tiếp theo là yếu tố năng lực nội tại của mỗi quốc gia trong phát triển CNHT. Các năng lực này bao gồm: năng lực nội địa hóa; sự tích tụ công nghiệp; lợi thế cạnh tranh quốc gia; sự phát triển của các cụm liên kết ngành [51]. Trần Đình Thiên, trong nghiên cứu “Phát triển CNHT - Đánh giá thực trạng và hệ quả” cho rằng, các yếu tố quyết định sự phát triển của CNHT bao gồm: Khả năng cạnh tranh; Dung lượng thị trường; Nguồn nhân lực công nghiệp; Môi trường chính sách và Khoảng cách giữa thông tin và nhận thức… Theo Trần Đình Thiên, CNHT Việt Nam còn thiếu và yếu là do dung lượng thị trường nhỏ, không đủ đảm bảo tính hiệu quả về qui mô cho các doanh nghiệp CNHT. Bên cạnh đó, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chậm được cải thiện, sức cạnh tranh của sản phẩm hỗ trợ còn thấp do năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng không ổn định, thời hạn giao hàng không đảm bảo; … Tuy nhiên, CNHT Việt Nam vẫn có tiềm năng phát triển trong bối cảnh của xu thế phát triển khoa học công nghệ của thế giới, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực [50].

Đỗ Thúy Nga, trong nghiên cứu “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội” đã chỉ ra các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ bao gồm: Cơ chế chính sách của Nhà nước; Tiến bộ khoa học công nghệ; Môi trường chính trị văn hóa; Cơ sở hạ tầng; Nguồn nhân lực; Nguồn lực tài chính; Thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; Các quan hệ liên kết khu vực và toàn cầu, ảnh hưởng của các tập đoàn đa quốc gia [27] 1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP GẮN VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG XANH Tác giả Thomsen C (2013) đã đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp xanh là “doanh nghiệp hoạt động dựa trên nguyên tắc tăng cường hiệu quả sử dụng các nguồn lực và có những hành động cam kết giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh và hướng đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Yếu tố cốt lõi trong việc thực hiện xanh hóa doanh nghiệp xuất 15 phát từ việc thường xuyên thực hiện phân tích quy trình, hoạt động sản xuất, tổ chức, kinh doanh nhằm thực hiện các cải tiến nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và giảm thiểu tác động tới môi trường”[141]. Về doanh nghiệp theo hướng xanh, Hoàng Hồng Hạnh đã đưa ra khái niệm doanh nghiệp theo hướng TTX cũng như các chỉ tiêu đánh giá thực hiện TTX của các doanh nghiệp ngành bia.

Luận án nghiên cứu về góc độ môi trường. Vì vậy, khái niệm về doanh nghiệp theo hướng xanh tập trung vào các nội dung như sự dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải gây ô nhiễm môi trường…Các tiêu chí đánh giá đi sâu vào các nội dung mang tính kỹ thuật trong quy trình sản xuất bia nhằm sự dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và giảm phát thải [32]. Bên cạnh đó, Chin & cộng sự (2016) trong nghiên cứu của nhóm đã đưa ra định nghĩa hoạt động xanh (tăng trưởng xanh) của doanh nghiệp là hành vi môi trường, không chỉ những hoạt động trực tiếp mà bao gồm cả những hoạt rộng mở rộng để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra các quyết định có lợi cho môi trường. Có 2 cách phân loại hoạt động tăng trưởng xanh của doanh nghiệp đó là sản phẩm và hỗ trợ về cơ sở hạ tầng.

Căn cứ vào đó, tác giả đã chia các hoạt động tăng trưởng xanh của doanh nghiệp thành 4 loại: (1) các hoạt động theo ISO 1400; (2) quy trình sản xuất xanh; (3) kiểm soát ô nhiễm và (4) chứng nhận xanh [81]. Về đổi mới xanh, theo Castellacci and Lie, (2017) trong nghiên cứu có tiêu đề A taxonomy of green innovators: Empirical evidence from South Korea đã đưa ra khái niệm đổi mới xanh doanh nghiệp (green business innovation) có thể được định nghĩa là một quá trình góp phần tạo ra sản phẩm mới với mục tiêu giảm rủi ro môi trường, như ô nhiễm và hậu quả tiêu cực của tài nguyên [85] Dr. Antal Szabó (2017) trong nghiên cứu về “Doanh nghiệp SMEs xanh ở Công đồng Châu Âu” [88] đã đưa ra lý luận về doanh nghiệp xanh, chuyển đổi xanh và cơ chế khuyến khích hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc chuyển đổi xanh. Nghiên cứu cũng nêu rõ vai trò của doanh nghiệp SMEs đã đề ra kế hoạch hành động xanh (GAP) với các mục tiêu như: nâng cao hiệu 16 quả sử dụng tài nguyên của doanh nghiệp SMEs, hỗ trợ cho doanh nghiệp xanh; khai thác cơ hội của chuỗi cung ứng xanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp SMEs xanh tiếp cận thị trường.

* Về hoạt động xanh trong các doanh nghiệp: Buysse & cộng sự (2003) trong nghiên cứu với tiêu đề Proactive Environmental Strategies: A Stakeholder Management Perspective đã phân loại 5 hoạt động giúp doanh nghiệp hướng xanh là: (1) những hoạt động đầu tư vào sản phẩm hay quy trình sản xuất xanh; (2) kỹ năng của người lao động: đầu tư vào kỹ năng của người lao động; (3) đầu tư vào năng lực tổ chức; (4) hệ thống quản trị và sản xuất; (5) quá trình lập kế hoạch chiến lược và các yếu tố tác động đến tăng trưởng xanh [73]. Theo Lin và Ho (2011) trong nghiên cứu “Determinants of Green Practice Adoption for Logistics Companies in China” [109] đã chỉ ra những biến số được coi là đổi mới xanh bao gồm: tổng hợp các yếu tố, xử lý chất thải có trách nhiệm, thu mua sản phẩm sinh thái, giảm tiêu thụ năng lượng, giảm chất thải rắn / nước và khí thải, sử dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn và sử dụng bao bì / thùng chứa có thể tái chế. Singh và cộng sự (2011) trong nghiên cứu có tiêu đề “Quantitative and Qualitative Benefits of Green Manufacturing: an Empirical Study of Indian Small and Medium Enterprises” [139] Đo lường thực hiện sản xuất xanh: điều tra thực nghiệm từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ấn Độ đã nghiên cứu về các mô hình sản xuất sạch hơn và đánh giá định lượng việc thực hiện xanh trong doanh nghiệp. * Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá doanh nghiệp xanh: UNIDO và UNEP đã đề xuất Bộ tiêu chí đánh giá DN thực hiện tăng trưởng xanh, chủ yếu áp dụng cho DN vừa và nhỏ vào năm 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Doanh Nghiệp Hướng Xanh Tại Hà Nội: Nghiên Cứu Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển bền vững trong lĩnh vực doanh nghiệp tại Hà Nội, đặc biệt là trong ngành công nghiệp hỗ trợ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp sản xuất xanh và bền vững, từ đó không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc chuyển đổi sang mô hình kinh doanh xanh, bao gồm tiết kiệm chi phí, tăng cường uy tín thương hiệu và thu hút khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác của phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển doanh nhiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố cao lãnh tỉnh đồng tháp, nơi cung cấp cái nhìn về sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh sơn la sẽ cung cấp thông tin về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển doanh nghiệp.