Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao ở Đà Nẵng Trong Bối Cảnh Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư

Nghiên cứu doanh nghiệp công nghệ cao Đà Nẵng trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0. Phân tích thực trạng, cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

186
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

1.2. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án và các khoảng trống mà luận án tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

2.1. Những vấn đề chung về khu công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3. Kinh nghiệm trong nước, quốc tế về phát triển doanh nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và bài học cho Đà Nẵng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

3.1. Khái quát về khu công nghệ cao Đà Nẵng và chủ trương phát triển doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thực trạng của các doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2022

3.2. Đánh giá chung về thực trạng doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2022

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

4.1. Dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước và thành phố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng

4.2. Quan điểm phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

4.3. Giải pháp phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng đến năm 2030

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Đà Nẵng 52 ký tự

Nghiên cứu về doanh nghiệp công nghệ cao (DNCNC) tại Đà Nẵng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) ngày càng trở nên quan trọng. Các công trình nghiên cứu tập trung vào vai trò của KH&CN như là động lực tăng trưởng. C.Mác nhấn mạnh vai trò của khoa học trong việc thúc đẩy lực lượng sản xuất, trong đó tri thức khoa học được ứng dụng, vật hóa thành máy móc, thiết bị. Phát minh trở thành một nghề đặc biệt, và việc vận dụng khoa học vào sản xuất trực tiếp trở thành yếu tố quyết định. DNCNC được xem là đầu tàu, hỗ trợ các doanh nghiệp khác tạo mối liên kết hợp tác và cạnh tranh. Do đó, các nghiên cứu cần tập trung vào việc đánh giá thực trạng, tìm ra khó khăn và đề xuất giải pháp để phát triển DNCNC bền vững, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của thành phố.

1.1. Nghiên cứu về Công nghệ cao Khu Công nghệ cao 48 ký tự

Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đã tập trung vào vai trò của công nghệ caokhu công nghệ cao trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C.Ăngghen nhấn mạnh vai trò của khoa học, coi đó là yếu tố quan trọng thúc đẩy lực lượng sản xuất. Các khu công nghệ cao được xem là nơi tập trung các DNCNC, thu hút đầu tư và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của khu công nghệ cao, bao gồm chính sách hỗ trợ, nguồn nhân lực, hạ tầng và môi trường kinh doanh.

1.2. Công trình nghiên cứu trong nước Tổng quan 35 ký tự

Nhiều công trình nghiên cứu trong nước đã xem xét vai trò của DNCNC trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Các nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng phát triển DNCNC tại các địa phương khác nhau, bao gồm cả Đà Nẵng. Các nghiên cứu cần phân tích các yếu tố thành công và thất bại của các mô hình phát triển DNCNC khác nhau, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng.

II. Cách Nhận Diện Thách Thức Doanh Nghiệp CN Cao Đà Nẵng 57 ký tự

Phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn bao gồm thiếu vốn đầu tư, nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu, thủ tục hành chính còn phức tạp. Thị trường công nghệ biến động cũng tạo ra áp lực lớn. Ngoài ra, việc cạnh tranh với các trung tâm công nghệ lớn khác trong nước và khu vực là một thách thức không nhỏ. Cần phân tích sâu sắc các rào cản này để đề xuất giải pháp phù hợp, giúp DNCNC tại Đà Nẵng vượt qua khó khăn và phát triển.

2.1. Thiếu hụt nguồn vốn đầu tư và tài chính 42 ký tự

Một trong những thách thức lớn nhất đối với DNCNC tại Đà Nẵng là thiếu nguồn vốn đầu tư và tài chính. Các DNCNC thường có nhu cầu vốn lớn để đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), mua sắm công nghệ và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn này còn nhiều khó khăn do thủ tục phức tạp, lãi suất cao và yêu cầu về tài sản thế chấp. Cần có các giải pháp tài chính linh hoạt và ưu đãi để hỗ trợ DNCNC tiếp cận vốn.

2.2. Nguồn nhân lực công nghệ cao còn hạn chế 45 ký tự

Nguồn nhân lực công nghệ cao là yếu tố then chốt để phát triển DNCNC. Tuy nhiên, Đà Nẵng vẫn còn thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn như AI, IoT, Big Data. Việc đào tạo và thu hút nhân tài công nghệ cao là một thách thức lớn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Cần có các chính sách ưu đãi để thu hút và giữ chân nhân tài công nghệ cao.

III. Phương Pháp Chuyển Đổi Số DN Công Nghệ Cao Đà Nẵng 58 ký tự

Để phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng trong bối cảnh CMCN 4.0, việc chuyển đổi số là vô cùng quan trọng. Chuyển đổi số giúp DNCNC nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường. Các giải pháp chuyển đổi số bao gồm ứng dụng các công nghệ như AI, IoT, Big Data, Blockchain vào quy trình sản xuất, kinh doanh và quản lý. Điều này đòi hỏi các DNCNC phải đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân lực và thay đổi tư duy quản lý. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong DNCNC.

3.1. Ứng dụng IoT trong sản xuất và quản lý 41 ký tự

IoT (Internet of Things) có thể được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và quản lý của DNCNC. IoT giúp kết nối các thiết bị, máy móc và hệ thống với nhau, tạo ra một mạng lưới thông tin liên tục và实时. Điều này cho phép các DNCNC theo dõi, kiểm soát và tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu chi phí và tăng năng suất. IoT cũng có thể được sử dụng để quản lý tài sản, theo dõi hàng tồn kho và cải thiện dịch vụ khách hàng.

3.2. Sử dụng AI và Big Data để ra quyết định 46 ký tự

AI (trí tuệ nhân tạo) và Big Data có thể giúp các DNCNC ra quyết định thông minh hơn và hiệu quả hơn. AI có thể phân tích dữ liệu lớn để tìm ra các xu hướng, mô hình và insights quan trọng. Điều này cho phép các DNCNC dự đoán nhu cầu thị trường, tối ưu hóa giá cả và phát triển sản phẩm mới. Big Data cũng có thể được sử dụng để cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng và cải thiện dịch vụ.

IV. Bí Quyết Thu Hút Đầu Tư DN Công Nghệ Cao Đà Nẵng 53 ký tự

Thu hút đầu tư công nghệ cao đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của DNCNC tại Đà Nẵng. Việc tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn là yếu tố quyết định. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và thủ tục hành chính. Việc quảng bá hình ảnh Đà Nẵng như một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư công nghệ cao cũng rất quan trọng. Hợp tác quốc tế để thu hút các nhà đầu tư mạo hiểm cũng cần được đẩy mạnh. Cần có chiến lược rõ ràng và cụ thể để thu hút đầu tư công nghệ cao vào Đà Nẵng.

4.1. Xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn 39 ký tự

Để thu hút đầu tư công nghệ cao, Đà Nẵng cần xây dựng một môi trường đầu tư hấp dẫn. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thuế và phí, cung cấp đất đai với giá ưu đãi và hỗ trợ các DNCNC tiếp cận các nguồn vốn. Cần tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và ổn định để thu hút các nhà đầu tư.

4.2. Hợp tác quốc tế và xúc tiến đầu tư 43 ký tự

Hợp tác quốc tế và xúc tiến đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư công nghệ cao. Đà Nẵng cần tăng cường hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền công nghệ phát triển để trao đổi kinh nghiệm và thu hút đầu tư. Cần tổ chức các hội nghị, hội thảo và triển lãm để quảng bá hình ảnh Đà Nẵng và thu hút các nhà đầu tư.

V. Phát Triển Nguồn Nhân Lực DN Công Nghệ Cao Đà Nẵng 56 ký tự

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của DNCNC tại Đà Nẵng. Cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của CMCN 4.0. Hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp cần được đẩy mạnh để tạo ra các chương trình đào tạo thực tiễn. Thu hút và giữ chân nhân tài công nghệ cao cũng là một ưu tiên hàng đầu. Cần tạo ra một môi trường làm việc tốt và các cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nguồn nhân lực công nghệ cao.

5.1. Nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ 39 ký tự

Để phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, cần nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ tại các trường đại học và cao đẳng. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và sự phát triển của công nghệ. Cần tăng cường đào tạo các kỹ năng mềm như tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề và làm việc nhóm.

5.2. Thu hút và giữ chân nhân tài công nghệ 43 ký tự

Thu hút và giữ chân nhân tài công nghệ là một thách thức lớn đối với Đà Nẵng. Cần tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn với các cơ hội phát triển nghề nghiệp, mức lương cạnh tranh và phúc lợi tốt. Cần có các chính sách hỗ trợ về nhà ở, y tế và giáo dục cho nhân tài công nghệ.

VI. Tương Lai Bền Vững DN Công Nghệ Cao Đà Nẵng 2030 57 ký tự

Hướng tới năm 2030, sự phát triển của doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng cần phải gắn liền với phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi các DNCNC phải chú trọng đến bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng hiệu quả và có trách nhiệm xã hội. Cần xây dựng một hệ sinh thái công nghệ cao xanh, sạch và thân thiện với môi trường. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ xanh cần được đẩy mạnh. Cần có các chính sách khuyến khích các DNCNC áp dụng các công nghệ xanh và phát triển bền vững.

6.1. Ưu tiên phát triển công nghệ xanh 33 ký tự

Để đảm bảo phát triển bền vững, cần ưu tiên phát triển công nghệ xanh tại Đà Nẵng. Điều này bao gồm việc khuyến khích các DNCNC áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm và tái chế chất thải. Cần có các chính sách hỗ trợ cho các dự án công nghệ xanh.

6.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 40 ký tự

Các DNCNC cần có trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng. Điều này bao gồm việc tạo ra việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước, hỗ trợ các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường. Cần khuyến khích các DNCNC tham gia vào các chương trình cộng đồng và có trách nhiệm với các tác động của hoạt động kinh doanh của mình.

15/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến công nghệ cao, khu công nghệ cao 1. Các công trình nghiên cứu trong nước C.Ăngghen (2006), Toàn tập, Tập 46, phần II, [11]: Khi bàn đến các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, ngoài việc đề cao vai trò của hai yếu tố tư liệu sản xuất và người lao động, C.Mác nhấn mạnh vai trò của khoa học, coi đó là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Nghiên cứu tiến trình vận động và phát triển của xã hội loài người thông qua hoạt động sản xuất vật chất, C.Mác nhận định: “Sự phát triển của tư bản cố định là chỉ số cho thấy tri thức xã hội phổ biến (wissen knowledge) đã chuyển hóa đến mức độ nào đó thành lực lượng sản xuất trực tiếp” [11, tr. Theo luận điểm trên, tri thức khoa học được ứng dụng, được vật hóa thành máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công cụ sản xuất (tư bản cố định) và được người lao động sử dụng trong quá trình sản xuất, do đó, nó trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.Mác khẳng định như sau: “Sự phát triển của hệ thống máy móc trên con đường ấy chỉ bắt đầu khi nền đại công nghiệp đã đạt được một trình độ phát triển cao hơn và tất cả các môn khoa học đều được phục vụ tư bản, còn bản thân hệ thống máy móc hiện có thì có những nguồn lực to lớn. Như vậy, phát minh trở thành một nghề đặc biệt và đối với nghề đó thì việc vận dụng khoa học vào nền sản xuất trực tiếp tự nó trở thành một trong những yếu tố có tính chất quyết định và kích thích” [11, tr. Luận điểm trên của C.Mác cho thấy, khoa học tự bản thân nó không thể tạo ra bất kỳ tác động nào mà phải thông qua sự ứng dụng và hoạt động thực tiễn của con người thì khoa học mới có thể phát huy được tác dụng.

Hay nói cách khác, khoa học trở thành lực lượng sản xuất với điều kiện là khoa học phải tồn tại dưới dạng lao động được vật hóa thành máy móc.Mác, khoa học không phải là một lực lượng sản xuất độc lập, đứng bên ngoài con người, mà khoa học chỉ có thể tạo ra những biến đổi trong quá trình sản xuất 9 thông qua hoạt động của con người. Khoa học đã được thẩm thấu vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất, góp phần cải tiến công cụ lao động, tạo ra những đối tượng lao động mới, những phương tiện sản xuất tiên tiến, góp phần nâng cao kỹ năng, tay nghề, trình độ cho người lao động. Do vậy, trong thời đại ngày nay, khoa học đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại. Đặc biệt, quan điểm là cơ sở cho các quốc gia, trong đó có Việt Nam, lựa chọn những phương thức khai thác hiệu quả các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, đặc biệt là khoa học và con người.

Vũ Đình Cự, Trần Xuân Sầm (2006), Lực lượng sản xuất mới và kinh tế tri thức, [20], đã đề cập đến những vấn đề về công nghệ cao và lực lượng sản xuất mới; nền kinh tế tri thức với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay và đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan mật thiết đến đề tài mà luận án nghiên cứu: Một là, trên cơ sở làm rõ các khái niệm cơ bản về KH&CN, tác giả đã phân tích, luận giải những vấn đề về công nghệ cao; vai trò, đặc điểm của các trụ cột của công nghệ cao như: Công nghệ thông tin (CNTT), công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến - công nghệ nano, công nghệ năng lượng mới. Hai là, tác giả đã phân tích vai trò của hệ thống công nghệ cao đối với lực lượng sản xuất mới bằng cách so sánh lực lượng sản xuất mới trong nền sản xuất hiện đại (cốt lõi là hệ thống công nghệ cao bao gồm 8 công nghệ cao cơ bản và hàng loạt công nghệ cao chuyên ngành) với lực lượng sản xuất cũ trên các yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất như con người lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Ba là, cuốn sách đã trình bày về vai trò, các bộ phận chủ yếu của khu công nghệ cao và một số khu công nghệ cao được thành lập sớm trên thế giới như thung lũng Silicon của Mỹ; thành phố khoa học Tsukuba của Nhật Bản; công viên phần mềm Bangalore của Ấn Độ; khu công nghệ cao Trung Quan Thôn, Bắc Kinh, Trung Quốc; khu công nghệ cao ở một số nước khác [20]. Hoàng Xuân Long (2007), Một số vấn đề trong phát triển khu công nghệ cao hiện nay, [28], là một nghiên cứu đã xác định một số vấn đề trong phát triển các khu công nghệ cao ở Việt Nam.

Trước hết, đó là việc phát triển các khu công nghệ cao chịu sự chi phối lớn bởi tính cục bộ địa phương, chưa định lượng được tác động lan tỏa sang địa phương khác cũng như ảnh hưởng ngược lại của khu công nghệ cao ở các khu vực lân cận; khiến cho nguồn lực vốn có hạn của đất nước bị phân tán; làm 10 cho công tác quy hoạch ở tầm quốc gia gặp nhiều khó khăn,. Thứ hai, quản lý khu công nghệ cao còn nhiều lúng túng, thiếu ổn định và rõ ràng. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2007), Tổng luận khoa học Chính sách phát triển công nghệ của một số nước, [40], trong giai đoạn toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực hiện nay, việc Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2006 chắc chắn đang và sẽ tạo thêm nhiều động lực phát triển và nhiều sự thay đổi ấn tượng cho nền kinh tế nước ta trong tương lai. Với sự đầu tư mạnh mẽ của nhiều nước có trình độ phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, EU vào phát triển kinh tế nước ta, các ngành công nghệ, trong đó, có nhiều ngành công nghệ cao đang đứng trước các cơ hội và điều kiện phát triển chưa từng có.

Việc tìm hiểu và nắm vững các bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng chính sách phát triển công nghệ và du nhập công nghệ của những quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao trên thế giới và khu vực trong những thập kỷ gần đây có ý nghĩa quyết định đối với việc đưa nền kinh tế và công nghiệp nước ta trở thành bộ phận hữu cơ của thị trường khu vực và thế giới, cũng như đối với việc nâng cao vai trò của Việt Nam trên “vũ đài” chính trị và kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện tại cũng như tương lai [40]. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2007), Tổng luận khoa học Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN, [41], trong nửa thế kỷ qua, tận dụng có hiệu quả những thành tựu vĩ đại của các làn sóng đổi mới công nghệ nảy sinh trong cuộc cách mạng KH&CN hiện đại đang diễn ra hiện nay, nhiều nước trên thế giới và trong khu vực đã có những bước tiến nhảy vọt về lượng và chất. Nhờ vậy, bước vào thế kỷ XXI, vị thế của các nước này trên bản đồ kinh tế thế giới đã có nhiều cải thiện đáng kể. Ngoài việc xác lập được một chính sách KH&CN quốc gia đúng đắn, với quyết tâm đầu tư cao cho công tác nghiên cứu và phát triển (R&D), một trong những bí quyết giành thắng lợi của những nước có mức độ phát triển kinh tế cao là tầm nhìn chiến lược trong đường lối và chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực KH&CN nói riêng.

Trên cơ sở đó, các nước ASEAN đều tập trung vào việc tăng cường lực lượng cán bộ KH&CN của mình thông qua một số biện pháp cơ bản như: Một là, các chương trình học bổng trong các ngành KH&CN từ cấp đại học trở lên cho các tài năng theo học tại các cơ sở đào tạo có uy tín ở các nước phát triển; 11 Hai là, chương trình kêu gọi các kiều dân là chuyên gia KH&CN trở về phục vụ phát triển đất nước; Ba là, khuyến khích học sinh theo học các ngành KH&CN cũng như đổi mới và tăng cường các chương trình giảng dạy KH&CN trong nhà trường. Đây là một trong số các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động KH&CN, đổi mới sáng tạo cho các quốc gia, góp phần phát triển các lĩnh vực công nghệ cao cho phát triển kinh tế - xã hội quốc gia [41]. Phan Xuân Dũng (2008), Công nghệ tiên tiến và công nghệ cao với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam, [21]. Dựa trên cơ sở trình bày những vấn đề lý luận về công nghệ cao, công nghiệp công nghệ cao như: Nêu khái niệm công nghệ cao của các quốc gia khác như Pháp, Mỹ và nêu lên 3 đặc điểm của công nghệ cao theo tư liệu của Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế của Hoa Kỳ (CSIS, 1998); Phân biệt công nghệ cao với công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; Hệ thống các tiêu chí đánh giá, xác định ngành công nghệ cao của các tổ chức quốc tế và một số quốc gia; các đặc điểm của các ngành công nghiệp công nghệ cao.

Công trình đã trình bày một số vấn đề về thực tiễn phát triển công nghệ cao, ngành công nghiệp công nghệ cao: Một là, quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của một số nước và khu vực trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malayxia và một số khu công nghệ cao trên thế giới như thung lũng Silicon; khu Sophia Antipolis; thành phố khoa học Tsukuba của Nhật Bản; khu công nghệ cao Tân Trúc (Đài Loan) và một số khu công nghệ cao của Trung Quốc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển một số khu công nghệ cao ở Việt Nam. Hai là, thực trạng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao ở Việt Nam. Tác giả đã hệ thống lại một số văn bản pháp luật, chính sách về công nghệ tiên tiến, công nghệ cao ở Việt Nam; đưa ra một số nhận xét về hệ thống chính sách, văn bản pháp luật này. Công trình đã phân tích thực trạng nghiên cứu, phát triển công nghệ tiên tiến, công nghệ cao ở Việt Nam và rút ra một số nhận xét.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nghiên cứu "Phát Triển Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Đà Nẵng Trong Bối Cảnh Cách Mạng 4.0: Nghiên Cứu Chuyên Sâu": Nghiên cứu này đi sâu vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Nó tập trung vào các yếu tố như chính sách hỗ trợ, nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ sở hạ tầng công nghệ, và khả năng tiếp cận thị trường. Đọc giả sẽ có được cái nhìn tổng quan về tiềm năng và thách thức đối với các doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng, cũng như các khuyến nghị để tận dụng tối đa cơ hội từ cuộc Cách mạng 4.0.

Để hiểu rõ hơn về tình hình ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, bạn có thể tham khảo thêm tại luận văn: Luận văn nghiên cứu tình hình ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp tại việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.