Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh/Kinh doanh thương mại, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh và vận hành của các nhà cung cấp dịch vụ logistics (LSP) trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành logistics Việt Nam giữ quy mô khoảng 20-22 tỷ USD/năm, đóng góp xấp xỉ 20,9% GDP cả nước với tốc độ tăng trưởng bình quân 20-25%/năm. Hệ thống hạ tầng giao thông gồm hơn 17.000 km đường nhựa, hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thủy, 44 cảng biển (219 bến cảng) và 20 sân bay. Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (KTTĐBB) gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Hải Dương. Vùng giữ vị trí cửa ngõ giao thương phía Bắc, kết nối hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc và khu vực Đông Bắc Á với ASEAN. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vùng KTTĐBB có khoảng 10.878 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics, chiếm 29,2% số lượng doanh nghiệp logistics cả nước (đứng thứ hai sau vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam).
Tuy nhiên, khối doanh nghiệp logistics nội địa chiếm 98% số lượng doanh nghiệp toàn ngành nhưng chỉ nắm giữ gần 25% thị phần (Nguyễn Xuân Minh và cộng sự, 2015). Đa phần doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, vốn điều lệ bình quân khoảng 20 tỷ đồng, tỷ lệ lao động được đào tạo bài bản về logistics chỉ đạt 5-7%. Hoạt động chủ yếu dừng lại ở vai trò đại lý hoặc đảm nhận các công đoạn đơn lẻ (vận tải, kho bãi, bốc dỡ) cho các doanh nghiệp FDI như APL, NYK, Linfox, Maersk, K&N, Schenker. Trước các cam kết của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu biểu là EVFTA, thị trường logistics nội địa chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các tập đoàn đa quốc gia. Do đó, việc nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ (NLCUDV) của doanh nghiệp logistics tại địa bàn này là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học về cả khía cạnh lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển một số vấn đề lý luận về NLCUDV của doanh nghiệp logistics.
- Phân tích, đánh giá thực trạng NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB thông qua 2 cuộc khảo sát diện rộng (doanh nghiệp logistics và khách hàng sử dụng dịch vụ) kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống tại 2 doanh nghiệp điển hình.
- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về NLCUDV và thực trạng NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB, tiếp cận theo quan điểm quản trị dựa trên năng lực (Competence-Based View - CBV).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp logistics Việt Nam có trụ sở chính tại 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐBB. Luận án giới hạn nghiên cứu các doanh nghiệp logistics thuần túy (cung ứng dịch vụ cho bên thứ ba mà không chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2019 (tập trung 2014 - 2019); dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019; các giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích NLCUDV dựa trên các yếu tố cấu thành và các nhân tố môi trường tác động.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan 4 nhóm hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước:
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Lý luận về quản trị logistics tại doanh nghiệp:
- Quốc tế: Alan Harrison và Remko Van Hoek (2015) nghiên cứu chiến lược và quản trị logistics; Martin Christopher (2011) phân tích logistics, chuỗi cung ứng, chiến lược cạnh tranh, giá trị khách hàng và đo lường chi phí logistics.
- Trong nước: Đoàn Thị Hồng Vân (2011) hệ thống hóa lý luận cơ bản về logistics; Lê Công Hoa (2012) phân tích 12 nội dung về quản trị hậu cần (vận tải, dự trữ, mua sắm, kho bãi); An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thông Thái (2018) phân tích quản trị logistics kinh doanh và vai trò của doanh nghiệp 3PL. Các công trình này chủ yếu tiếp cận logistics như một chức năng nội bộ của doanh nghiệp sản xuất/thương mại.
- Thực trạng và năng lực cạnh tranh ngành logistics Việt Nam:
- Đặng Đình Đào và cộng sự (2011) khảo sát thực trạng logistics tại 10 tỉnh/thành phố; Jan Tomczyk và cộng sự (2011) chỉ ra các thách thức về thủ tục chứng từ và dòng hàng hóa tại ASEAN và Việt Nam; Đinh Lê Hải Hà (2012) phân tích thực trạng hệ thống logistics vĩ mô; Blancas và cộng sự (2014) đánh giá hiệu quả kho vận và năng lực cạnh tranh; Thái Anh Tuấn và cộng sự (2014) phân tích nguyên nhân hạn chế của ngành; Đặng Thị Thúy Hồng (2015) nghiên cứu hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội; Bùi Duy Linh (2017) xác định khung pháp lý và chất lượng nguồn nhân lực là 2 nhân tố tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh ngành logistics; các báo cáo tài chính ngành của Công ty Chứng khoán FPT (2015) và Bản Việt (2015); Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Báo cáo Logistics Việt Nam các năm 2017, 2018, 2019 của Bộ Công Thương.
- Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp logistics Việt Nam:
- Nguyễn Thị Minh Nhàn (2012) xây dựng chiến lược cạnh tranh dựa trên tri thức; Dương Hữu Tuyến (2015) nghiên cứu mối quan hệ kết hợp nguồn lực và chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng tích hợp; Nguyễn Hoàng Hải (2017) phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp logistics; Đặng Thu Hương (2010) đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ đơn lẻ; Nguyễn Thị Tuyết Nga (2018) nghiên cứu doanh nghiệp logistics tại Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Công Hội (2017) đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics Bắc Trung Bộ; Đặng Thị Thúy Hà và cộng sự (2013) nghiên cứu mạng lưới doanh nghiệp tại Hà Nội; Ngô Tấn Hưng (2012) khảo sát 75 doanh nghiệp tại Quảng Ngãi; Lê Tấn Bửu và cộng sự (2014) xác định 8 tiêu chí cốt lõi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Hường (2013) nghiên cứu hoạt động M&A doanh nghiệp logistics; Trịnh Thị Thu Hương (2018) nghiên cứu tối ưu hóa chi phí logistics; Mai Văn Thành (2012) khảo sát 289 khách hàng tại Tân Cảng Cát Lái, chỉ ra năng lực phục vụ (hệ số hồi quy 0,233) tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
- Lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ:
- Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2014), Phạm Thị Huyền và Nguyễn Hoài Long (2018) nghiên cứu quản trị và marketing dịch vụ; Mai Thanh Lan (2012) nghiên cứu NLCUDV tư vấn quản lý; Nguyễn Bách Khoa và cộng sự (2013) đề xuất 15 tiêu chí đánh giá NLCUDV vận chuyển hành khách hàng không; Nguyễn Hoàng Long và cộng sự (2013) nghiên cứu NLCUDV đào tạo đại học; Phạm Thu Hương (2017) xác định năng lực tổ chức dịch vụ là 1 trong 6 nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; Lai (2004) định nghĩa NLCUDV của doanh nghiệp logistics gắn liền với hiệu suất phân phối, độ tin cậy và chất lượng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận logistics dưới góc độ vĩ mô ngành, cấp độ địa phương hoặc nhìn nhận logistics như một hoạt động chức năng trong chuỗi giá trị. Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, hệ thống về NLCUDV của các doanh nghiệp logistics Việt Nam tại địa bàn vùng KTTĐBB theo khung lý thuyết quản trị dựa trên năng lực (CBV), kết hợp xây dựng bộ tiêu chí đo lường cụ thể và kiểm chứng qua dữ liệu khảo sát từ cả hai phía: doanh nghiệp cung ứng và khách hàng sử dụng dịch vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và phát triển hai nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược:
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Tiếp cận từ Wernerfelt (1984), Daft (1983), Barney (1986, 1991), Amit và Schoemaker (1993). Phân loại nguồn lực thành nguồn lực hữu hình (vật chất, tài chính) và nguồn lực vô hình (công nghệ, danh tiếng, nhân lực, kỹ năng quản lý) theo Mentzer và cộng sự (2004), Thompson và cộng sự (2015). Nguồn lực doanh nghiệp logistics gồm 5 nhóm theo Aziz và cộng sự (2015): nguồn lực vật chất (Stefansson, 2006; Wong và Karia, 2010), nguồn lực quản lý (Mentzer và cộng sự, 2004; Lin, 2008), nguồn lực công nghệ (Lai và cộng sự, 2005; Brah và Lim, 2006), nguồn lực quan hệ (Chapman và cộng sự, 2003; Sanders và Premus, 2005) và nguồn lực tổ chức. Nguồn lực đóng vai trò là điều kiện cần, là nền tảng nội tại.
- Lý thuyết quản trị dựa trên năng lực (Competence-Based View - CBV): Tiếp cận từ Sanchez và Heene (1996), Freiling và cộng sự (2008). Năng lực là khả năng duy trì, tích hợp, triển khai và phối hợp các nguồn lực để đạt mục tiêu kinh doanh.
Từ đó, luận án xác lập khái niệm: "Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics là khả năng tích hợp, triển khai và phối hợp các nguồn lực của doanh nghiệp logistics để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ logistics của khách hàng, cung ứng giá trị gia tăng tới khách hàng và đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp".
Khung phân tích của luận án xác lập 4 nhóm năng lực cấu thành NLCUDV (được cụ thể hóa thành 23 tiêu chí đánh giá) và các yếu tố môi trường tác động:
- Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Năng lực tác nghiệp.
- Năng lực quản lý thông tin.
- Năng lực tích hợp và kết nối.
- Các yếu tố môi trường tác động: Môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác) và môi trường vĩ mô (hạ tầng logistics quốc gia, kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trường:
1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, báo cáo từ Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 7 tỉnh/thành phố KTTĐBB, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Báo cáo Logistics Việt Nam (2017, 2018, 2019), báo cáo của FPTS, Bản Việt giai đoạn 2014 - 2019.
2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
Kết hợp 3 phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp chuyên gia:
- Quy trình xin ý kiến 20 chuyên gia (nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách, đại diện VLA, lãnh đạo doanh nghiệp logistics) từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2018 qua phỏng vấn trực tiếp, điện thoại và email.
- Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để kiểm định các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá. Kết quả: 100% (4/4) yếu tố cấu thành đạt điểm trung bình > 2,5 (trong khoảng 4 điểm, yếu tố nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng có 65% chuyên gia cho điểm tuyệt đối 5/5); 100% (23/23) tiêu chí đánh giá đạt điểm trung bình > 2,5 (trong đó 12/23 tiêu chí được đánh giá tối đa 5/5).
- Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát:
- Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại các diễn đàn, hội thảo: Diễn đàn Logistics Việt Nam 2018 (Quảng Ninh), Hội thảo Logistics và TMĐT đồng hành cùng phát triển (2018), Hội thảo Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực logistics - Kinh nghiệm từ Đức (ĐH KTQD, 2019), Hội thảo Ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động logistics (Sở Công Thương Hà Nội, 2018) và qua thư điện tử. Thời gian khảo sát từ 06/11/2018 đến 30/05/2019.
- Mẫu 2A (Doanh nghiệp logistics): Phát 200 phiếu, thu về 126 phiếu, hợp lệ 118 phiếu (81 phiếu thu tại hội thảo chiếm 68,6%; 37 phiếu thu qua email chiếm 31,4%). Cấu trúc phiếu gồm 3 phần, 21 câu hỏi.
- Mẫu 2B (Doanh nghiệp khách hàng sử dụng dịch vụ): Phát 150 phiếu, thu về 131 phiếu, hợp lệ 94 phiếu (19 phiếu thu tại hội thảo chiếm 20,2%; 75 phiếu qua email chiếm 79,8%). Cấu trúc phiếu gồm 2 phần, 18 câu hỏi.
- Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống:
- Lựa chọn 2 doanh nghiệp điển hình từ tệp dữ liệu khảo sát (thời gian thực hiện từ 23/03/2019 đến 30/05/2019):
- Công ty CP Tiếp vận Intercargo: Đại diện nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ (vốn 3 tỷ đồng), không đầu tư cơ sở vật chất lớn, tập trung dịch vụ thông tin, thủ tục hải quan tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Công ty CP Vận tải biển và Thương mại Phương Đông: Đại diện nhóm doanh nghiệp quy mô lớn (vốn 206 tỷ đồng), tập trung đầu tư cơ sở vật chất, cung ứng dịch vụ vận tải biển khu vực Đông Nam Á.
- Tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp và phát phiếu khảo sát (Mẫu 2B) tới 30 khách hàng của mỗi doanh nghiệp.
Dữ liệu đặc điểm mẫu nghiên cứu
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm đặc điểm |
Số lượng DN (n=118) |
Tỷ trọng (%) |
| Loại hình dịch vụ cung ứng |
2PL (Second Party Logistics) 3PL (Third Party Logistics) 4PL / 5PL |
86 30 02 |
72,80 24,50 1,70 |
| Số năm hoạt động |
$\le$ 10 năm 11 - 20 năm $\ge$ 20 năm |
48 56 14 |
40,70 47,50 11,80 |
| Quy mô vốn điều lệ |
$\le$ 3 tỷ đồng 3,1 - 50 tỷ đồng 50,1 - 100 tỷ đồng $\ge$ 100 tỷ đồng |
37 47 19 15 |
31,30 39,80 16,10 12,70 |
| Quy mô lao động |
$\le$ 10 lao động 11 - 50 lao động 51 - 100 lao động 101 - 200 lao động $\ge$ 200 lao động |
32 52 20 07 07 |
27,20 44,10 16,90 5,94 5,94 |
| Địa bàn hoạt động chính |
Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh Miền Bắc và vùng KTTĐBB Toàn quốc Cả nội địa và quốc tế |
24 03 06 47 14 07 |
23,80 3,00 6,00 46,50 13,80 6,93 |
Bảng 1: Mô tả mẫu khảo sát doanh nghiệp logistics (Mẫu 2A, $n_{2A}=118$)
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm đặc điểm |
Số lượng DN (n=94) |
Tỷ trọng (%) |
| Lĩnh vực kinh doanh |
Hàng tiêu dùng Thương mại Cơ khí, điện, điện tử Vật liệu xây dựng Hàng dệt may Năng lượng Ô tô, xe máy Nông nghiệp Ngành khác |
21 14 12 12 10 06 06 06 06 |
23,40 15,00 12,70 12,70 10,60 6,40 6,40 6,40 6,40 |
| Số năm hoạt động |
$\le$ 10 năm 11 - 20 năm $\ge$ 20 năm |
36 38 20 |
38,30 40,40 21,30 |
| Quy mô vốn điều lệ |
$\le$ 3 tỷ đồng 3,1 - 50 tỷ đồng 50,1 - 100 tỷ đồng $\ge$ 100 tỷ đồng |
31 37 20 06 |
33,00 39,40 21,20 6,40 |
| Quy mô lao động |
$\le$ 10 lao động 11 - 50 lao động 51 - 100 lao động 101 - 200 lao động $\ge$ 200 lao động |
08 29 36 15 06 |
8,60 30,80 38,30 15,90 6,40 |
Bảng 2: Mô tả mẫu khảo sát doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics (Mẫu 2B, $n_{2B}=94$)
| TT |
Tên doanh nghiệp tình huống |
Vốn điều lệ |
Địa bàn hoạt động |
Dịch vụ thế mạnh |
| 1 |
Công ty CP Tiếp vận Intercargo |
03 tỷ đồng |
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh |
Đại lý hải quan, dịch vụ thông tin kết nối |
| 2 |
Công ty CP Vận tải biển và Thương mại Phương Đông |
206 tỷ đồng |
Khu vực Đông Nam Á |
Vận chuyển hàng hóa đường biển |
Bảng 3: Doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu tình huống
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics
Chương 1 thiết lập khung khổ lý thuyết toàn diện về doanh nghiệp logistics và NLCUDV:
- Bản chất và vai trò doanh nghiệp logistics: Kế thừa định nghĩa từ Coyle và cộng sự (1996), Trịnh Thị Thu Hương (2018), luận án định nghĩa doanh nghiệp logistics là đơn vị cung cấp một, một số hoặc tất cả các dịch vụ logistics giúp thực hiện hiệu quả quá trình phân phối, lưu chuyển hàng hóa. Doanh nghiệp giữ vai trò cố vấn giúp khách hàng tối ưu hóa năng lực cốt lõi (Carbone và Stone, 2005; Hiesse, 2009; Fulcoins và cộng sự, 2011) và đóng vai trò trụ cột trung gian tích hợp chuỗi cung ứng (Nguyễn Hoàng Phương Linh và cộng sự, 2016; An Thị Thanh Nhàn, 2018).
- Phân loại doanh nghiệp logistics: Theo loại hình dịch vụ (vận tải đơn/đa phương thức, kho bãi/phân phối, giao nhận/hải quan, dịch vụ chuyên ngành); theo đối tượng hàng hóa (FMCG, ô tô, hóa chất, điện tử); theo mức độ tích hợp (1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL); theo mức độ sở hữu tài sản (Asset-based và Non-asset based); theo quy mô căn cứ Nghị định 56/2009/NĐ-CP (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn).
- Hệ thống và quá trình cung ứng dịch vụ: Phân tích cấu trúc hệ thống dịch vụ theo mô hình Haksever và Render (2013) phân định tuyến trước (tiếp xúc khách hàng) và tuyến sau (hỗ trợ tác nghiệp); mô hình hóa tiến trình cung ứng dịch vụ logistics với sự tương tác giữa khách hàng, người gửi hàng, người nhận hàng, nhà cung cấp dịch vụ và kết quả dịch vụ (Đặng Đình Đào và cộng sự, 2011).
- Cấu trúc NLCUDV của doanh nghiệp logistics: Luận giải mối quan hệ giữa nguồn lực (VRIN), năng lực và lợi thế cạnh tranh. Xác lập 4 thành tố cốt lõi của NLCUDV và 23 tiêu chí đo lường đã được chuẩn hóa qua ý kiến chuyên gia.
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm:
- Khái quát thị trường KTTĐBB: Mạng lưới 10.878 doanh nghiệp logistics hoạt động tập trung chủ yếu tại trục Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Thị trường dịch vụ phát triển nhanh nhưng thiếu tính bền vững.
- Thực trạng NLCUDV qua dữ liệu khảo sát (118 LSP và 94 khách hàng):
- Loại hình và quy mô: Doanh nghiệp 2PL chiếm đa số (72,8%), 3PL chiếm 24,5%, các doanh nghiệp tích hợp 4PL/5PL chỉ đạt 1,7%. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo (71,1% doanh nghiệp có vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống; 71,3% doanh nghiệp có quy mô dưới 50 lao động). Thị trường hoạt động bó hẹp trong phạm vi nội vùng KTTĐBB và miền Bắc (46,5%), chỉ có 6,93% doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế.
- Đánh giá 4 nhóm năng lực thành phần: Doanh nghiệp logistics có năng lực tác nghiệp cơ bản ở mức khá đối với các dịch vụ truyền thống (vận tải nội địa, làm thủ tục hải quan, giao nhận), nhưng năng lực quản trị thông tin và năng lực tích hợp kết nối chuỗi còn nhiều hạn chế. Việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng và chia sẻ dữ liệu điện tử xuyên suốt với khách hàng chưa cao.
- Phân tích tình huống: Đối chiếu thực tế vận hành giữa mô hình phi tài sản (Intercargo - linh hoạt trong nghiệp vụ đại lý hải quan và quan hệ khách hàng dù vốn mỏng) và mô hình sở hữu tài sản (Phương Đông - có ưu thế về đội tàu biển nhưng chịu áp lực chi phí cố định và quản trị vận hành), qua đó làm rõ sự khác biệt trong việc khai thác nguồn lực để hình thành năng lực cung ứng.
- Đánh giá tổng hợp: Nhận diện điểm mạnh (sự năng động, am hiểu địa bàn, chi phí dịch vụ ban đầu cạnh tranh), điểm yếu (quy mô vốn nhỏ, thiếu dịch vụ trọn gói 3PL/4PL, công nghệ thông tin lạc hậu, nhân lực thiếu chứng chỉ quốc tế) và chỉ rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 3: Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp can thiệp có cơ sở khoa học:
- Bối cảnh và quan điểm: Phân tích tác động của các cam kết mở cửa thị trường logistics theo Hiệp định EVFTA, các định hướng phát triển thương mại và dịch vụ logistics vùng KTTĐBB đến năm 2025, định hướng 2030 theo Quyết định số 200/QĐ-TTg. Xác lập quan điểm nâng cao NLCUDV dựa trên năng lực nội tại và liên kết chuỗi giá trị.
- Các nhóm giải pháp nâng cao NLCUDV cho doanh nghiệp logistics:
- Nhóm giải pháp phát triển nguồn lực và năng lực tác nghiệp: Tăng cường tích lũy và mở rộng quy mô vốn, đầu tư hiện đại hóa phương tiện vận tải và hệ thống kho bãi đạt chuẩn; chuẩn hóa quy trình tác nghiệp dịch vụ nhằm rút ngắn thời gian giao nhận và giảm thiểu tỷ lệ sai sót, hư hỏng hàng hóa.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý thông tin: Đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng các hệ thống quản lý vận tải (TMS), quản lý kho hàng (WMS), chứng từ điện tử và kết nối cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia; đẩy mạnh phát triển e-logistics.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng: Đổi mới chính sách dịch vụ khách hàng, cá biệt hóa dịch vụ logistics theo từng ngành hàng (FMCG, dệt may, điện tử, linh kiện); tăng cường năng lực tư vấn giải pháp tối ưu hóa chi phí cho chủ hàng.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tích hợp và kết nối chuỗi: Thúc đẩy liên minh, liên kết giữa các doanh nghiệp 2PL để hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ 3PL trọn gói; mở rộng mạng lưới đại lý logistics trong nước và quốc tế; tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin cho nhân sự quản lý và nhân viên tác nghiệp trực tiếp.
- Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về kinh doanh dịch vụ logistics; đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối liên vùng tại KTTĐBB; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan và quỹ đất phát triển trung tâm logistics; phát huy vai trò cầu nối của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Tổng hợp, hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về NLCUDV của doanh nghiệp logistics tiếp cận theo quan điểm quản trị dựa trên năng lực (CBV).
- Làm rõ khái niệm NLCUDV của doanh nghiệp logistics; phân định rõ nguồn lực là điều kiện cần và năng lực là khả năng tích hợp, triển khai, phối hợp nguồn lực.
- Xây dựng mô hình khung nghiên cứu và xác lập 4 nhóm yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics.
- Đề xuất và chuẩn hóa bộ 23 tiêu chí đánh giá NLCUDV phù hợp với đặc thù thực tiễn của các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh thực trạng về quy mô, loại hình (2PL, 3PL, 4PL) và NLCUDV của 10.878 doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB thông qua dữ liệu khảo sát từ 118 doanh nghiệp logistics và 94 khách hàng sử dụng dịch vụ.
- Làm rõ thực trạng phân hóa năng lực, chỉ ra các điểm nghẽn chính về quy mô vốn, công nghệ và khả năng tích hợp dịch vụ trọn gói của các doanh nghiệp logistics nội địa trước áp lực hội nhập EVFTA.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ 2 trường hợp nghiên cứu tình huống điển hình (Công ty CP Tiếp vận Intercargo và Công ty CP Vận tải biển và Thương mại Phương Đông).
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và các kiến nghị chính sách khả thi nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics vùng KTTĐBB đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại các hội thảo, diễn đàn chuyên ngành và thư điện tử, quy mô mẫu hợp lệ đạt 118 doanh nghiệp logistics và 94 khách hàng, tập trung tại 7 tỉnh vùng KTTĐBB nên tính đại diện tổng thể cho mọi phân khúc doanh nghiệp còn có giới hạn nhất định. Kỹ thuật phân tích dữ liệu sơ cấp chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng năng lực thành phần đến hiệu quả kinh doanh. Phạm vi đối tượng chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thuần túy không chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát so sánh đối chứng giữa vùng KTTĐBB với vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; tăng kích thước mẫu ngẫu nhiên; ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (SPSS, AMOS, SmartPLS) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành tố NLCUDV và kết quả kinh doanh; mở rộng nghiên cứu sang nhóm doanh nghiệp logistics thương mại điện tử (e-logistics, 5PL).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về năng lực cung ứng dịch vụ dựa trên CBV và RBV; cung cấp bộ tiêu chí 23 biến quan sát đã được kiểm định chuyên gia để tham khảo thiết kế thang đo cho các nghiên cứu tiếp theo trong ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế và Quản trị chuỗi cung ứng.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp logistics: Là tài liệu tham khảo thực tế để tự đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp theo 4 nhóm thành tố (nhận diện nhu cầu, tác nghiệp, thông tin, tích hợp); gợi ý định hướng chuyển dịch mô hình kinh doanh từ cung ứng đơn lẻ (2PL) sang dịch vụ trọn gói tích hợp (3PL/4PL).
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng (Bộ Công Thương, UBND các tỉnh KTTĐBB, VLA): Cung cấp các luận cứ khoa học và số liệu thực tiễn phục vụ công tác rà soát, quy hoạch hạ tầng logistics, xây dựng các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình thực thi hiệp định EVFTA.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics như thế nào?
Luận án định nghĩa NLCUDV của doanh nghiệp logistics là: "khả năng tích hợp, triển khai và phối hợp các nguồn lực của doanh nghiệp logistics để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ logistics của khách hàng, cung ứng giá trị gia tăng tới khách hàng và đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp". Năng lực được cấu thành từ 4 nhóm: năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng lực tác nghiệp, năng lực quản lý thông tin, và năng lực tích hợp và kết nối.
2. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019 thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện, gồm 2 mẫu điều tra hợp lệ:
- Mẫu 2A (Doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB): Thu được 118 phiếu hợp lệ (81 phiếu từ hội thảo/diễn đàn, 37 phiếu qua email) trên tổng số 200 phiếu phát ra.
- Mẫu 2B (Doanh nghiệp khách hàng sử dụng dịch vụ): Thu được 94 phiếu hợp lệ (19 phiếu từ hội thảo, 75 phiếu qua email) trên tổng số 150 phiếu phát ra.
- Ngoài ra, luận án xin ý kiến 20 chuyên gia để chuẩn hóa thang đo và điều tra 60 khách hàng tại 2 doanh nghiệp nghiên cứu tình huống.
3. Cơ cấu loại hình cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics trong mẫu khảo sát như thế nào?
Trong số 118 doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB được khảo sát hợp lệ:
- Doanh nghiệp 2PL chiếm đa số với 72,8% (86 doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp 3PL chiếm 24,5% (30 doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp 4PL và 5PL chỉ chiếm tỷ trọng 1,7% (02 doanh nghiệp).
4. Hai doanh nghiệp nào được luận án lựa chọn để nghiên cứu tình huống và có đặc điểm gì?
Hai doanh nghiệp được lựa chọn gồm:
- Công ty CP Tiếp vận Intercargo: Doanh nghiệp siêu nhỏ có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, hoạt động chính tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; kinh doanh theo mô hình phi tài sản, thế mạnh là dịch vụ đại lý hải quan và kết nối thông tin.
- Công ty CP Vận tải biển và Thương mại Phương Đông: Doanh nghiệp quy mô lớn có vốn điều lệ 206 tỷ đồng, hoạt động tại khu vực Đông Nam Á; kinh doanh theo mô hình sở hữu tài sản với thế mạnh là dịch vụ vận chuyển hàng hóa đường biển.
5. Khung đánh giá NLCUDV của luận án gồm bao nhiêu tiêu chí và đã được chuẩn hóa qua quy trình nào?
Khung đánh giá gồm 23 tiêu chí đo lường thuộc 4 nhóm năng lực cốt lõi. Toàn bộ 23 tiêu chí này được xây dựng từ tổng quan lý luận và xin ý kiến đánh giá của 20 chuyên gia đầu ngành trong giai đoạn tháng 9 - 10/2018 bằng thang đo Likert 5 mức độ. Kết quả kiểm định cho thấy 100% tiêu chí đạt điểm trung bình $> 2,5$ (trong đó 12/23 tiêu chí đạt mức đồng thuận tuyệt đối 5/5 điểm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics dựa trên quan điểm quản trị năng lực (CBV), xác lập 4 nhóm năng lực cấu thành và bộ 23 tiêu chí đánh giá. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp từ 118 doanh nghiệp logistics, 94 khách hàng cùng 2 tình huống điển hình tại vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng chiếm lĩnh thị phần hạn chế, quy mô nhỏ và sự vượt trội của mô hình 2PL tại địa bàn nghiên cứu. Các phát hiện thực nghiệm là căn cứ khoa học vững chắc để đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cho doanh nghiệp logistics và các khuyến nghị chính sách hỗ trợ phát triển ngành logistics Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.