CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm, chức năng và vai trò của cảng biển Trong tiến trình hội nhập, cảng biển không chỉ được đánh giá là đầu mối giao thông mà còn là mắt xích quan trọng trong quá trình vận tải. Theo Điều 59 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 thì “cảng biển là nơi được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt các trang thiết bị để cho tàu biển ra vào hoạt động bốc xếp hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện một số dịch vụ khác”[15].
Như vậy, cảng biển bao gồm cả vùng đất và vùng nước cảng. Vùng đất cảng bao gồm: (1)khu vực cầu cảng, (2)khu vực kho bãi, (3)khu vực nhà xưởng, (4)hệ thống điện nước, (5)hệ thống thông tin liên lạc, (6)cơ sở hạ tầng giao thông nhằm kết nối cảng biển, (7)khu vực hành chính, dịch vụ cùng (8)hệ thống các công trình phụ trợ đi kèm [15]. Vùng nước cảng bao gồm: (1)vùng nước phía trước cầu cảng, (2)vùng neo đậu chuyển tải; (3)luồng ra, luồng vào cảng, (4)vùng quay trở tàu; (5)khu vực tránh trú báo và (6)vùng đón, trả hoa tiêu và khu vực để xây dựng hệ thống công trình phụ đi kèm [15]. Theo Nguyễn Thị Phương “Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu nhanh chóng, an toàn và thuận tiện để thực hiện các tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang các sang các phương tiện vận tải biển và ngược lại, bảo quản, gia công hàng hóa và phục vụ tất cả các nhu cầu cần thiết của các tàu neo đậu trong cảng”[19].
Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 thì “Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng 6 kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng”[15]. Phân loại cảng biển - Căn cứ theo đối tượng quản lý, cảng biển bao gồm 4 loại: (1)Cảng quốc gia quản lý; (2) Cảng do địa phương quản lý; (3)Cảng tự chủ và (4)Cảng tư nhân; - Căn cứ theo chức năng hoạt động của cảng, cảng được chia thành 2 loại: (1)Cảng tổng hợp (cảng giao nhận nhiều loại hàng hóa khác nhau) và (2)Cảng chuyên dùng (chỉ giao nhận một loại hàng hóa); - Theo phạm vi phục vụ, cảng được chia thành: (1)Cảng nội địa và (2)Cảng quốc tế; - Căn cứ vào tầm quan trọng, cảng được chia thành: (1)Cảng đặc biệt (trung chuyển hoàng hóa quốc tế); (2)Cảng loại I (trung chuyển hàng hóa liên vùng); (3)Cảng loại II (trung chuyển hàng hóa trong vùng) và (4)Cảng loại 3 (trung chuyển hàng hóa của địa phương), Điều 75 Bộ luật Hàng hải [17].
Khái niệm dịch vụ cảng biển Theo quan điểm trước đây, cảng biển có nhiệm vụ chính là xếp dỡ hàng hoá. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của ngành vận tải, lĩnh vực kinh doanh cảng bao gồm nhiều lĩnh vực như: (1) xếp dỡ hàng hóa; (2)hậu cần cảng; (3)kinh doanh kho bãi, (4)dịch vụ logistics. Do tính đa dạng của các loại hình kinh doanh dịch vụ cảng biển nên chưa có định nghĩa chung về lĩnh vực này. Tuy nhiên, định nghĩa dịch vụ cảng biển theo tiêu chuẩn EU được dùng phổ biến nhất, theo đó: - Dịch vụ xếp dỡ: “là dịch vụ thực hiện bởi các công ty xếp dỡ, kể cả công ty điều độ kho bãi nhưng không bao gồm các dịch vụ do lực lượng công nhân bốc xếp ở bến cảng trực tiếp thực hiện khi lực lượng này được tổ chức độc lập với các công ty xếp dỡ và điều độ bãi”[22].
7 - Dịch vụ lưu kho: “là dịch vụ cho thuê kho bãi để chứa hàng tại khu vực cảng”[22]. - Dịch vụ khai hải quan: “là dịch vụ trong đó một bên thay mặt một bên khác làm các thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất, nhập khẩu hoặc vận tải chở suốt của hàng hoá”[22]. - Dịch vụ kinh doanh kho, bãi Container: “là dịch vụ lưu bãi Container tại khu vực cảng hoặc nội địa nhằm mục đích đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container, sửa chữa và chuẩn bị Container sẵn sàng cho việc vận chuyển”[22]. - Dịch vụ đại lý hàng hải: “là dịch vụ làm đại lý đại diện cho quyền lợi thương mại của một hay nhiều hãng tàu trong khu vực địa lý xác định”[22].
Như vậy, có thể hiểu: “Dịch vụ cảng biển là tất cả các dịch vụ có liên quan phục vụ cho quá trình khai thác cảng biển, hỗ trợ cho ngành vận tải biển”[22]. Phân loại dịch vụ cảng biển - Căn cứ vào đối tượng phục vụ: dịch vụ cảng biển có thể chia thành: (1)Dịch vụ cảng biển có liên quan đến tàu; (2)Dịch vụ cảng biển có liên quan đến hàng hoá và (3)Dịch vụ tổng hợp. - Căn cứ vào tính chất dịch vụ: dịch vụ cảng biển được chia thành: (1)dịch vụ trực tiếp và (2)dịch vụ trung gian - Căn cứ vào phạm vi hoạt động: dịch vụ cảng biển bao gồm: (1)dịch vụ tuyến tiền phương (lai dắt tàu; vệ sinh tàu; cung ứng hậu cần; bốc dỡ hàng hóa) và (2)Dịch vụ tuyến hậu phương (dịch vụ nâng hạ; đóng rút hàng hóa; kiểm hóa, kiểm dịch; kinh doanh kho bãi; điện lạnh; lưu giữ hàng hóa; sửa chữa, vệ sinh container…). Vai trò của dịch vụ cảng biển Dịch vụ cảng biển hỗ trợ cho vận tải biển.
Dịch vụ cảng biển giải quyết tất cả các khâu trong quá trình vận tải biển như: lai dắt tàu; vệ sinh tàu; cung ứng hậu cần; bốc dỡ hàng hóa; dịch vụ nâng hạ; đóng rút hàng hóa; kiểm hóa, 8 kiểm dịch; kinh doanh kho bãi; điện lạnh; lưu giữ hàng hóa; sửa chữa, vệ sinh container…. Thúc đẩy vận tải biển phát triển. Dịch vụ cảng biển với vai trò “hậu cần”, tổ chức tốt dịch vụ cảng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút tàu vào cảng, tăng sản lượng hàng hóa khai thác, thúc đẩy vận tải biển phát triển. Ngoài ra, Dịch vụ cảng biển còn góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách, tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tự do hóa thương mại.
Phát triển dịch vụ cảng biển Phát triển dịch vụ cảng biển là hoạt động sử dụng các nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, thực hiện hiệu quả các hoạt động dịch vụ cảng biển nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế và ổn định các vấn đề xã hội liên quan đến cảng biển. Để phát triển dịch vụ cảng biển, cần thiết phải có sự đầu tư lớn về nguồn vốn, quy hoạch vùng đất cảng, vùng nước cảng phù hợp, cụ thể phải xây dựng một kết cấu hạ tầng cảng biển hiện đại, ổn định. Nội dung phát triển dịch vụ cảng biển. Mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ cảng biển a.
Quy mô nguồn lực - Nguồn lao động: gia tăng lực lượng lao động trong ngành cung ứng dịch vụ cảng cả về số lượng và chất lượng để cải thiện năng suất lao động. - Về cơ sở vật chất: Sự gia tăng về số lượng trang thiết bị và khả năng khai thác hệ thống trang thiết bị. - Nguồn lực tài chính: sự gia tăng về nguồn lực tài chính là điều kiện tiên quyết để phát triển dịch vụ cảng. - Nguồn lực công nghệ: ứng dụng công nghệ mới góp phần đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cảng.
Chỉ tiêu kết quả - Sự gia tăng về doanh thu. - Sự gia tăng về khối lượng hàng hóa thông qua cảng hàng năm. - Sự gia tăng về số lượng khách hàng qua cảng mỗi năm. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ Cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn mức độ hài lòng của khách hàng, tạo ra lượng khách hàng trung thành là mục tiêu sống còn của tất cả các cảng.
Để đo lường chất lượng dịch vụ của cảng, người ta thường sử dụng 6 nhóm chỉ tiêu: (1)Nguồn lực của Cảng; (2)Năng lực phục vụ của cảng; (3)Quá trình phục vụ của cảng; (4)Năng lực quản lý của cảng; (5) Hình ảnh thương hiệu; (6)Trách nhiệm xã hội. Nội dung chi tiết của các nhóm chỉ tiêu này được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.1: Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cung ứng dịch vụ cảng biển STT Nội dung I Nguồn lực của cảng 1 Mức độ sẵn sàng của trang thiết bị để phục vụ nhu cầu khách hàng. 2 Mức độ hiện đại và ổn định của trang thiết bị. 3 Mức độ thuận tiện của khu vực làm thủ tục và giao nhận hàng hóa.
4 Khả năng theo dõi, quản lý và kiểm soát hàng hóa của cảng 5 Khả năng đáp ứng của hệ thống cơ sở hạ tầng, kho bãi. II Năng lực phục vụ của cảng 6 Tốc độ thực hiện dịch. 7 Khả năng cung cấp dịch vụ, giao và nhận hàng đúng hạn. 8 Mức độ đồng nhất giữa các khách hàng trong quá trình cấp dịch vụ.
9 Tình hình an ninh trật tự tại cảng. 10 Tính độ chính xác của chứng từ. 10 STT Nội dung 11 Thực hiện thủ tục hải quan đơn giản, nhanh chóng. 12 Mức độ đa dạng của dịch vụ.
III Quá trình phục vụ 13 Thái độ, cung cách phục vụ của nhân viên. 14 Mức độ sẵn sàng đáp ứng yêu cầu khách hàng của nhân viên. 15 Kiến thức và mức độ hiểu các nhu cầu khách hàng của nhân viên. 16 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ khách hàng.
IV Năng lực quản lý của cảng 17 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác. 18 Hiệu quả trong khai thác và quản lý cảng. 19 Trình độ quản lý và khai thác khả năng xếp dỡ. 20 Khả năng hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
21 Khả năng giải quyết phàn nàn, thắc mắc của khách hàng 22 Mức độ cải tiến hướng đến nhu cầu khách hàng? V Hình ảnh thương hiệu 23 Uy tín của cảng đối với thị trường 24 Mức độ đánh giá của khách hàng về chất lượng của cảng. VI Trách nhiệm xã hội 25 Mức độ đảm bảo an toàn trong khai thác. 26 Mức độ đảm bảo các yếu tố môi trường.