CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng hoạt động của ngân hàng Việt Nam và xác định vấn đề nghiên cứu Hiện nay, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam có 5 ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm tỷ lệ sở hữu chi phối, 37 ngân hàng thương mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 54 chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên cạnh đó còn có 18 công ty tài chính và 12 công ty cho thuê tài chính, 1 quỹ tín dụng nhân dân trung ương và 1.085 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, 1 tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Về thị phần, những năm gần đây thị phần của khối ngân hàng thương mại nhà nước đang giảm dần, năm 2009 là 47.3% và đến cuối tháng 10/2011 còn 39%. Thay vào đó là sự tăng trưởng mạnh mẽ của khối ngân hàng thương mại cổ phần với thị phần về tổng tài sản tăng dần qua các năm; năm 2009 là 41.3% và đến cuối tháng 10/2011 là 45.
Tính đến cuối tháng 10/2011, tổng tài sản của hệ thống các ngân hàng thương mại là 4.713,2 nghìn tỷ đồng, tăng 13.5% so với cuối năm 2010. Khối ngân hàng thương mại cổ phần có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân đó với 16.4% so với cuối năm 2010. Thị phần khối ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài biến động không lớn với tỷ trọng khoảng 12% xuống còn 11. Về tín dụng, đến cuối tháng 10/2011, khối ngân hàng thương mại nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng với 51.3%; khối ngân hàng thương mại cổ phần chiếm tỷ trọng 35.
Ngược lại, về huy động vốn trên thị trường 1, đến cuối tháng 10/2011, khối ngân hàng thương mại cổ phần lại chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45.2%; khối ngân hàng thương mại nhà nước chiếm tỷ trọng 43.8%; khối các tổ chức tín dụng nước ngoài chiếm tỷ trọng 7. Dữ liệu cập nhật của Ngân hàng Nhà nước qua các tháng từ cuối năm 2009 đến nay cho thấy hệ thống các ngân hàng thương mại không ngừng lớn mạnh và có tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng và quy mô. Trong đó, khối ngân hàng thương 2 mại cổ phần đang thể hiện sự tăng trưởng nhanh, cũng như khả năng chiếm lĩnh thị phần mạnh hơn các khối còn lại. Tuy nhiên, về số lượng và qui mô, thực tế cho thấy số lượng ngân hàng hiện nay vừa thừa nhưng lại vừa thiếu.
Thừa do có quá nhiều ngân hàng (hơn 100 ngân hàng) phục vụ cho nền kinh tế với quy mô dân số và mức độ phát triển như hiện nay, trong khi lại thiếu các ngân hàng lớn và hoạt động hiệu quả. Về chất lượng, nhiều dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua chú trọng đến lượng nhiều hơn chất do chạy đua nóng và phát triển quá nhanh nhằm khẳng định thương hiệu, nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước. Nhiều NHTMCP có chung mục tiêu mở rộng mạng lưới, thêm dịch vụ trước rồi ổn định chất lượng sau vì họ lo rằng nếu không triển khai sớm thì ngân hàng bạn sẽ chiếm chỗ. Nói cách khác, các ngân hàng thương mại tạo ra nhiều kênh cung cấp dịch vụ nhưng chỉ dừng ở phát triển chiều rộng mà chưa đầu tư về chiều sâu.
Các hoạt động phổ biến vẫn chỉ là nghiệp vụ nhận tiền gởi, dịch vụ ngân quỹ, chuyển khoản, cho vay, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, … Các hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng hiện đại như tư vấn đầu tư, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thực hiện các giao dịch hoán đổi, hợp đồng lựa chọn, hợp đồng tương lai, … vẫn còn hạn chế. Sau một thời gian phát triển nhanh về số lượng và qui mô, đến năm 2011 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế Việt nam cũng như bản thân khó khăn nội tại của nền kinh tế Việt nam hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng đã có một năm đầy biến động và khó khăn. Để kiềm chế lạm phát Chính phủ đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ một cách nghiêm ngặt như hạn chế tăng trưởng tín dụng, thực hiện nghiêm trần lãi suất huy động, hạn chế tối đa cho vay đầu tư bất động sản, … Tất cả những điều này đã có những ảnh hưởng to lớn đến hoạt động của hệ thống ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng thương mại cổ phần. Dẫn chứng là tăng trưởng tín dụng năm 2011 rất thấp, chỉ ở mức 12 – 13%, trong khi đó từ năm 2000 - 2011, tăng trưởng tín dụng trung bình của hệ thống là 29.4%/năm, còn trong 5 năm qua là 33.
Trước đây, tăng trưởng kinh tế hàng năm PHỤ LỤC 1: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha 1. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Hữu hình Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .866 3 Item-Total Statistics Corrected Item- Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted hh_1 6. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Đảm bảo Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .843 5 Item-Total Statistics Corrected Item- Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted db_1 12. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Tin cậy quá trình Reliability Statistics Cronbach's Alpha Based on Cronbach's Standardized Alpha Items N of Items .872 5 Item-Total Statistics Corrected Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted tcqt_1 13.
Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Tin cậy lời hứa Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .848 3 Item-Total Statistics Corrected Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted tclh_1 6. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Đồng cảm Reliability Statistics Cronbach's Alpha Based on Cronbach's Alpha N of Items Standardized Items .904 7 Item-Total Statistics Cronbach's Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Alpha if Item Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Deleted dc_1 20. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Mạng lưới Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .809 3 Item-Total Statistics Corrected Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted ml_1 6. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Rào cản chuyển đổi tiêu cực Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .857 4 Item-Total Statistics Corrected Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted neb_1 8.
Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thành phần Rào cản chuyển đổi tích cực Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .770 3 Item-Total Statistics Corrected Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted pob_1 6. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thang đo Sự hài lòng Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .791 3 Item-Total Statistics Corrected Squared Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Multiple Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Correlation Deleted sat_1 6. Kết quả phân tích Cronbach’s Anpha của thang đo Lòng trung thành Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items Standardized Items .872 4 Item-Total Statistics Cronbach's Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Alpha if Item Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Deleted ly_1 10.1: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng lần 1 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.860 Bartlett's Test of Sphericity Approx.000 Communalities Initial Extraction hh_1 1.791 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared Initial Eigenvalues Loadings Loadings Compon % of Cumulative % of Cumulativ % of Cumulative ent Total Variance % Total Variance e% Total Variance % 1 11.000 17 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 hh_1 .698 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. Rotation converged in 7 iterations.2: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng lần 2 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.847 Bartlett's Test of Approx.723 Sphericity df 351 Sig.000 Communalities Initial Extraction hh_1 1.804 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared Initial Eigenvalues Compone Loadings Loadings nt % of Cumulative % of Cumulative % of Cumulative Total Variance % Total Variance % Total Variance % 1 11.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 hh_1 .675 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. Rotation converged in 7 iterations.3: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng lần 3 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.843 Bartlett's Test of Approx.458 Sphericity df 325 Sig.000 Communalities Initial Extraction hh_1 1.826 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared Initial Eigenvalues Compon Loadings Loadings ent % of Cumulative % of Cumulative % of Cumulative Total Variance % Total Variance % Total Variance % 1 11.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 hh_1 .605 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. Rotation converged in 11 iterations.4: Kết quả phân tích EFA của thang đo Sự hài lòng KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.693 Bartlett's Test of Approx.471 Sphericity df 3 Sig.000 Communalities Initial Extraction sat_1 1.698 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings % of Cumulative % of Cumulative Component Total Variance % Total Variance % 1 2.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrix(a) Component 1 sat_1 .835 Extraction Method: Principal Component Analysis.1: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến Lòng trung thành KMO and Bartlett's Test Communalities Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.778 Initial Extraction Bartlett's Test of Sphericity Approx.696 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared Initial Eigenvalues Loadings Loadings Component % of Cumulative % of Cumulative % of Cumulative Total Variance % Total Variance % Total Variance % 1 3.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 sat_1 .822 Extraction Method: Principal Component Analysis Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization a. Rotation converged in 3 iterations.2: Kết quả phân tích EFA của thang đo Lòng trung thành lần 1 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.660 Bartlett's Test of Approx.374 Sphericity df 3 Sig.