ĐẶT VẤN ĐỀ Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và nhanh chóng, nền kinh tế số trở thành xu hướng chủ đạo. Dẫn đến vai trò của ngành logistics càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC – Global Value Chain) cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối và mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Khái niệm logistics lần đầu xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1990, logistics Việt Nam hình thành và phát triển dựa trên cơ sở của dịch vụ giao nhận vận tải, kho vận.
Đối với nền kinh tế Việt Nam dịch vụ logistics đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông, phân phối hàng hóa. Đặt biệt sự phát triển của logistics còn góp phần mở rộng thị trường quốc tế, giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa các chứng từ trong kinh doanh quốc tế. Chính vì những lợi ích mà ngành logistics mang lại, nhà nước đã có nhiều chính sách thúc đẩy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam phát triển một cách tốt nhất.
Có thể thấy, dịch vụ logistics đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, được nhà nước quan tâm và chú trọng phát triển. Bộ Công thương mới đây công bố mục tiêu đến năm 2025 của ngành logistics Việt Nam như sau: tỷ trọng đóng góp của dịch vụ logistics Việt Nam vào GDP đạt 5 – 6%; tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt 15 – 20%; tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50 – 60%; chi phí logistics giảm xuống tưởng đương 16 – 20% GDP; xếp hạng theo chỉ số LPI (Logistics Performance Index – Chỉ số hiệu quả logistics) trên thế giới đạt thứ hạng 50 trở lên (Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025, 2021). Tuy nhiên, theo số liệu của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (2021) cho thấy, có 95% các doanh nghiệp logistics đang hoạt động là doanh nghiệp Việt Nam. Số lượng doanh nghiệp nhiều nhưng chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, quy mô hạn chế cả về vốn và nhân lực cũng như kinh nghiệm trong hoạt động quốc tế, chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng logistics, giữa doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Dẫn đến, các doanh nghiệp logistics Việt Nam bị hạn chế sân chơi trong cả chiều mua và chiều bán. Để có thể phát triển bền vững và ổn định, các doanh nghiệp logistics trong nước cần phải mở rộng quy mô kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt là xây dựng mối liên 1 kết sâu rộng và bền vững với khách hàng, tạo dựng được lòng trung thành nơi khách hàng. Khách hàng là một nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của doanh nghiệp, 20% khách hàng trung thành hiện có của công ty có thể tạo ra 80% lợi nhuận (Emmet et al., 2002), các công ty có thể tăng lợi nhuận từ 25% đến 85% nếu giảm được tỷ lệ khách hàng bỏ đi 5% (Reichheld and Sasser, 1990). Khách hàng của doanh nghiệp logistics phần lớn là những khách hàng tổ chức đặc biệt là các tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu.
Họ là những khách hàng có đòi hỏi rất cao về chất lượng dịch vụ, đồng thời cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Xu hướng hành vi của nhóm khách hàng này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố tương đối phức tạp và khác biệt so với nhóm khách hàng cá nhân và các nhân tố này luôn thay đổi theo từng thời kỳ. Vì vậy, việc quan tâm đến lòng trung thành của khách hàng, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp logistics là điều vô cùng quan trọng và cấp thiết. Qua đó, góp phần tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics trong nước tại thị trường nội địa, cũng như thị trường quốc tế.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy em đã được tiếp xúc và tìm hiểu về tình hình hoạt động của Công ty và nhận thấy Công ty chưa thực sự quan tâm đến vấn đề lòng trung thành của khách hàng, chưa có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty. Với mong muốn vận dụng các kiến thức đã được học vào thực tiễn, đồng thời em hy vọng có thể cống hiến một phần nhỏ vào sự phát triển của Công ty, vì vậy em lựa chọn nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty. Đó chính là lý do em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy”. Thông qua việc thực hiện đề tài, nhằm phân tích được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics, góp phần phát triển tiềm năng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy.
Thông qua kết quả nghiên cứu làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ của Công ty.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng khách hàng sử dụng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy. Phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics, góp phần phát triển tiềm năng dịch vụ của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.1 Không gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy, địa chỉ Số 100/31/09 Khóm 2, Phường 3, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.2 Thời gian nghiên cứu Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các luận văn, tạp chí chuyên ngành, bản tin và tài liệu khác có liên quan trong khoảng thời gian trước đó trên các trang thông tin chính thống.
Ngoài ra, các số liệu thứ cấp của doanh nghiệp được tổng hợp và phân tích từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 6 năm 2021. Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập trong khoảng thời gian 4 tuần thông qua bảng câu hỏi khảo sát các khách hàng của Công ty. Thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy.4 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các khách hàng sử dụng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Hiện nay, ở Việt Nam và một số nước trên thế giới các nghiên cứu về vấn đề lòng trung thành của khách hàng trở nên tương đối phổ biến và được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu được thực hiện ở nhiều thị trường và trong nhiều lĩnh vực khác nhau, qua đó các vấn đề về lòng trung thành ngày càng được hiểu rõ và hoàn thiện.
Với mục đích của nghiên cứu là phân tích mức 3 độ tác động của các nhân tố có ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ logistics của Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc Huy, tác giả lựa chọn lược khảo các tài liệu có liên quan chủ yếu là các nghiên cứu tại thị trường trong nước. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam vấn đề lòng trung thành của nhóm khách hàng tổ chức trong lĩnh vực logistics còn khá mới mẻ và chưa được nhiều tác giả quan tâm thực hiện. Vì vậy, tác giả quyết định tham khảo thêm một số nghiên cứu có liên quan tại các thị trường nước ngoài có những đặc điểm tương đồng với thị trường Việt Nam.1 Tài liệu tham khảo trong nước (1) Theo Hà Văn Dũng và Đặng Trương Thanh Nhàn (2021), trong bài nghiên cứu Chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng trong hoạt động logistics tại TP. Hồ Chí Minh đã phân tích và đánh giá tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong hoạt động logistics tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu được cung cấp thông qua phỏng vấn 291 quan sát là khách hàng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp phân tích định lượng cơ bản, bao gồm: thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS, kết quả nghiên cứu cho thấy: (I) Các nhân tố thời gian giao hàng, sự sẵn sàng và tình trạng hàng hóa có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng trong hoạt động logistics; (II) Các nhân tố thời gian giao hàng, sự sẵn sàng và tình trạng hàng hóa có tác động tích cực gián tiếp đến lòng trung thành của khách hàng trong hoạt động logistics; (III) Nhân tố sự hài lòng có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng trong hoạt động logistics. Qua đó, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics tại TP Hồ Chí Minh, cần nâng cao sự hài lòng cũng như lòng trung thành của khách hàng thông qua 3 nhân tố quan trọng của chất lượng dịch vụ.
(2) Theo Nguyễn Thị Tuyết Nga (2019), trong bài nghiên cứu về Các yếu tố tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp logistics khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tác giả đã đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển của các doanh nghiệp logistics tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.