Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất công nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và phát triển ổn định, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa mọi nguồn lực, trong đó việc quản lý và khai thác tối đa năng suất của tài sản đóng vai trò then chốt nhằm tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu.
Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: Hanosimex) là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX), hoạt động chuyên sâu trong chuỗi cung ứng Sợi – Dệt – May. Do đặc thù sản xuất công nghiệp dệt may đòi hỏi quy mô nhà xưởng, máy móc thiết bị kỹ thuật cao và nguồn nguyên phụ liệu dự trữ lớn, phần lớn hoạt động vận hành của Hanosimex gắn liền với việc phân bổ và sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2017–2019, công tác quản lý và sử dụng tài sản tại Tổng công ty bộc lộ một số hạn chế nhất định, khiến hiệu quả khai thác tài sản chưa đạt mức kỳ vọng và sức cạnh tranh trên thị trường có xu hướng suy giảm.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng Thắm (lớp Tài chính công 58, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội" (hoàn thành vào tháng 05/2020).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp sản xuất; làm rõ hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả này.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tài sản cũng như hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội giai đoạn 2017–2019; chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Nghiên cứu phương hướng phát triển của ngành Dệt May Việt Nam và của Hanosimex, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính – quản trị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài sản tại Hanosimex, kết hợp đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, Tập đoàn Dệt May Việt Nam và các cơ quan hữu quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội (Hanosimex) cùng hệ thống các nhà máy, chi nhánh và công ty con trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực pháp lý và lý luận tài chính doanh nghiệp hiện hành:
- Căn cứ pháp lý: Khái niệm và phân loại hình thức doanh nghiệp dựa theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Điều 4, Điều 110, Điều 172, Điều 183); khái niệm và phân loại tài sản dựa theo Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 105); tiêu chuẩn nhận biết và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (quy định nguyên giá TSCĐ từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản:
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Số vòng quay của tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA ((Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản bình quân) $\times$ 100).
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH): Số vòng quay TSNH, Tỷ suất sinh lời TSNH ((Lợi nhuận sau thuế / TSNH bình quân) $\times$ 100), Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (TSNH / Nợ ngắn hạn), Tỷ số khả năng thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Vòng quay tiền (Doanh thu thuần / (Tiền + Chứng khoán dễ chuyển nhượng)), Số vòng luân chuyển hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân).
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH) và TSCĐ: Sức sản xuất của TSDH (Doanh thu thuần / TSDH bình quân), Tỷ suất sinh lời TSDH ((Lợi nhuận sau thuế / TSDH bình quân) $\times$ 100), Sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân), Tỷ suất sinh lời của TSCĐ ((Lợi nhuận sau thuế / TSCĐ bình quân) $\times$ 100), Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình (Số tiền khấu hao lũy kế / Nguyên giá TSCĐ hữu hình).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài chính truyền thống gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và trình bày các chuỗi số liệu tài chính qua các năm.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu tài sản qua từng năm.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Bóc tách các nhân tố cấu thành tài sản ngắn hạn, dài hạn và các chỉ số tài chính, từ đó rút ra các nhận định tổng quát về thực trạng quản trị tài sản.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các báo cáo nội bộ định kỳ trong giai đoạn 2017–2019 của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tài sản và quản trị tài sản doanh nghiệp:
- Tổng quan về tài sản: Định nghĩa tài sản theo thời gian luân chuyển vốn gồm tài sản ngắn hạn (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn (phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, tài sản tài chính dài hạn, các khoản góp vốn liên doanh, tài sản dài hạn khác). Nhấn mạnh vai trò của tài sản như là cơ sở vật chất cốt lõi quyết định đến năng lực sản xuất, quy mô vận hành và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất.
- Hiệu quả sử dụng tài sản: Phân tích bản chất của hiệu quả kinh tế là mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra đạt được và chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra. Thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả quản lý tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Làm rõ hai phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC là phương pháp khấu hao đường thẳng (mức trích ổn định theo các năm) và phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (trích nhanh trong những năm đầu sử dụng để hạn chế rủi ro hao mòn vô hình).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý; tay nghề và ý thức bảo quản thiết bị của người công nhân; phương thức tổ chức sản xuất – kinh doanh; đặc điểm lĩnh vực sản xuất; năng lực quản lý các bộ phận tài sản chuyên biệt (quản lý quỹ tiền mặt, quản lý mức dự trữ hàng tồn kho, chính sách tín dụng thương mại và quản trị khoản phải thu, quản lý danh mục đầu tư tài chính, quản lý và bảo dưỡng TSCĐ); công tác thẩm định dự án đầu tư; năng lực huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh tế, GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, chính sách thương mại); môi trường chính trị – pháp lý; tốc độ phát triển của khoa học – công nghệ; biến động thị trường cung cầu đầu vào/đầu ra; áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành; các định hướng, chỉ đạo chiến lược từ đơn vị cấp trên (Tập đoàn Vinatex).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý, khai thác tài sản tại Hanosimex:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Nhà máy Sợi Hà Nội thành lập từ tháng 09/1978 (khởi công tháng 02/1979 với sự giúp đỡ của CHLB Đức, Ý, Bỉ; chính thức vận hành ngày 21/11/1984). Trải qua các giai đoạn đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội (1991), Công ty Dệt Hà Nội (1995), Công ty Dệt May Hà Nội (2000), Tổng công ty chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - con và tiến hành cổ phần hóa từ tháng 12/2007 (hoạt động theo mô hình CTCP từ ngày 01/01/2008, trong đó Nhà nước nắm giữ 57% vốn điều lệ). Từ năm 2011, Hanosimex di dời toàn bộ cơ sở sản xuất ra khỏi nội đô Hà Nội, đầu tư các nhà máy mới tại Hà Nam, Bắc Ninh, Nghệ An. Đến năm 2013, đơn vị gồm 13 đơn vị thành viên (4 nhà máy thành viên: NM Sợi 1 Đồng Văn, NM Sợi Bắc Ninh, NM May Đồng Văn, NM May Nam Đàn; và 8 công ty con như CP May Đông Mỹ, Thời trang Hanosimex, CP Dệt Hà Đông, CP Dệt May Hoàng Thị Loan, CP Thương mại Hải Phòng, CP May Halotexco, CP Dệt kim Hanosimex, CP May Hải Phòng).
- Lĩnh vực hoạt động: Hanosimex sở hữu chuỗi sản xuất khép kín gồm: Kéo sợi (168.072 cọc sợi nồi cọc, 2.024 cọc sợi SE, sản lượng hệ thống đạt khoảng 2.000 tấn sợi nồi cọc/tháng); Dệt vải (dệt kim, vải Denim); May mặc (78 chuyền may, năng lực 17,5 triệu sản phẩm/năm); Khăn bông (2.000 tấn/năm, xuất khẩu 90%); Logistics và kinh doanh thương mại.
- Tình hình hoạt động kinh doanh và biến động tài sản (2017–2019):
| Chỉ tiêu tài sản |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2018/2017 |
Năm 2019 |
So sánh 2019/2018 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
2.304.053 |
2.510.370 |
+8,95% |
2.141.776 |
-14,68% |
| Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
963.062 |
1.339.779 |
+39,12% |
963.400 |
-28,09% |
| Tỷ trọng TSNH trong Tổng TS |
41,80% |
53,37% |
+11,57% |
44,98% |
-8,39% |
| Tài sản dài hạn (triệu đồng) |
1.340.991 |
1.170.591 |
-12,71% |
1.178.376 |
+0,67% |
| Tỷ trọng TSDH trong Tổng TS |
58,20% |
46,63% |
-11,57% |
55,02% |
+8,39% |
- Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn:
- Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2017 chiếm 42,23%; năm 2018 tăng mạnh 83,63% lên hơn 746 tỷ đồng, chiếm 55,75%; năm 2019 chiếm trên 50%). Việc hàng tồn kho tăng nhanh phản ánh sự ứ đọng do thị trường tiêu thụ dệt may gặp khó khăn, khó giải phóng nguồn hàng.
- Các khoản phải thu ngắn hạn duy trì mức trên 20% tổng TSNH (dao động từ 226 tỷ đến 240 tỷ đồng), trong đó nợ phải thu khách hàng chiếm 60–90%. Đáng chú ý, dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng nhanh (năm 2018 tăng 67,68% so với năm 2017; năm 2019 tiếp tục tăng 16,5%), điển hình như khoản nợ ngắn hạn 59 tỷ đồng của đối tác Ajiad Imp & Exp năm 2018.
- Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh: từ 138,9 tỷ đồng năm 2017 xuống 62,4 tỷ đồng năm 2018 (giảm 55%) và tiếp tục giảm xuống 50,7 tỷ đồng năm 2019 (giảm 18,78%) do doanh nghiệp phải dồn vốn tài trợ cho hàng tồn kho và các hoạt động khác.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 34,41% trong năm 2019 do Hanosimex giảm các khoản tiền gửi nắm giữ đến ngày đáo hạn tại các ngân hàng TMCP và trái phiếu tập đoàn.
- Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn:
- Tài sản cố định hữu hình chiếm vị trí tuyệt đối trong TSDH, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất (57–59%), tiếp theo là nhà cửa vật kiến trúc. Tuy nhiên, giá trị còn lại của TSCĐHH giảm liên tục qua các năm do trích khấu hao lũy kế và hoạt động thanh lý nhượng bán.
- Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình ở mức cao và tăng dần:
| Chỉ tiêu TSCĐ hữu hình |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Nguyên giá TSCĐHH (triệu đồng) |
1.326.680 |
1.343.805 |
1.326.471 |
| Giá trị hao mòn lũy kế (triệu đồng) |
-778.761 |
-809.117 |
-840.671 |
| Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình |
0,43 |
0,47 |
0,48 |
- Hệ số hao mòn tiệm cận mốc 0,5 cho thấy máy móc thiết bị của đơn vị đã cũ, khấu hao gần một nửa, tiềm ẩn nguy cơ lạc hậu kỹ thuật và tiêu hao chi phí bảo dưỡng lớn.
- Đầu tư tài chính dài hạn giảm mạnh (năm 2019 giảm 48,45%) do Hanosimex tiến hành thoái vốn đầu tư tại CTCP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (20 tỷ đồng) và thoái vốn tại công ty liên kết CTCP Vinatex - Hồng Lĩnh.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang biến động do mua sắm bổ sung máy chải, dây chuyền bông, máy ống, triển khai phần mềm Fast Business 5 và đầu tư các dự án nhà máy may tại Phúc Thọ, Nghi Lộc.
- Đánh giá chung về hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Vốn bị ứ đọng lớn ở khâu hàng tồn kho; nợ khó đòi gia tăng làm suy giảm khả năng thanh khoản nhanh; máy móc thiết bị có mức độ hao mòn cao; quy mô tổng tài sản bị thu hẹp trong năm 2019; kết quả kinh doanh năm 2019 ghi nhận lỗ sau thuế làm giảm sút nghiêm trọng các chỉ tiêu sinh lời của tài sản (ROA).
- Nguyên nhân: Biến động bất lợi của thị trường dệt may quốc tế trong việc tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu; chính sách cấp tín dụng thương mại nới lỏng nhằm giữ khách hàng nhưng thiếu biện pháp kiểm soát thu hồi nợ; công tác dự báo nhu cầu thị trường và lập kế hoạch tồn kho chưa thực sự linh hoạt; áp lực chi phí lãi vay và chi phí khấu hao lớn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của ngành Dệt May Việt Nam và mục tiêu của Hanosimex, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
- Quản lý tiền mặt: Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu nhằm vừa đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, vừa tránh để vốn nhàn rỗi thông qua việc tối ưu hóa các khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc công cụ tài chính ngắn hạn an toàn.
- Quản lý hàng tồn kho: Xây dựng mô hình dự trữ tồn kho khoa học, định mức nguyên vật liệu (bông xơ, hóa chất, thuốc nhuộm) chặt chẽ; chủ động giải phóng hàng tồn kho chậm luân chuyển để thu hồi vốn lưu động, giảm chi phí lưu kho bãi.
- Quản lý các khoản phải thu: Rà soát quy chế cấp tín dụng thương mại; phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; thành lập tổ chuyên trách đôn đốc thu hồi công nợ đến hạn và quá hạn; trích lập dự phòng nợ khó đòi đúng quy định để lành mạnh hóa bảng cân đối kế toán.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
- Đổi mới và nâng cao năng suất TSCĐ: Đẩy nhanh tiến độ khấu hao đối với các thiết bị công nghệ cao để chủ động nguồn vốn tái đầu tư; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ máy móc ngành dệt, may, kéo sợi nhằm duy trì hệ số sẵn sàng vận hành của dây chuyền; thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản để thanh lý kịp thời các máy móc hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụng.
- Tối ưu hóa hoạt động đầu tư dài hạn: Thẩm định chặt chẽ tính khả thi và hiệu quả tài chính của các dự án xây dựng mở rộng nhà xưởng; tiếp tục tái cơ cấu, thoái vốn tại các khoản đầu tư tài chính ngoài ngành hoặc các công ty liên kết hoạt động kém hiệu quả để tập trung nguồn lực cho chuỗi giá trị cốt lõi Sợi – Dệt – May.
- Một số giải pháp quản trị chung khác: Nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý tài chính cho đội ngũ cán bộ; đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân vận hành máy; ứng dụng đồng bộ hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (Fast Business 5) nhằm theo dõi biến động tài sản theo thời gian thực.
- Kiến nghị thực hiện:
- Kiến nghị với Nhà nước: Duy trì môi trường vĩ mô ổn định; hỗ trợ các chính sách thuế, thủ tục hải quan và đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế cho các doanh nghiệp ngành dệt may.
- Kiến nghị với Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX): Hỗ trợ Hanosimex trong việc kết nối chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu nội khối, điều phối đơn hàng xuất khẩu lớn và hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi để đổi mới công nghệ.
- Kiến nghị với các ngành liên quan: Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại tạo điều kiện tiếp cận các gói vay vốn lưu động với lãi suất hợp lý; các đối tác cung ứng đảm bảo tiến độ và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Khóa luận đã tập hợp và chuẩn hóa chuỗi dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và hiệu quả khai thác tài sản của Hanosimex trong giai đoạn 3 năm 2017–2019; minh họa chi tiết qua 9 bảng số liệu tài chính và sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Nhận diện chính xác thực trạng phân bổ nguồn lực: Đề tài đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong vận hành tài sản của Tổng công ty: quy mô tổng tài sản thu hẹp 14,68% vào năm 2019 (đạt 2.141,77 tỷ đồng); hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao (>50% TSNH); dự phòng nợ phải thu khó đòi tăng nhanh; hệ số hao mòn máy móc thiết bị chạm ngưỡng 0,48; đồng thời chỉ rõ tác động tiêu cực của kết quả lỗ sau thuế năm 2019 đến các tỷ số sinh lời tài sản.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn chặt với đặc thù sản xuất dệt may khép kín (Sợi – Dệt – Nhuộm – May – Khăn) của mô hình công ty mẹ - con, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả vận hành tại Hanosimex.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về phạm vi dữ liệu thu thập (giai đoạn 2017–2019) và phương pháp nghiên cứu thuần túy dựa trên phân tích báo cáo tài chính tổng hợp cấp Tổng công ty, đề tài chưa thể đi sâu bóc tách chi tiết hiệu quả sử dụng tài sản riêng lẻ tại từng phân xưởng, từng chuyền may hoặc từng hợp đồng máy móc cụ thể của tất cả 13 đơn vị thành viên.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích (đặc biệt là giai đoạn sau năm 2020 dưới tác động của đại dịch COVID-19 và biến động chuỗi cung ứng toàn cầu), kết hợp ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy kinh tế lượng) để đo lường mức độ tác động của từng nhóm tài sản đến chỉ tiêu ROA/ROE, hoặc nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị chuỗi cung ứng tinh gọn (Lean Manufacturing) nhằm tối ưu hóa hàng tồn kho trong ngành dệt may.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn; đặc biệt là phương pháp phân loại, tính toán chỉ tiêu hiệu quả tài sản và cách thức trình bày bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản.
- Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho ban lãnh đạo, phòng Kế toán - Tài chính của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội và các doanh nghiệp trong ngành dệt may trong việc nhìn nhận các rủi ro tài chính liên quan đến tồn kho, công nợ khó đòi và hao mòn thiết bị, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh cơ cấu đầu tư tài sản phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Hanosimex biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Năm 2017, tài sản dài hạn chiếm ưu thế với 58,20% (1.340,99 tỷ đồng), tài sản ngắn hạn chiếm 41,80% (963,06 tỷ đồng). Sang năm 2018, cơ cấu đảo chiều khi TSNH tăng vọt lên chiếm 53,37% (1.339,78 tỷ đồng) trong khi TSDH giảm còn 46,63% (1.170,59 tỷ đồng). Đến năm 2019, TSDH lại chiếm tỷ trọng lớn hơn với 55,02% (1.178,38 tỷ đồng) và TSNH giảm xuống còn 44,98% (963,40 tỷ đồng). Tổng tài sản giảm mạnh 14,68% trong năm 2019.
2. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của Hanosimex và biến động ra sao?
Hàng tồn kho luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn (chiếm trên 40% năm 2017 và tăng vọt lên trên 50% trong năm 2018 và 2019). Cụ thể, năm 2018 hàng tồn kho tăng gần 340 tỷ đồng (tốc độ tăng 83,63% so với năm 2017), phản ánh sự ứ đọng vốn lưu động lớn do khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
3. Tình trạng kỹ thuật và mức độ hao mòn của tài sản cố định hữu hình tại Hanosimex trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Trong cơ cấu TSCĐ hữu hình, máy móc thiết bị luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (57–59%). Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình của Hanosimex có xu hướng tăng đều qua các năm: đạt 0,43 năm 2017; tăng lên 0,47 năm 2018 và đạt 0,48 vào năm 2019. Điều này cho thấy tài sản cố định đã khấu hao gần một nửa nguyên giá, máy móc thiết bị có biểu hiện cũ kỹ, lạc hậu và cần nguồn vốn lớn để bảo dưỡng, thay thế.
4. Vì sao các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Hanosimex giảm mạnh trong năm 2018 và 2019?
Đầu tư tài chính dài hạn giảm liên tục do Hanosimex chủ động tái cơ cấu danh mục và thoái vốn để thu hồi vốn: năm 2018 thoái vốn 20 tỷ đồng tại CTCP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội; năm 2019 tiếp tục giảm 48,45% giá trị đầu tư dài hạn do thực hiện thoái vốn tại công ty liên kết là CTCP Vinatex - Hồng Lĩnh.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thắm đã phản ánh một cách có hệ thống và khách quan về bức tranh quản lý, khai thác tài sản tại Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các báo cáo tài chính, tác giả đã chỉ rõ những thách thức tài chính lớn mà doanh nghiệp phải đối mặt, tiêu biểu là tỷ trọng hàng tồn kho cao, dự phòng nợ xấu tăng, thiết bị máy móc có mức độ hao mòn lớn và hiệu quả sinh lời sụt giảm trong năm 2019. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ từ khâu quản trị vốn lưu động đến tái cấu trúc tài sản dài hạn, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại Hanosimex cũng như các doanh nghiệp sản xuất dệt may Việt Nam.