CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẢNG BIỂN VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CẢNG BIỂN 1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng biển 1. Khái niệm về cảng biển Theo điều 57 Bộ luật Hàng hải Việt Nam (năm 1990) thì cảng biển là cảng được mở ra để tàu biển ra, vào hoạt động [2, tr. Theo định nghĩa của Quy chế Giơnevơ ngày 09/12/1923 thì “Những cảng thường thường có tàu biển ra vào và dùng cho buôn bán đối ngoại được gọi là cảng biển” [2, tr. Như vậy, chỉ những cảng nào có tàu biển ra vào thường thường và dùng cho buôn bán đối ngoại mới được gọi là cảng biển.
Cảng biển là một bộ phận lãnh thổ quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia đó, có quy chế pháp lý như nội thủy [2, tr. Cảng biển cũng được hiểu là tổng hợp những công trình và thiết bị kỹ thuật nhằm đảm bảo cho tàu thuận lợi tiến hành công tác bốc xếp hàng hóa và các quá trình khác, là đầu mối giao thông quan trọng của một nước [2, tr. Cảng biển bao gồm khu nước cảng và khu đất cảng: - Khu nước của cảng gồm: Lạch tàu vào cảng; khu nước dùng cho tàu quay vòng khi ra vào cảng; khu nước dùng cho tàu chờ đợi ra vào cảng (chờ đợi bốc xếp hay chờ đợi ra khơi); khu nước dùng cho tàu xếp dỡ hàng hóa và đi lại ở ngay sát với đường bờ; khu nước dùng cho tàu bốc xếp hàng ngay trên nước [2, tr. - Khu đất của cảng gồm: + Khu trước bến: Đối với cảng hàng hóa, khu trước bến là khu đất liền kề với khu nước bao gồm tuyến bến, thiết bị xếp dỡ, đường cần trục và đường giao thông trước bến, khu kho bãi chứa hàng hóa.
Đối với cảng khách, khu trước bến gồm tuyến bến và nhà ga hành khách [2, tr. + Khu sau bến gồm tuyến xếp dỡ hàng sau kho; khu kho hàng bảo quản dài hạn; các nhà phục vụ cho sản xuất [2, tr. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cảng biển - Phục vụ tàu biển: Cảng là nơi ra vào neo đậu của tàu, là nơi cung cấp các dịch vụ đưa đón tàu ra vào, lai dắt, cung ứng, vệ sinh, sửa chữa tàu biển. - Phục vụ hàng hóa: Cảng phải làm nhiệm vụ bốc xếp, giao nhận, chuyển tải, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Cảng còn là nơi tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu, là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kết thúc quá trình vận tải. Quy trình sản xuất kinh doanh của cảng biển 1. Quy trình xếp dỡ và đóng gói hàng rời Các phương án xếp dỡ: - Tàu (Sà lan) - Cần trục - Sà lan(Tàu) - Tàu (Sà lan) - Cần trục - Bãi. - Tàu (Sà lan) - Cần trục - Phễu đóng bao.
- Tàu (Sà lan) - Cần trục - Phễu rót - Xe chủ hàng đi thẳng. - Tàu (Sà lan) - Cần trục - Phễu rót - Xe vận chuyển - Kho. - Bãi - Cần trục – Tàu (Sà lan). - Ô tô (Toa xe) - Cần trục - Bãi.
Thao tác dưới hầm tàu - Cẩu trục mang gầu ngoạm lấy hàng nằm ở vùng khoảng sang miệng hầm tàu. Người làm tín hiệu hướng dẫn cho người lái cần trục lấy hàng ở xung quanh trước, ở vùng giữa lấy sau. Khi cần thiết sử dụng xe xúc gạt lấy hàng từ trong các góc hầm đưa ra vùng khoảng sang miệng hầm để cần trục ngoạm. Việc dỡ hàng phải theo từng lớp và cấm moi sâu.
- Trong quá trình xếp dỡ hàng phải sử dụng công nhân để dọn hàng rơi vãi tại tàu, cầu tàu, bãi và trải bạt. Thao tác cẩu hàng - Cần trục mang gầu ngoạm đứng ở vị trí thuận lợi nhất so với hầm tàu 7 để lấy hàng. - Theo hiệu lệnh của người tín hiệu, cần trục từ từ căng cáp để đóng gầu ngoạm. Sau khi gầu ngoạm đã được đóng, cần trục từ từ nâng gầu ngoạm lên khỏi hầm tàu và di chuyển đến vị trí nhả hàng.
Thao tác nhả hàng ở phễu - Đưa gầu ngoạm chứa hàng đến vị trí nhả hàng tại phễu. Điều chỉnh cho gầu ngoạm nằm trong long miệng phễu rót, hạ gầu ngoạm đến gần vị trí nhả hàng thì dừng lại. Khi gầu ngoạm ổn định, cần trục từ từ mở gầu ngoạm nhả hàng vào phễu. - Tại đây, bố trí công nhân làm nhiệm vụ đóng, mở cửa xả của phễu rót.
Thao tác nhả hàng ở ô tô - Hạ ngoạm hàng xuống gần vị trí nhả hàng thì dừng lại. Điều chỉnh ngoạm nằm trong lòng thùng xe(toa), khi ngoạm đã ổn định từ từ mở ngoạm nhả hàng vào thùng xe ô tô(toa). - Không mở gầu ngoạm đột ngột để đổ hàng xuống xe. Thao tác xe vận chuyển đổ hàng trong kho - Kho chứa hàng phải đủ điều kiện tiếp nhận hàng.
- Xe vận chuyển chở hàng vào đổ hàng xuống nền kho. Để sử dụng hết khoảng không gian của kho, bố trí xe gạt để vun hàng lên cao. Thao tác ở bãi - Thao tác xếp hàng: Hàng đổ đều trên mặt bãi, chiều cao của đồng hành phụ thuộc vào áp lực cho phép của nền bãi. Bãi chứa hàng phải có tường (bờ) quay.
Vị trí tường (bờ) quay di động cách hố điện, đường ray chân đế di chuyển của cần cẩu chân đế và tàu hỏa tối thiểu là 1,5m. - Thao tác xuất hàng: + Cần trục mang gầu ngoạm lấy hàng ở bãi. Khi gầu ngoạm gần vị trí nhả hàng thì dừng lại để ngoạm ổn định, sau đó mở ngoạm từ từ để nhả hàng. + Tùy tình hình cụ thể có thể bố trí xe xúc, gạt để đưa hàng vào góc hầm.
Quy trình xếp dỡ container Các phương án xếp dỡ: - Tàu (Sà lan) - Cần trục - Xe chủ hàng (Toa xe). - Tàu (Sà lan) - Cần trục - Bãi tiền phương. - Bãi - Nâng hàng (RTG) - Xe chủ hàng. - Bãi tiền phương - Cần trục - Tàu (Sà lan).
- Xe chủ hàng (Toa xe) - Cần trục - Tàu (Sà lan). - Xe chủ hàng - Nâng hàng (RTG) - Bãi. Thao tác dỡ container ở tàu (sà lan) - Công nhân bốc xếp tháo các liên kết container (thanh giằng, chốt hãm…) theo quy định. - Công nhân lái cần trục điều khiển đưa khung cẩm container tới vị trí các nóc container cần lấy khoảng 0,3m thì dừng lại để khung cẩu ổn định, sau đó hạ khung cẩn xuống áp sát đỉnh container, bốn chốt cẩu nằm đúng vị trí lỗ chốt container.
- Khi 4 chốt đã ở vị trí đóng, điều khiển từ từ nâng container lên khoảng 0,2m để ổn định, tiếp tục nâng container ra khỏi tàu. Khi di chuyển container cần phải cách các chướng ngại vật từ 0,5m trở lên. - Khi dỡ container phải theo sự hướng dẫn của cán bộ chỉ đạo sản xuất. Thao tác hạ container xuống xe vận tải - Cần trục hạ container các sàn xe vận tải khoảng 0,3m thì dừng lại để điều chỉnh ổn định.
Người tín hiệu ra hiệu cho cần trục hạ container. - Khi container đã nằm đúng vị trí, công nhân lái cần trục điều khiển để 4 chốt cẩu sang vị trí mở. Sau đó cần trục từ từ nâng khung cẩu lên khỏi mặt 9 container. Vận chuyển container từ cầu vào bãi - Phải sử dụng đầu kéo và móc chuyên dụng để vận chuyển container.
- Các xe vận tải vào xếp dỡ container phải đỗ đúng vị trí quy định. Xếp dỡ container ở bãi - Xếp dỡ container bằng cần trục giàn RTG: + Công nhân lái cần trục điều khiển đưa khung cẩu container tới vị trí, các nóc container 0,3m dừng lại để khung cẩu ổn định, sau đó hạ khung cẩu xuống container. + Khi 4 chốt đã ở vị trí đóng, cần trục từ từ nâng container lên khoảng 0,2m để ổn định, tiếp tục nâng container ra khỏi vị trí. Khi di chuyển container phải các các chướng ngại vật từ 0,5m trở lên.
- Xếp dỡ container bằng xe nâng hàng REACH-STACKER: + Người lái nâng hàng điều khiển xe sao cho đường tâm xe vuông góc với container cần lấy. Sau đó điều khiển đưa hạ khung cẩu xuống container. + Khi 4 chốt đã ở vị trí đóng, nâng hàng nâng container lên khoảng 0,2m để ổn định, tiếp tục nâng container ra khỏi vị trí. Xuất container - Tại bãi: Thục hiện như xếp dỡ container ở bãi - Tại cầu tàu: Thực hiện như thao tác dỡ container ở tàu.
- Tại tàu: Container được xếp lên tàu theo sơ đồ của chủ tàu và phải theo sự hướng dẫn của cán bộ chỉ đạo tàu. Xếp container đúng các giá dẫn hướng, xếp chồng khít để khóa liên kết được các container với nhau. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng biển 1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng biển Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế được mọi người quan tâm tới.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này chẳng hạn như: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ 10 so sánh giữa lợi nhuận và chi phí [5, tr. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh [5, tr. Ngoài ra nó còn nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này nhưng khái niệm sau đây có thể là tổng quát nhất: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và mức độ chi phí cho nguồn lực trong quá trình tái sản xuất kinh doanh, là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triển và thực hiện các mục tiêu về kinh tế doanh nghiệp qua từng thời kì [5, tr.1) C Trong đó: H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh. K: Kết quả đầu ra.
C: Chi phí đầu vào. - Ý nghĩa: + Qua phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độ khai thác và tiết kiệm các nguồn lực đã có. + Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ sở cho việc công nghiệp hóa hiện đại hóa sản xuất. + Trên cơ sở đó Công ty phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng biển 1.