Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương của Việt Nam ghi nhận sự mở rộng nhanh chóng với kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục gia tăng. Dịch vụ logistics đóng vai trò mắt xích thiết yếu, kết nối các khâu trong chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu thụ và tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh quốc gia. Báo cáo Chỉ số Logistics thị trường mới nổi năm 2023 của Agility xếp Việt Nam ở vị trí 10/50 thị trường giao nhận vận tải mới nổi. Ngành logistics Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 14 - 16%/năm.

Theo số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), cả nước có khoảng 4.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó 80% là doanh nghiệp nội địa và 20% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI chiếm tới 70% thị phần nhờ lợi thế quy mô mạng lưới, tiềm lực tài chính và hạ tầng công nghệ thông tin. Ngược lại, phần lớn doanh nghiệp logistics Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu cung cấp các dịch vụ đơn lẻ (giao nhận, bốc dỡ, kho bãi, làm thủ tục hải quan) hoặc đóng vai trò nhà thầu phụ cho các tập đoàn quốc tế, tính liên kết giữa các đơn vị nội địa chưa cao.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm tại Hà Nội (Focus Shipping Hà Nội) được thành lập từ năm 2008 (trực thuộc Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm thành lập năm 2007 tại TP. Hồ Chí Minh). Sau hơn 15 năm hoạt động, chi nhánh đã xây dựng được mạng lưới dịch vụ giao nhận vận tải tương đối đa dạng. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh gay gắt và sự biến động phức tạp của thị trường logistics sau dịch bệnh cùng các xung đột địa chính trị toàn cầu, công ty bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu dịch vụ, chất lượng cung ứng và tính bền vững trong dài hạn. Đề tài "Phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm tại Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm Hà Nội giai đoạn 2021–2023, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ logistics của đơn vị đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ logistics và phát triển dịch vụ logistics tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm Hà Nội giai đoạn 2021–2023.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Khung lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ logistics (cơ cấu dịch vụ, chất lượng dịch vụ, quy trình cung ứng) và các nhóm yếu tố tác động (môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và các yếu tố nội bộ doanh nghiệp).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2021–2023; các định hướng, giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực và mô hình phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận khái niệm dịch vụ logistics theo Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam, kết hợp định nghĩa của Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM, 1988) và Đại học Hàng hải Thế giới. Khóa luận làm rõ các đặc điểm cơ bản của dịch vụ logistics (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không lưu trữ được, tính không đồng đều) và các đặc thù ngành (chủ thể tham gia, tính chất hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất - thương mại, sự nâng cấp từ dịch vụ giao nhận truyền thống lên vận tải đa phương thức).
  • Khung phân tích phát triển dịch vụ: Đánh giá nội dung phát triển qua ba trụ cột:
    1. Cơ cấu dịch vụ: Đánh giá danh mục dịch vụ theo chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và mật độ dịch vụ dựa trên phân loại của Luật Thương mại 2005 (dịch vụ logistics chủ yếu, dịch vụ liên quan đến vận tải, dịch vụ liên quan khác).
    2. Chất lượng dịch vụ: Kế thừa và hiệu chỉnh mô hình đo lường SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), phân tích qua 4 nhóm nhân tố phù hợp thực tế doanh nghiệp giao nhận: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Chất lượng nhân viên phục vụ và Phương tiện hữu hình.
    3. Quy trình cung ứng: Khung hệ thống cung ứng (tổ chức nội bộ, cơ sở vật chất, nhân viên giao tiếp, danh mục dịch vụ, doanh nghiệp khách hàng) và quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước nghiệp vụ.
    4. Yếu tố ảnh hưởng: Phân tầng theo 3 nhóm: Vĩ mô (kinh tế, chính sách - pháp lý, khoa học công nghệ, hạ tầng giao thông, cạnh tranh ngành), Vi mô (khách hàng, nhà cung ứng vận tải/kho bãi, đối thủ cạnh tranh) và Nội bộ (năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo Phòng Kinh doanh của Focus Shipping Hà Nội giai đoạn 2021–2023; số liệu xuất nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương; báo cáo chuyên ngành của Hiệp hội VLA, Agility, UNCTAD; các giáo trình quản trị logistics và quy định pháp luật (Luật Thương mại 2005, Luật Hàng hải, Quyết định 1601/QĐ-TTg, Quyết định 175/QĐ-TTg). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối và tổng hợp logic.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện ngày 01/04/2024 với cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp tham gia cung ứng dịch vụ tại chi nhánh nhằm đánh giá quy trình, năng lực vận hành và định hướng chiến lược.
    • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát khách hàng doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ của Focus Shipping Hà Nội từ ngày 01/03/2024 đến 01/04/2024. Bảng hỏi gồm 4 nhóm với 14 tiêu chí đo lường mức độ hài lòng theo thang điểm từ 1 đến 5. Số lượng phiếu phát ra là 90 phiếu, thu về và đưa vào phân tích hợp lệ 60 phiếu (xử lý trên phần mềm Microsoft Excel).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành logistics Việt Nam tăng trưởng nhanh nhưng phân hóa thị phần lớn nghiêng về khối FDI. Tác giả thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển dịch vụ logistics:

  • Nghiên cứu của Aloysius Lim (2011) về ngành cung cấp dịch vụ logistics tại Indonesia;
  • Nghiên cứu định lượng của Samaras (2000) trên 80 doanh nghiệp logistics, chỉ ra 81,25% doanh nghiệp xác nhận chi phí, tốc độ giao hàng và lợi thế khách hàng quyết định chất lượng dịch vụ;
  • Đề tài của Nguyễn Thị Tuyết Nga (2019) khảo sát 331 doanh nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng phân tích EFA và hồi quy đa biến xác định 4 nhóm yếu tố: chính sách địa phương, môi trường kinh doanh, vốn và năng lực nội tại;
  • Luận văn của Vũ Thị Thanh Nhàn (2011), Bùi Đức Trung (2020), Dương Thị Ngân (2020), Nguyễn Thị Phương Thảo (2016) nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện dịch vụ tại các doanh nghiệp vận tải cụ thể.

Từ tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, cập nhật về phát triển dịch vụ logistics tại một doanh nghiệp logistics bên thứ ba (3PL) tại khu vực miền Bắc trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động hậu đại dịch và xung đột quốc tế giai đoạn 2021–2023. Chương 1 cũng xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ logistics

Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực tiễn:

  • Khái quát bản chất, đặc điểm dịch vụ logistics và vai trò hai chiều đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
  • Phân tích 5 thành phần trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics: Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Doanh nghiệp logistics, Chính phủ và Công chúng.
  • Làm rõ nội dung phát triển dịch vụ logistics tại doanh nghiệp trên 3 khía cạnh: (1) Mở rộng cơ cấu dịch vụ theo chiều rộng, dài, sâu; (2) Quản trị và nâng cao chất lượng dịch vụ theo 4 khía cạnh kế thừa từ mô hình SERVQUAL (sự tin cậy, khả năng đáp ứng, chất lượng nhân viên, phương tiện hữu hình); (3) Chuẩn hóa hệ thống và quy trình cung ứng dịch vụ qua 7 bước: Tiếp nhận thông tin & ký hợp đồng $\rightarrow$ Đặt chỗ (Booking) & vận chuyển $\rightarrow$ Chuẩn bị chứng từ & thủ tục hải quan $\rightarrow$ Phát hành vận đơn (B/L) $\rightarrow$ Gửi chứng từ cho đại lý nước ngoài $\rightarrow$ Quyết toán, bàn giao hóa đơn & thanh toán $\rightarrow$ Lưu trữ hồ sơ.
  • Phân loại và phân tích cơ chế tác động của 3 nhóm yếu tố: vĩ mô, vi mô và nội bộ doanh nghiệp tới khả năng mở rộng dịch vụ logistics.

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh Công ty CP Hàng hải Tiêu điểm Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh, năng lực nội bộ và thực trạng dịch vụ tại Focus Shipping Hà Nội trong giai đoạn 2021–2023.

Về tổ chức và nguồn lực: Công ty có cơ cấu gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận chuyên trách (Kinh doanh, Chứng từ, Hiện trường, Kế toán, Hành chính - Nhân sự). Tổng nhân sự tăng từ 20 người (2021) lên 27 người (2022) và đạt 35 người (2023). Trình độ đại học và trên đại học đạt tỷ lệ 94% năm 2023. Độ tuổi lao động trẻ từ 22–35 tuổi chiếm 57%.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng số lao động (người) 20 27 35
- Phòng Kinh doanh 7 10 14
- Phòng Chứng từ 4 7 9
- Phòng Hiện trường 5 5 6
- Phòng Kế toán 1 2 2
- Ban Giám đốc & Nhân sự 3 3 4
Trình độ học vấn (%)
- Trên Đại học 15% 15% 11%
- Đại học 70% 78% 83%
- Trung cấp - Cao đẳng 15% 7% 6%

Về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính:

Chỉ tiêu tài chính (tỷ VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng doanh thu 444,391 308,174 337,328 -136,215 +29,153
- Doanh thu cung cấp dịch vụ 428,703 285,985 312,057 -142,718 +26,072
- Doanh thu hoạt động tài chính 15,346 21,626 24,809 +6,280 +3,182
- Thu nhập khác 0,340 0,563 0,460 +0,222 -0,103
Tổng chi phí 401,261 268,503 295,070 -132,760 +26,567
- Giá vốn cung cấp dịch vụ 368,273 231,608 254,820 -136,665 +23,212
- Chi phí tài chính 7,069 13,904 20,029 +6,835 +6,124
- Chi phí khác 25,921 22,990 20,221 -2,930 -2,769
Lợi nhuận sau thuế 43,126 39,671 42,258 -3,455 +2,586
Tổng tài sản (tại 31/12) 58,035 69,646 79,882 +11,611 +10,236
- Tài sản ngắn hạn 57,809 69,376 79,577 +11,567 +10,201
- Nợ ngắn hạn 36,873 38,263 41,083 +1,390 +2,820
- Vốn chủ sở hữu 21,161 31,382 38,799 +10,221 +7,417
Vốn lưu động thuần (NWC) 20,936 31,113 38,494 +10,177 +7,381

Doanh thu năm 2021 đạt đỉnh 444,391 tỷ VNĐ do giá cước vận tải biển toàn cầu tăng cao đột biến vì đứt gãy chuỗi cung ứng dịch bệnh và sự cố kênh đào Suez. Năm 2022, thị trường hạ nhiệt khiến doanh thu giảm còn 308,174 tỷ VNĐ. Năm 2023, doanh thu hồi phục lên 337,328 tỷ VNĐ do cước vận tải tăng trở lại dưới ảnh hưởng của căng thẳng Biển Đỏ và xung đột Nga - Ukraine. Cơ cấu tài sản cho thấy tính tự chủ tài chính tốt: tài sản ngắn hạn chiếm hơn 99,5%, không có nợ dài hạn, vốn lưu động thuần duy trì giá trị dương và tăng trưởng qua các năm.

Về thực trạng cơ cấu dịch vụ logistics:

Loại hình dịch vụ Năm 2021 (tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2021 Năm 2022 (tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2022 Năm 2023 (tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2023
Vận tải đường biển 195,347 45,57% 131,485 45,98% 149,093 47,78%
Vận tải đường hàng không 120,256 28,05% 72,302 25,28% 80,615 25,83%
Vận tải nội địa 59,643 13,91% 42,151 14,74% 46,244 14,82%
Dịch vụ thủ tục hải quan 33,157 7,73% 28,051 9,81% 27,100 8,68%
Dịch vụ khác (kho bãi, đóng gói...) 20,300 4,74% 11,996 4,19% 9,005 2,89%
Tổng doanh thu dịch vụ 428,703 100,00% 285,985 100,00% 312,057 100,00%
  • Vận tải đường biển: Là dịch vụ cốt lõi, chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần từ 45,57% (2021) lên 47,78% (2023). Về thị trường vận tải biển, Châu Á chiếm ưu thế tuyệt đối (51,60% năm 2023, doanh thu 76,937 tỷ VNĐ), tiếp đến là Châu Mỹ (28,58%, doanh thu 42,615 tỷ VNĐ) và Châu Âu (17,60%, doanh thu 26,244 tỷ VNĐ).
  • Vận tải đường hàng không: Đóng góp trên 25% doanh thu hàng năm. Thị trường vận tải hàng không tập trung tại Châu Á (42,70% năm 2023, đạt 34,425 tỷ VNĐ), Châu Âu (37,28%, đạt 30,057 tỷ VNĐ) và Châu Mỹ (17,74%, đạt 14,303 tỷ VNĐ).

Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:

  1. Doanh nghiệp không sở hữu phương tiện vận tải (tàu biển, máy bay, xe tải, xe nâng) hay kho bãi mà phụ thuộc hoàn toàn vào việc thuê ngoài từ các đối tác và hãng vận tải (hãng tàu OOCL, Maersk, ONE; công ty vận tải ACE...), khiến khả năng kiểm soát chủ động về chi phí và tiến độ còn hạn chế.
  2. Quy mô nhân sự 35 người còn mỏng so với khối lượng chứng từ và nghiệp vụ phát sinh, dẫn đến tình trạng nhân viên làm việc quá giờ, kiêm nhiệm nhiều khâu, phát sinh sai sót xử lý hàng hóa (điển hình như vụ việc đền bù hư hỏng hàng năm 2022 làm suy giảm lợi nhuận).
  3. Hạ tầng logistics khu vực phía Bắc còn thiếu liên kết giữa cảng cạn, đường bộ và đường sắt, tình trạng tắc nghẽn cảng mùa cao điểm làm phát sinh thêm chi phí lưu xe, lưu kho.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại chi nhánh Công ty CP Hàng hải Tiêu điểm Hà Nội

Trên cơ sở dự báo thị trường xuất nhập khẩu và logistics giai đoạn đến năm 2030, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp phát triển cơ cấu dịch vụ logistics: Tập trung đẩy mạnh dịch vụ vận tải hàng nguyên container (FCL) đường biển sang các thị trường chủ lực (Bắc Mỹ, Trung Quốc, EU); mở rộng dịch vụ vận chuyển hàng lẻ (LCL); liên kết phát triển gói dịch vụ logistics trọn gói "Door to Door" tích hợp khai báo hải quan, đóng gói và vận tải nội địa.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics: Thiết lập quy chuẩn kiểm soát thời gian giao nhận; tăng cường độ an toàn hàng hóa; đào tạo chuyên môn định kỳ và bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống cho đội ngũ nhân viên; xây dựng cơ chế phản hồi và khắc phục sự cố nhanh chóng cho khách hàng.
  3. Giải pháp phát triển quy trình cung ứng: Tối ưu hóa 7 bước nghiệp vụ; tăng cường chuyển đổi số thông qua ứng dụng phần mềm quản lý hải quan VNACCS/VCIS, lệnh giao hàng điện tử eDO, cảng điện tử ePort; thắt chặt quy trình phối hợp với các hãng tàu, đại lý nước ngoài và đơn vị vận tải bộ thuê ngoài.

Hệ thống kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động logistics; rà soát, đồng bộ hóa các quy định chuyên ngành; đầu tư hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối liên phương thức.
  • Đối với các ban bộ ngành và hiệp hội (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, VLA): Thống nhất đầu mối quản lý nhà nước về logistics; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn quốc tế.
  • Đề xuất từ quá trình thực tập: Hoàn thiện quy trình lưu trữ hồ sơ chứng từ điện tử tại văn phòng chi nhánh nhằm hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian bàn giao thanh toán với khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:

  • Khái quát bức tranh tài chính và kinh doanh của chi nhánh: Doanh thu dịch vụ năm 2023 đạt 312,057 tỷ VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 42,258 tỷ VNĐ, vốn chủ sở hữu đạt 38,799 tỷ VNĐ, khẳng định khả năng phục hồi sau giai đoạn biến động cước biển toàn cầu.
  • Chỉ rõ cơ cấu phân bổ doanh thu theo dịch vụ và thị trường: Vận tải biển giữ vai trò trụ cột (chiếm 47,78% doanh thu năm 2023), vận tải hàng không chiếm 25,83%, vận tải nội địa chiếm 14,82% và dịch vụ hải quan chiếm 8,68%. Thị trường vận tải biển Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất (51,60%), tiếp sau là Châu Mỹ (28,58%).
  • Xác định điểm nghẽn nội tại của mô hình 3PL tại chi nhánh: Phụ thuộc 100% tài sản vận tải và kho bãi vào thuê ngoài, lực lượng lao động 35 nhân sự phải chịu áp lực khối lượng công việc lớn.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp thực thi từ cơ cấu sản phẩm, chất lượng phục vụ đến quy trình cung ứng cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ tới cơ quan quản lý và hiệp hội ngành.
  • Đóng góp khoa học: Bổ sung nguồn tài liệu phân tích thực chứng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp logistics 3PL tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn chuyển tiếp kinh tế 2021–2023, kết hợp hài hòa dữ liệu thứ cấp 3 năm và dữ liệu điều tra sơ cấp (khảo sát 60 khách hàng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (60 phiếu khảo sát khách hàng hợp lệ), phản ánh đánh giá trong phạm vi tệp khách hàng hiện hữu của chi nhánh Focus Shipping Hà Nội.
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một chi nhánh trực thuộc, chưa phân tích so sánh đối chiếu đa chiều với văn phòng chính tại TP. Hồ Chí Minh hay các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trên địa bàn.
    • Phân tích chi phí vận hành chịu sự chi phối lớn từ biến động giá cước thuê ngoài của các hãng tàu quốc tế, chưa lượng hóa chi tiết mức độ ảnh hưởng của từng hợp đồng thuê ngoài riêng lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng và đối tác vận tải trên toàn hệ thống công ty ở cả hai miền Nam - Bắc.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường định lượng mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ đến sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tích hợp logistics xanh (Green Logistics) và tự động hóa chuỗi cung ứng trong mô hình dịch vụ giao nhận quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực trạng tại một doanh nghiệp logistics cụ thể.
  • Người làm nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Có thể tham khảo cách thiết kế khung lý thuyết phát triển dịch vụ (kết hợp cơ cấu dịch vụ theo Luật Thương mại 2005, chất lượng dịch vụ theo SERVQUAL và quy trình giao nhận 7 bước), phương pháp xử lý dữ liệu tài chính kết hợp khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp logistics 3PL: Tham khảo bức tranh cơ cấu doanh thu theo tuyến vận chuyển (Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu), các giải pháp kiểm soát chất lượng chứng từ, giải pháp khắc phục rủi ro trong quản lý chuỗi cung ứng khi vận hành mô hình không sở hữu phương tiện (Asset-light model).

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của chi nhánh Focus Shipping Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Trả lời: Doanh thu công ty đạt mức cao nhất vào năm 2021 với 444,391 tỷ VNĐ do cước vận tải biển tăng vọt trong đại dịch COVID-19 và sự cố kênh đào Suez. Năm 2022, doanh thu giảm xuống 308,174 tỷ VNĐ khi giá cước bình ổn trở lại. Đến năm 2023, doanh thu phục hồi lên 337,328 tỷ VNĐ nhờ cước vận tải tăng do ảnh hưởng xung đột địa chính trị. Lợi nhuận sau thuế duy trì tương đối ổn định: 43,126 tỷ VNĐ (2021), giảm xuống 39,671 tỷ VNĐ (2022) do sự cố đền bù hàng hóa hư hỏng, và tăng trở lại đạt 42,258 tỷ VNĐ (2023).

2. Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ tại Focus Shipping Hà Nội có đặc điểm gì?
Trả lời: Doanh thu dịch vụ tập trung chủ yếu vào 4 mảng chính: Vận tải đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần (45,57% năm 2021; 45,98% năm 2022; 47,78% năm 2023, đạt 149,093 tỷ VNĐ); Vận tải đường hàng không giữ vị trí thứ hai (28,05% năm 2021; 25,83% năm 2023, đạt 80,615 tỷ VNĐ); Vận tải nội địa đóng góp 13,91% – 14,82%; Dịch vụ thủ tục hải quan đóng góp 7,73% – 9,81%; các dịch vụ khác (kho bãi, đóng gói) chiếm dưới 5%.

3. Tình hình tài chính và nguồn vốn của Focus Shipping Hà Nội giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Tổng tài sản công ty tăng liên tục từ 58,035 tỷ VNĐ (2021) lên 69,646 tỷ VNĐ (2022) và đạt 79,882 tỷ VNĐ (2023). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm hơn 99,5% cơ cấu tài sản. Công ty không sử dụng nợ dài hạn, toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (từ 36,873 tỷ đến 41,083 tỷ VNĐ). Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 21,161 tỷ VNĐ lên 38,799 tỷ VNĐ. Vốn lưu động thuần (NWC) luôn dương và tăng trưởng qua từng năm (đạt 38,494 tỷ VNĐ năm 2023), cho thấy tính tự chủ tài chính và khả năng thanh khoản cao.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào và quy mô mẫu ra sao?
Trả lời: Khóa luận kết hợp hai phương pháp thu thập sơ cấp: (1) Phỏng vấn chuyên gia thực hiện ngày 01/04/2024 đối với các cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp thực hiện cung ứng dịch vụ tại chi nhánh; (2) Khảo sát bằng bảng hỏi đối với khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trong thời gian từ 01/03/2024 đến 01/04/2024 với 4 nhóm tiêu chí (14 tiêu chí nhỏ) theo thang đo 1–5; số phiếu phát ra là 90, thu về 60 phiếu hợp lệ để xử lý số liệu trên Excel.

5. Đâu là những hạn chế nội tại chính của Focus Shipping Hà Nội được chỉ ra trong khóa luận?
Trả lời: Các hạn chế lớn gồm: (1) Không sở hữu cơ sở vật chất vận tải hay kho bãi mà phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới nhà thầu và phương tiện thuê ngoài; (2) Quy mô nhân sự còn mỏng (35 người năm 2023), nhân viên thường xuyên phải làm thêm giờ và kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ dẫn đến nguy cơ sai sót chứng từ; (3) Khả năng kết nối hạ tầng giao thông và dịch vụ cảng biển tại khu vực miền Bắc chưa đồng bộ, làm phát sinh chi phí lưu bãi, lưu xe vào mùa cao điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ logistics và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của chi nhánh Công ty Cổ phần Hàng hải Tiêu điểm tại Hà Nội giai đoạn 2021–2023. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu tài chính thứ cấp với điều tra sơ cấp qua khảo sát 60 khách hàng và phỏng vấn chuyên gia, chỉ rõ vai trò chủ lực của dịch vụ vận tải đường biển và hàng không cũng như các điểm nghẽn về nhân lực và tài sản thuê ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phát triển cơ cấu, nâng cao chất lượng và tối ưu quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho doanh nghiệp với định hướng đến năm 2030.