Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Khoa thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế học (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Luân (bảo vệ năm 2016).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dịch vụ xã hội (DVXH) là bộ phận hợp thành ngành dịch vụ trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giữ vai trò điều tiết xã hội và đảm bảo an sinh cho người dân. Tính đến cuối năm 2014, TP. Hồ Chí Minh đã thành lập 18 khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX), trong đó có 3 KCX và 12 KCN đang hoạt động ổn định với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 8.385 tỷ USD, thu hút 274.250 người lao động (NLĐ). Phần lớn lực lượng này là lao động di cư từ các tỉnh thành khác.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động nhập cư đã tạo ra áp lực lớn đối với hệ thống an sinh xã hội đô thị. Đa số NLĐ có thu nhập thấp, tích lũy hạn chế, phải sinh sống trong điều kiện nhà tạm, thiếu nước sạch, cách xa nơi làm việc, gặp khó khăn khi tiếp cận các cơ sở y tế chất lượng cao, các thiết chế văn hóa - giải trí và hệ thống giáo dục công lập cho con em. Thực trạng này tạo nên những mâu thuẫn xã hội và nguy cơ thiếu bền vững trong phát triển công nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN là đòi hỏi cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về DVXH và phát triển DVXH cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; từ đó xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả phát triển DVXH cho đối tượng này đến năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của DVXH, phương thức phân loại, vai trò, chức năng của DVXH; xác định vai trò và giới hạn của các chủ thể quản lý nhà nước cùng các chủ thể ngoài nhà nước trong cung ứng DVXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010–2014; chỉ ra các hạn chế, yếu kém và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung ứng DVXH cho NLĐ tại các KCN TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Thực trạng về DVXH và phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong thời gian qua như thế nào? Có bao nhiêu DVXH đã và đang triển khai đem đến sự hài lòng hoặc được chấp nhận? Cần điều chỉnh, bổ sung những DVXH nào cho nhóm đối tượng này đến năm 2025?
- Thứ hai: Các cơ quan quản lý nhà nước có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát cung ứng DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh? Các tiêu chí đánh giá việc cung ứng DVXH đã sát thực tế và hiệu quả chưa, có cần điều chỉnh không?
- Thứ ba: Những giải pháp nào có tính khả thi để nâng cao chất lượng và hiệu quả phát triển các DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển dịch vụ xã hội cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Luận án đi sâu vào 5 nhóm DVXH thiết yếu: (1) Dịch vụ đào tạo và giới thiệu việc làm; (2) Dịch vụ nhà ở và phương tiện sinh hoạt hàng ngày; (3) Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; (4) Dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; (5) Dịch vụ nhà trẻ, trường học cho con NLĐ.
- Phạm vi không gian: Các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (khảo sát thực tế tại 7 cụm gồm 10 KCN đang hoạt động).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2010–2014; định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm trọng tâm:
1. Nghiên cứu ngoài nước:
- Góc độ kinh tế học dịch vụ: Mehrotra, Vandemoortele và Delamonica (2000) khẳng định vai trò của y tế, giáo dục cơ bản, nước sạch trong giảm nghèo và 4 lý do nhà nước phải cung ứng DVXH; Hencoski và Hansell (2012), Richard Polacek (2011), Český Těšín (2011) làm rõ các hợp phần phúc lợi xã hội, y tế, nhà ở trong cộng đồng phát triển; J. Stiglitz (1995), Wallis và Dollery (1999) phân tích giới hạn của mô hình nhà nước can thiệp cung cấp hàng hóa công.
- Loại hình dịch vụ và phương thức tổ chức cung ứng: Johnstone và Wood (2001), Seungho Lee (2003), Lin Jing (1999), Mok H.H (1998) nghiên cứu sự chuyển dịch từ nhà nước sang tư nhân hóa ngành nước, giáo dục tại Trung Quốc và các nước đang phát triển; Baorong Guo (2004), Hodgkinson (1996), Ryan (1999), Salamon (1999), Corbin (1999), Grønbjerg (2001) phân tích sự phân chia thị phần cung ứng giữa tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức vì lợi nhuận.
- Vai trò nhà nước và đối tác xã hội: Marian F. Fatout (1995), Prof. Jorens (2007), Peter Davidson (2002) phân tích trách nhiệm tài chính công và cơ chế chi trả bên thứ ba đối với an sinh xã hội.
2. Nghiên cứu trong nước:
- Khái niệm và cấu phần DVXH: Nguyễn Thị Lan Hương (2010) chia DVXH thành 4 nhóm cho nhóm yếu thế; Mai Ngọc Anh (2009, 2010) bổ sung bảo trợ xã hội và dịch vụ việc làm; Ingrid FitzGerald (2011), Setsuko Yamazaki và Hoan Son Phuoc (2011), Mai Ngọc Cường (2012), Báo cáo liên bộ và Liên Hợp Quốc (2009) tiếp cận DVXH cơ bản gắn với an sinh xã hội và giảm nghèo.
- Phương thức quản lý của Nhà nước: Lê Chi Mai (2003) phân định DVXH và dịch vụ công ích, đề xuất 4 phương thức quản lý/hỗ trợ của Nhà nước (quy chế điều tiết, miễn giảm thuế/trợ cấp cho doanh nghiệp, trợ cấp trực tiếp cho người tiêu dùng, hợp đồng mua dịch vụ).
- Lao động di cư và dịch vụ xã hội tại KCN: Đặng Duy Anh (2008), Phạm Quý Thọ (2000), Trần Việt Tiến (2008) nghiên cứu an sinh, nhà ở, tiền lương công nhân KCN phía Bắc; Lê Xuân Bá (2009), Nguyễn Chính Tâm (2008) phân tích tác động di dân nông thôn - đô thị; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (1993, 2000) và Liên Hợp Quốc (1999) phân tích cải cách cung ứng DVXH trong nền kinh tế chuyển đổi.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận DVXH ở góc độ bảo trợ xã hội chung, nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ hoặc áp dụng cho đối tượng yếu thế nói chung, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phát triển DVXH dành riêng cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Hệ thống hóa các nội hàm và 5 nhóm DVXH thiết yếu phục vụ công nhân KCN.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng DVXH dựa trên mô hình cảm nhận dịch vụ (SERVPERF).
- Kết hợp đánh giá đa chiều từ cả phía cầu (người lao động) và phía cung/quản lý (cán bộ quản lý nhà nước, ban quản lý KCN, nhà khoa học).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm DVXH: Luận án định nghĩa DVXH là những dịch vụ đáp ứng nhu cầu cộng đồng và cá nhân nhằm phát triển xã hội, đảm bảo phúc lợi và công bằng xã hội, mang bản chất kinh tế - xã hội, do nhà nước, thị trường hoặc xã hội dân sự cung ứng tùy theo tính chất thuần công, á công hay tư.
- Đặc trưng DVXH: Tính vô hình; tính không mất đi sau cung ứng; không hoàn toàn lưu giữ được; khó vận chuyển; không đồng nhất; tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng; chất lượng phụ thuộc vào môi trường giao tiếp; chứa hàm lượng tri thức cao.
- Khung phân tích: Luận án thiết kế khung nghiên cứu gồm 5 hợp phần dịch vụ (Đào tạo nghề; Nhà ở và sinh hoạt; Y tế - sức khỏe; Văn hóa - thể thao; Nhà trẻ - trường học) tác động qua lại với thực trạng tiếp cận và cảm nhận chất lượng của NLĐ, chịu sự chi phối của môi trường pháp lý, chính sách nhà nước, sự tham gia của doanh nghiệp và nhận thức xã hội.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận đa tuyến và phức hợp (kinh tế học phúc lợi, kinh tế học dịch vụ, xã hội học); tiếp cận lịch sử - cụ thể; tiếp cận công bằng, hiệu quả và phát triển bền vững; tiếp cận cộng đồng xã hội.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi cấu trúc đối với 2 nhóm đối tượng tại 7 cụm KCN (gồm 10 KCN: Tân Thuận, Hiệp Phước, Tây Bắc Củ Chi, Cát Lái, Lê Minh Xuân, cụm Linh Trung 1 & 2, cụm Tân Bình - Tân Tạo - Vĩnh Lộc; loại trừ KCN Tân Thới Hiệp và Bình Chiểu do quy mô nhỏ).
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Tiêu chí phân tổ |
Số lượng quan sát |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Người lao động (N = 220) |
Giới tính |
|
|
|
- Nam |
103 |
46,8% |
|
- Nữ |
117 |
53,2% |
|
Tình trạng hôn nhân |
|
|
|
- Chưa kết hôn |
122 |
55,5% |
|
- Đã kết hôn |
98 |
44,5% |
|
Hộ khẩu |
|
|
|
- TP. Hồ Chí Minh |
106 |
48,2% |
|
- Ngoại tỉnh |
114 |
51,8% |
| 2. Cán bộ quản lý & Chuyên gia (N = 84) |
Đơn vị công tác |
|
|
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư |
7 |
8,3% |
|
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
7 |
8,3% |
|
- Sở Công Thương |
7 |
8,3% |
|
- Ban Quản lý các KCX và KCN TP.HCM |
14 |
16,6% |
|
- Lãnh đạo các Quận/Huyện có KCN (9 quận/huyện x 3) |
27 |
32,2% |
|
- Nhà khoa học tại các Trường Đại học, Viện nghiên cứu |
22 |
26,3% |
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
- Mô hình SERVPERF: Đo lường chất lượng DVXH qua 5 khía cạnh (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) với 22 biến quan sát.
- Kiểm định T cho 2 mẫu độc lập (Independent Samples T-Test): Đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm NLĐ (theo hộ khẩu, giới tính, tình trạng hôn nhân) về khó khăn tìm trường học cho con và sự nâng cao tay nghề (sử dụng kiểm định Levene và t-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA): Kiểm định sự khác biệt trong nhận định của các nhóm cán bộ quản lý và nhà khoa học về các chính sách hỗ trợ và hoạt động kiểm soát DVXH.
- Mô hình hồi quy Binary Logistic: Phân tích các nhân tố tác động đến sự gắn bó của NLĐ với KCN ($Y = 1$: gắn bó, $Y = 0$: không gắn bó) với các biến độc lập gồm: điều kiện nhà ở (
Cnhao), mức độ hòa nhập sinh hoạt văn hóa (Choanhap), việc tìm trường học cho con (Cconhoc), kết hợp kiểm định Chi-square ($\chi^2$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan đến DVXH, phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước về cung ứng dịch vụ công cho lao động di cư. Tác giả xác lập quy trình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, lựa chọn quy mô mẫu khảo sát (220 NLĐ và 84 cán bộ quản lý/chuyên gia) theo các công thức chuẩn của Hair et al. và Green (1991), đồng thời trình bày chi tiết các công cụ xử lý dữ liệu thống kê kinh tế lượng.
Chương 2: Những lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp
Chương 2 làm rõ khung lý thuyết về DVXH:
- Phân tích bản chất kinh tế - xã hội, các đặc trưng và chức năng của DVXH đối với tái sản xuất sức lao động và ổn định xã hội.
- Phân loại DVXH theo tính chất (thuần công, không thuần công, cá nhân), theo chủ thể cung ứng (Nhà nước, tư nhân, tổ chức phi lợi nhuận), theo cơ chế tài chính.
- Xác định nội dung 5 nhóm DVXH trọng yếu đối với NLĐ tại KCN: đào tạo nghề; nhà ở và sinh hoạt; y tế và chăm sóc sức khỏe; văn hóa, thể thao, giải trí; trường học cho con NLĐ.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ tiếp cận, chất lượng dịch vụ và tác động của việc đảm bảo DVXH đối với 3 chủ thể: người lao động, doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của địa phương.
- Phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: quy định pháp luật, chính sách hỗ trợ, sự tham gia của doanh nghiệp, công tác tổ chức quản lý - giám sát của Nhà nước/Công đoàn, và nhận thức xã hội.
Chương 3: Thực trạng về phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua
Chương 3 khái quát bối cảnh kinh tế - xã hội TP. Hồ Chí Minh và quá trình phát triển các KCN (đến cuối 2014 có 15 KCN/KCX hoạt động với 274.250 lao động). Tác giả phân tích dữ liệu thực tế về 5 nhóm dịch vụ:
- Đào tạo nghề và việc làm: Phân tích các kênh tuyển dụng, trình độ chuyên môn của công nhân trước và sau khi vào KCN.
- Nhà ở và điều kiện sinh hoạt: Tình hình xây dựng nhà lưu trú công nhân, siêu thị tiện ích, điều kiện sử dụng điện, nước sạch và trang thiết bị sinh hoạt.
- Y tế và sức khỏe: Tỷ lệ sở hữu thẻ BHYT, hoạt động của các trạm y tế KCN, công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm và bếp ăn công nghiệp.
- Văn hóa - thể thao: Thực trạng thiết chế nhà văn hóa, trung tâm sinh hoạt công nhân, mức độ tiếp cận truyền hình, internet.
- Giáo dục mầm non, tiểu học: Tình hình con em công nhân theo học tại các trường mầm non, trường tiểu học công lập và ngoài công lập quanh các KCN, thời gian di chuyển từ nơi ở đến cơ sở giáo dục.
Chương 4: Đánh giá sự phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Chương 4 tập trung xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm:
- Mức độ tiếp cận và chất lượng dịch vụ: Đánh giá dựa trên 5 thành phần SERVPERF (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình). Kết quả kiểm định T-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm lao động có hộ khẩu thường trú và lao động nhập cư về khả năng tiếp cận trường học công lập và cơ hội học nghề.
- Tác động của DVXH: Đánh giá sự biến động thu nhập, chi tiêu, tích lũy của NLĐ và sự gắn bó lâu dài với KCN. Kết quả hồi quy Binary Logistic khẳng định các yếu tố điều kiện nhà ở (
Cnhao), hòa nhập văn hóa (Choanhap) và trường học cho con (Cconhoc) có tác động thuận chiều, có ý nghĩa thống kê đến quyết định gắn bó của NLĐ.
- Phân tích nguyên nhân hạn chế: Kết quả phân tích ANOVA từ 84 cán bộ quản lý/chuyên gia chỉ ra các điểm nghẽn chính: cơ chế chính sách thu hút đầu tư xã hội hóa còn vướng mắc; doanh nghiệp chưa mặn mà đầu tư cho DVXH phi lợi nhuận; vai trò giám sát của công đoàn cơ sở còn hạn chế; nhận thức xã hội về trách nhiệm chăm lo cho lao động di cư chưa đầy đủ.
Chương 5: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025
Chương 5 đề xuất định hướng dựa trên nguyên tắc tăng nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng, vận dụng quy luật thị trường và đẩy mạnh xã hội hóa. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp:
- Đổi mới tư duy về phát triển DVXH tại các KCN theo hướng hiện đại, coi chăm lo cho NLĐ là đầu tư cho nền tảng phát triển bền vững.
- Hoàn thiện chức năng quản lý nhà nước: ban hành các chính sách ưu đãi đất đai, thuế, tín dụng cho các dự án xây dựng nhà ở công nhân, trường mầm non; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
- Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức Công đoàn trong việc giám sát, hỗ trợ đời sống văn hóa, pháp lý cho công nhân.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý và cung ứng DVXH tại các KCN.
- Đổi mới mô hình quản lý và phát triển các DVXH cơ bản, thiết yếu (xây dựng nhà trẻ KCN, mở rộng mạng lưới y tế cơ sở, chuẩn hóa khu nhà trọ tư nhân).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 3 đóng góp mới chủ yếu:
- Về mặt phân tích thực trạng: Đánh giá một cách tương đối toàn diện, hệ thống về thực trạng tiếp cận và chất lượng 5 nhóm DVXH trọng yếu của NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; chỉ rõ các hạn chế, yếu kém và nguyên nhân từ phía cơ chế chính sách cũng như các chủ thể tham gia cung ứng.
- Về mặt lý luận và quan điểm: Xác lập hệ thống quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển DVXH cho công nhân KCN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước, đa dạng hóa các nguồn lực xã hội hóa để nâng cao chất lượng sống và đảm bảo an sinh bền vững cho NLĐ tại các KCN TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách: Đơn giản hóa thủ tục giao đất, miễn giảm tiền thuê đất, giảm thuế TNDN cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú, trường mầm non, trạm y tế tại KCN.
- Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ thiết yếu: Quy hoạch bắt buộc quỹ đất phát triển DVXH trong các KCN thành lập mới; hỗ trợ chủ nhà trọ tư nhân vay vốn nâng cấp điều kiện phòng trọ, điện, nước sinh hoạt theo giá quy định; mở rộng hệ thống trường mầm non công lập tiếp nhận con em lao động tạm trú.
- Nhóm giải pháp liên kết chủ thể: Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sử dụng lao động; tăng cường kinh phí hoạt động và năng lực bảo vệ quyền lợi công nhân của tổ chức Công đoàn các KCX-KCN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, luận án chỉ thực hiện khảo sát trên mẫu 220 NLĐ tại 7 cụm KCN (10 KCN đang hoạt động) và chưa tiến hành điều tra đầy đủ tất cả các đơn vị tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ độc lập ngoài KCN; phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm DVXH thiết yếu, các dữ liệu thứ cấp phân tích sâu trong giai đoạn 2010–2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra sang các nhóm dịch vụ xã hội bổ trợ khác; mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các chủ thể kinh doanh dịch vụ tư nhân phục vụ công nhân; nghiên cứu so sánh mô hình phát triển DVXH KCN giữa TP. Hồ Chí Minh với các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Bình Dương, Đồng Nai, Long An).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Ban Quản lý các KCX và KCN (HEPZA), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng, Liên đoàn Lao động TP. Hồ Chí Minh có thể tham khảo các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp để xây dựng quy hoạch hạ tầng xã hội, hoàn thiện chính sách hỗ trợ nhà ở, trường học cho công nhân.
- Doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN và sử dụng lao động: Tham khảo các tiêu chí SERVPERF và mô hình tác động của DVXH đến sự gắn bó của NLĐ để xây dựng chính sách giữ chân nguồn nhân lực.
- Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp T-test, ANOVA và Binary Logistic trong nghiên cứu kinh tế học dịch vụ, kinh tế lao động và an sinh xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những khu công nghiệp nào trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
Luận án tiến hành điều tra tại 7 cụm KCN (bao gồm 10 KCN đang hoạt động ổn định): KCN Tân Thuận, KCN Hiệp Phước, KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Cát Lái, KCN Lê Minh Xuân, cụm Linh Trung 1 và Linh Trung 2, cụm Tân Bình, Tân Tạo, Vĩnh Lộc. Luận án không khảo sát tại KCN Tân Thới Hiệp và KCN Bình Chiểu do quy mô các khu này tương đối nhỏ.
2. Kích thước và cơ cấu mẫu điều tra của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng mẫu điều tra gồm 220 NLĐ (103 nam, 117 nữ; 122 chưa kết hôn, 98 đã kết hôn; 106 có hộ khẩu TP.HCM, 114 có hộ khẩu ngoại tỉnh) và 84 cán bộ quản lý, nhà khoa học (gồm cán bộ Sở Kế hoạch - Đầu tư: 7; Sở Lao động - Thương binh - Xã hội: 7; Sở Công Thương: 7; Ban Quản lý KCX-KCN: 14; Lãnh đạo 9 quận/huyện có KCN: 27; Nhà khoa học tại các trường đại học/viện: 22).
3. Năm nhóm dịch vụ xã hội trọng yếu được luận án tập trung phân tích là gì?
Luận án đi sâu vào 5 loại hình: (1) Dịch vụ đào tạo và giới thiệu việc làm; (2) Dịch vụ nhà ở và các phương tiện sinh hoạt hàng ngày; (3) Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; (4) Dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; (5) Dịch vụ nhà trẻ, trường học cho con người lao động.
4. Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để đánh giá sự gắn bó của công nhân với KCN?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic với biến phụ thuộc là sự gắn bó của NLĐ với KCN ($Y = 1$ nếu gắn bó, $Y = 0$ nếu không gắn bó) cùng 3 biến giải thích độc lập là: điều kiện nhà ở hiện nay so với trước đây (Cnhao), mức độ hòa nhập sinh hoạt văn hóa với nơi ở/doanh nghiệp (Choanhap), và mức độ thuận lợi trong việc tìm trường học cho con (Cconhoc), kết hợp kiểm định mối liên hệ bằng thống kê Chi-square.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Khoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về DVXH và phân tích toàn diện thực trạng cung ứng 5 nhóm DVXH thiết yếu cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010–2014. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và các mô hình định lượng (SERVPERF, T-test, ANOVA, Binary Logistic), công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong tiếp cận dịch vụ và chứng minh mối quan hệ giữa chất lượng DVXH với sự gắn bó của lực lượng lao động. Hệ thống quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, quản lý an sinh xã hội tại các KCN TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025.