Tính c p thi t c a đ tài Phát triển các dịch vụ của ngân hàng điện tử (NHĐT) là xu h ớng tất yếu, mang tính khách quan trong nền kinh tế hiện đại, trong th i đại hội nhập kinh tế qu c tế. Lợi ích đem lại của dịch vụ NHĐT là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho nền kinh tế nh vào tính tiện ích, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Xét về mặt kinh doanh tiền tệ, phát triển các dịch vụ NHĐT giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng v n vì thông qua các dịch vụ của NHĐT, các lệnh về chi trả, nh thu của khách hàng đ ợc thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho v n chu chuyển nhanh, thuận lợi, thực hiện t t quan hệ giao dịch, trao đổi tiền - hàng. Qua đó đẩy nhanh t c độ l u thông hàng hoá, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng v n.
Về mặt xã hội - kinh tế, dịch vụ NHĐT sẽ góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế th ơng mại, dịch vụ và du lịch phát triển, tạo điều kiện m rộng quan hệ kinh tế th ơng mại với khu vực và thế giới, đặc biệt góp phần thúc đẩy các hoạt động th ơng mại điện tử phát triển. u điểm của NHĐT là có khả năng thu hút trên phạm vi rộng về khách hàng bất kỳ th i điểm nào (24/24h/ngày) với mọi khoảng cách về không gian, th i gian. Chính điều này giúp cho các ngân hàng tiếp cận đ ợc khách hàng t t hơn, tiết kiệm đ ợc chi phí giao dịch, th i gian,. Ngoài sự kết hợp hài hoà trong quá trình phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền th ng và hiện đại thì việc phát triển dịch vụ NHĐT giúp cho các các tổ chức tín dụng (TCTD) tiếp cận nhanh với các ph ơng pháp quản lý hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm, tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động và đặc biệt là nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập.
Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong th i kỳ hội nhập ngân hàng nông Luan van 2 nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ( NHNo & PTNT Việt Nam) đang dần hoàn thiện mình để tăng c ng khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngoài việc thực hiện hiện đại hóa ngân hàng trong toàn hệ th ng, NHNo & PTNT Việt Nam (Agribank Việt Nam) còn chú trọng vào việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm th a mãn ngày một t t hơn các dịch vụ một cách an toàn, nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng là vấn đề đang đ ợc đặt ra để khẳng định vị thế là doanh nghiệp s 1 của Việt Nam. Chính vì vậy, đứng giác độ NHNo & PTNT TP Đà Nẵng (Agribank Đà Nẵng) em đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng“ làm đề tài nghiên cứu của mình. Vì đây là đề tài mang tính thực tiễn và mới đ ợc triển khai trong những năm gần đây nên việc thực hiện còn mang tính thử nghiệm, ch a phát triển mạnh.
M c tiêu nghiên cứu Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành ph Đà Nẵng (NHNo & PTNT TP Đà Nẵng) và dựa trên mô hình nghiên cứu của TAM cũng nh các n ớc Châu Á để khảo sát thực tế khách hàng tại NHNo & PTNT TP Đà Nẵng nhằm có những định h ớng, giải pháp phát triển dịch vụ NHĐT với mục tiêu nâng cao s l ợng, chủng loại, chất l ợng sản phẩm dịch vụ NHĐT và đem lại sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ NHĐT trong th i gian tới. Đ i t ng và ph m vi nghiên cứu - Một s khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ NHĐT của NHNo & PTNT TP Đà Nẵng. - Không gian: tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành ph Đà Nẵng và tham khảo thêm các chi nhánh ngân hàng th ơng mại cổ phần trên địa bàn đã triển khai dịch vụ NHĐT. - Nội dung: những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử.
Ph ng pháp nghiên cứu Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các ph ơng pháp: duy vật biện chứng, phân tích mô tả, khảo sát thực tế, thiết kế bảng câu h i, dùng các thang đo để đánh giá và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Ý nghĩa khoa học và th c ti n c a đ tài Kể từ khi gia nhập WTO, tỷ trọng dịch vụ đóng góp vào GDP đ ợc xem là một chỉ tiêu quan trọng mà nhiều n ớc đang phát triển c gắng đạt đ ợc để đ ợc công nhận là một n ớc phát triển. Vì vậy từ Chính phủ đến các doanh nghiệp cũng nh các tổ chức tài chính đều chú trọng phát triển dịch vụ. NHNo & PTNT Việt Nam cũng bắt đầu phát triển mạnh các dịch vụ NHĐT từ năm 2007, và đến nay cũng đạt đ ợc một s kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn một s sản phẩm dịch vụ NHĐT triển khai còn yếu do đó vẫn ch a đ ợc khách hàng chấp nhận.
C u trúc c a lu n văn Ngoài phần m đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, hình vẽ, biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn đ ợc chia thành 3 ch ơng: Ch ơng 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử Ch ơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành ph Đà Nẵng Ch ơng 3: Một s giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành ph Đà Nẵng Luan van 4 CH NG 1 T NG QUAN V PHÁT TRI N D CH V NGÂN HÀNG ĐI N T 1. B n ch t d ch v ngân hàng đi n t NHĐT là kết quả tất yếu của quá trình phát triển công nghệ thông tin (CNTT) đ ợc ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng để giúp các Ngân hàng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ của NHĐT. Dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) đ ợc hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đ ợc phân ph i trên các kênh điện tử nh Internet, điện thoại, mạng không dây,… Hiểu theo nghĩa hẹp đó là loại dịch vụ ngân hàng đ ợc khách hàng thực hiện nh ng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng đây là sự kết hợp giữa một s hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền th ng với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông.
Vì vậy, dịch vụ NHĐT chính là một dạng của th ơng mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, là kênh giao dịch điện tử được sử dụng để cung ứng các dịch vụ ngân hàng tới khách hàng mọi lúc, mọi nơi. Hiện nay, một s ng i vẫn th ng đồng nhất dịch vụ internet banking (i- banking) với dịch vụ NHĐT (e-banking). Trên thực tế, e-banking có nội hàm hàm rộng hơn i-banking rất nhiều. Nếu nh i-banking chỉ đơn thuần là việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng thông qua mạng internet, thì dịch vụ e- banking còn bao hàm cả việc cung cấp các dịch vụ thông qua một s ph ơng tiện khác nh : fax, điện thoại, email,… Nh vậy, i-banking là một bộ phận của e-banking và với những tiện ích internet so với những ph ơng tiện khác là giá giao dịch t ơng đ i rẻ, t c độ nhanh và có thể truyền đ ợc dữ liệu tới khắp mọi nơi trên thế giới một cách nhanh nhất thì i-banking đ ợc coi là linh hồn của e-banking.
Phân lo i d ch v ngân hàng đi n t Luan van 5 Với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến cùng với việc nhận thức đ ợc tiềm năng to lớn của công nghệ thông tin, hiện nay các ngân hàng trong n ớc đã đầu t ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực thanh toán điện tử. Dịch vụ ngân hàng điện tử đ ợc sử dụng phổ biến đến mọi ng i dân, và đã đ ợc điện tử hoá, đa dạng, nhiều chức năng, phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng. Nhìn chung, hiện nay các Ngân hàng trong n ớc và trên thế giới đã cung cấp những dịch vụ ngân hàng điện tử theo các tiêu chí phân loại sau: 1. Theo nội dung dịch vụ * Dịch vụ cung cấp thông tin về tài khoản cho khách hàng (Account Information) Dịch vụ ngân hàng trực tuyến này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến nh : - Tóm l ợc về những sản phẩm, dịch vụ đã giao dịch với ngân hàng, xem s d tài khoản (Account Summary) - Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ đã giao dịch (Transaction History) - Kiểm tra tình trạng các thẻ ghi nợ, ghi có (Credit/Debit Card Enquiry) - Kiểm tra tình trạng các séc đã phát hành, xem chúng đã đ ợc thanh toán hay ch a, bị từ ch i thanh toán hay trong tình trạng ch đợi chi trả (Cheque Status Enquiry) * Dịch vụ ngân hàng điện toán (Computer banking) Là những dịch vụ cho phép khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng bằng cách sử dụng mạng internet hay intranet kết n i với máy chủ của Ngân hàng để thực hiện, nhận và thanh toán hoá đơn,… Nhiều dịch vụ tài chính khác có thể đ ợc thực hiện qua mạng Internet (chẳng hạn nh thanh toán bằng thẻ qua website của ng i phát hành thẻ), nh ng những loại dịch vụ nh vậy không đ ợc coi là dịch vụ computer banking.
* Thẻ ghi nợ (Debit Card) Luan van 6 Thẻ đ ợc sử dụng tại những máy ATM hay máy thanh toán tại những điểm bán hàng (Point of sale-POS) cho phép khách hàng sử dụng đ ợc bằng cách ghi nợ trực tiếp vào tài khoản của họ. * Thanh toán trực tiếp (Direct payment) Là hình thức cho phép khách hàng tự động thanh toán các hoá đơn hay l ơng, trợ cấp cho nhân viên bằng cách chuyển tiền điện tử. Các khoản chi trả đ ợc chuyển từ tài khoản của họ đến tài khoản ng i thụ h ng thông qua các ph ơng tiện điện tử. Các mẫu tin về ng ih ng có thể đ ợc cài sẵn tr ớc hàng tháng nếu cần.