Chương 1 xây dựng khung khổ lý luận bao gồm những khái niệm liên quan đến doanh nghiệp logistics, NLCUDV của doanh nghiệp logistics, yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics, xây dựng các tiêu chí đánh giá NLCUDV của 16 doanh nghiệp logistics và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến NLCUDV của các doanh nghiệp này. Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Chương 2 mô tả khái quát dịch vụ logistics tại vùng KTTĐBB, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB. Từ đó phân tích thực trạng NLCUDV của các doanh nghiệp này; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
Chương 3: Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Chương 3 trình bày bối cảnh, quan điểm và mục tiêu nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB đến năm 2025, tầm nhìn 2030; đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao NLCUDV của các doanh nghiệp này trong thời gian tới. 17 PHẦN TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. NGHIÊN CỨU VỀ LOGISTICS Logistics đang giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các nền kinh tế.
Vì vậy, chủ đề này nhận được sự quan tâm của rất nhiều các tác giả trong và ngoài nước và được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau. Cụ thể như: 1. Nghiên cứu lý luận về quản trị logistics tại doanh nghiệp Dưới góc độ lý luận về quản trị logistics tại doanh nghiệp, có một số tác giả nước ngoài có nghiên cứu về quản trị hoạt động logistisc tại doanh nghiệp như: Alan Harrison và Remko Van Hoek (2015) “Logistics Management and Strategy” (Chiến lược và quản trị logistics); Martin Christopher (2011) “Logistics và Supply Chain Management” (Logistics và quản trị chuỗi cung ứng). Cuốn sách đề cập đến các vấn đề về logistics và quản trị chuỗi cung ứng như: Logistics, chuỗi cung ứng và chiến lược cạnh tranh, logistics và giá trị khách hàng, đo lường chi phí logistics và hiệu suất, quản trị chiến lược dẫn đầu.
Bên cạnh đó, các tác giả trong nước tiêu biểu ở góc độ này bao gồm: Đoàn Thị Hồng Vân (2011) “Logistics - Những vấn đề cơ bản”. Trong cuốn sách này, các tác giả tập trung vào giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về logistics như khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của logistics, phân loại logistics, kinh nghiệm phát triển logistics của một số quốc gia trên thế giới. Lê Công Hoa (2012) “Quản trị hậu cần”. Giáo trình có 12 chương, bao gồm: giới thiệu về quản trị hậu cần, sản phẩm hậu cần, dịch vụ khách hàng hậu cần, hệ thống thông tin hậu cần, những quyết định cơ bản về vận tải, quyết định vận tải, quyết định dự trữ, quyết định mua và cung ứng, tổ chức hậu cần, kiểm soát hậu cần, hậu cần quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng.
An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thông Thái (2018) với “Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh”. Giáo trình này có 9 chương bao gồm: quản trị logistics trong kinh doanh hiện đại; mạng lưới tài sản và hệ thống thông tin logistics tại doanh nghiệp; tổ chức và kiểm soát logistics tại doanh nghiệp; dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hoá cho khách hàng; quản lý dự trữ và quản trị mua hàng; quản trị vận chuyển hàng hoá, quản lý kho hàng, bao bì đóng gói và logistics ngược; logistics trong thương mại điện tử và toàn cầu hoá và đặc biệt trong giáo trình này có đề cập đến doanh nghiệp 3PL. Có thể nhận thấy, các tài liệu nêu trên đều nhấn mạnh đến vai trò của logistics đối với hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận logistics dưới góc độ là một chức năng của doanh nghiệp chứ chưa đề cập nhiều đến vai trò của ngành logistics và đặc biệt là các nghiên cứu chuyên sâu về các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ này.
Nghiên cứu về thực trạng ngành logistics Việt Nam Các nghiên cứu về thực trạng ngành logistics Việt Nam bao gồm các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển các dịch vụ logistics ở Việt Nam; năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam. Cụ thể: Đặng Đình Đào và cộng sự (2011)“Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế”. Đề tài đã tiến hành thu thập số liệu thông qua điều tra, phỏng vấn trên diện rộng với 10 tỉnh, thành phố trong cả nước. Đây là một công trình nghiên cứu khoa học quy mô nhất cho đến nay liên quan đến logistics ở Việt Nam.
Nghiên cứu này chủ yếu tập trung phân tích đánh giá và đưa ra các giải pháp dưới góc độ ngành logistics. Đặng Đình Đào và cộng sự (2011) với tác phẩm“Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế”. Sách chuyên khảo này bao gồm 5 chương: tổng quan về logistics trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và kinh nghiệm của một số nước về phát triển dịch vụ logistics, phát triển dịch vụ logistics ở nước ta hiện nay, yêu cầu và khả năng phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong hội nhập quốc tế, quan điểm và giải pháp phát triển các dịch vụ ở nước ta. Jan Tomczyk và ctg (2011)“Báo cáo nghiên cứu về logistics thương mại tại Việt Nam và ASEAN”.
Báo cáo chỉ ra những vấn đề thách thức của logistics thương mại tại Việt Nam và ASEAN liên quan đến việc quản lý dòng hàng hóa quốc tế và các chứng từ, thủ tục thanh toán với mục đích cắt giảm chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến logistics thông qua đơn giản hóa, hài hòa hóa các thủ tục và chứng từ. Ngoài ra, báo cáo cũng đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống logistics của ASEAN. Luận án của Đinh Lê Hải Hà (2012) với đề tài“Phát triển logistics ở Việt Nam hiện nay”, tập trung nghiên cứu logistics ở góc độ vĩ mô. Luận án đã hệ thống lý luận về logistics hiện đại theo quan điểm tiếp cận toàn diện, tạo dựng cơ sở lý thuyết xác lập nội dung nghiên cứu và phát triển logistics theo quan điểm hiện đại ở Việt Nam.
Luận án đã phân tích và đánh giá khá đầy đủ và toàn diện thực trạng phát triển của hệ thống logistics trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay ở các khía cạnh: trình độ phát triển về lý thuyết nghiên cứu và ứng dụng logistics của nền kinh tế, thực trạng nguồn cung và đảm bảo nguồn cung hàng hóa của nền kinh tế; thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ logistics của nền kinh tế, thực trạng nhu cầu thị trường dịch vụ logistics của nền kinh tế, thực trạng kết cấu hạ tầng logistics, thực trạng môi trường cạnh tranh và cơ chế, chính sách, luật pháp cho phát triển logistics ở Việt Nam. Blancas và ctg, (2014)“Kho vận hiệu quả, chìa khóa để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh”. Báo cáo đã phân tích khái quát tình hình kinh tế Việt Nam, phân tích chỉ ra thách thức, vận hội đối với các doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực vận tải - kho vận và đưa ra danh sách các đề xuất nâng cao năng lực trong lĩnh vực 19 vận tải - kho vận. Đối tượng điều tra phỏng vấn trong báo cáo rất rộng, bao gồm nhiều đối tượng khác nhau như: các hãng vận tải biển, các đơn vị kinh doanh cảng biển, hãng xe tải, các đơn vị dịch vụ kho vận, các ban ngành và doanh nghiệp nhà nước.
Thái Anh Tuấn và cộng sự (2014) với nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành logistics Việt Nam”. Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân tại sao ngành logistics Việt Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra các giải pháp để phát triển ngành logistics Việt Nam như: có chiến lược phát triển và chính sách hỗ trợ cho ngành logistics; hoàn thiện khung pháp lý logistics, đầu tư và nâng cấp đồng bộ hạ tầng để phục vụ cho ngành logistics, phát triển nguồn nhân lực logistics, nâng cao năng lực của bản thân các doanh nghiệp logistics, đề xuất thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp logistics và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Luận án của Đặng Thị Thúy Hồng (2015) là “Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội”, đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hệ thống logistics thành phố và phát triển hệ thống logistics thành phố.
Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội từ năm 2008 đến nay. Qua đó, luận án đã chỉ ra rằng hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội vẫn còn thiếu đồng bộ, manh mún, nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp, khả năng cạnh tranh kém nên chưa phát huy được vai trò đối với sự phát triển kinh tế của Hà Nội. Những kết luận rút ra ở phần thực trạng là một trong những dữ liệu có liên quan mật thiết đến nội dung mà nghiên cứu sinh đang tiến hành nghiên cứu, các yếu tố kể trên tác động đến việc cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics (các yếu tố bên ngoài), từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn Hà Nội. Ngoài ra, tác giả cũng đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội theo hướng thúc đẩy phát triển kinh tế ổn định và lâu dài.
Công ty cổ phần chứng khoán FPT (7/2015) và Công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt (9/2015). Trong các báo cáo của mình, các chuyên gia phân tích đã khái quát về ngành logistics trên thế giới và tại Việt Nam, chỉ ra rằng ngành logistics Việt Nam ở giai đoạn sơ khai nhưng đang phát triển nhanh chóng và đưa ra thực trạng của một số hoạt động trong ngành logistics như: hoạt động khai thác cảng, hoạt động vận tải, hoạt động điều phối logistics, triển vọng của ngành logistics Việt Nam. Báo cáo có phân tích về một số doanh nghiệp logistics tại Việt Nam, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc phân tích dưới góc độ tài chính và khuyến nghị cho các nhà đầu tư cổ phiếu chứ chưa phân tích dưới góc độ đánh giá năng lực của các doanh nghiệp. Luận án của Bùi Duy Linh (2017) là “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, đã làm rõ khái niệm cũng như xem xét các tác động của nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics.