TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETIN BANK) GV: Th.s Nguyễễn Thị Thùy Linh TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING- MIX CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETIN BANK) Danh sách nhóm: 1. Nguyễn Ngọc Dung 2. Hoàng Anh Dũng 3. Huỳnh Đoán Mỹ Duyên 4.
Nguyễn Lê Thảo Nguyên 5. Hoàng Nguyên Ngọc Châu 6. Nguyễn Thị Anh Đào 7. Nguyễn Hữu Đan Kha 8.
Phoun Keosounthone 2 GV: Th.s Nguyễễn Thị Thùy Linh MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK-------------------------------------------------------------3 1. Lĩnh vực hoạt động---------------------------------------------------------------------------------------------------- 4 3. Một số thành tựu------------------------------------------------------------------------------------------------------- 4 4.
Sản phẩm của ngân hàng--------------------------------------------------------------------------------------------- 5 5. Tầm nhìn – Sứ mệnh-------------------------------------------------------------------------------------------------- 6 6. Ý nghĩa thương hiệu--------------------------------------------------------------------------------------------------- 7 II. SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK (P-PRODUCT)----------------------8 1.
Đối với khách hàng là cá nhân--------------------------------------------------------------------------------------9 2. Đối với khách hàng là doanh nghiệp-----------------------------------------------------------------------------17 III. PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CHIẾN LƯỢC GIÁ (P-PRICE) CỦA VIETINBANK SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG KHÁC----------------------------------------------------------------------------------------------- 39 IV. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI (P-PLACE) CỦA VIETINBANK--------71 1.
Kênh phân phối truyền thống--------------------------------------------------------------------------------------71 1. Kênh trực tiếp------------------------------------------------------------------------------------------------- 71 1. Kênh phân phối gián tiếp----------------------------------------------------------------------------------72 2. Kênh phân phối hiện đại-------------------------------------------------------------------------------------------- 73 2.
Ngân hàng điện tử-------------------------------------------------------------------------------------------- 73 2. Các yếu tố để lựa chọn kênh phân phối----------------------------------------------------------------79 V. VIETINBANK VÀ CÔNG CUỘC CHIÊU THỊ (P-PROMOTION)-----------------------------------83 1. Quảng cáo-------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 87 3 GV: Th.s Nguyễễn Thị Thùy Linh 3.
Ad Online-------------------------------------------------------------------------------------------------------- 92 VI. NHÂN TỐ CON NGƯỜI (P-PEOPLE) ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK-----------------------------------------------------------------------------------92 1. Nhân sự----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 92 a) Thu nh p ậx ngứ đáng v i năng ớ l c ựvà s cốống ự hiếốn------------------------------------------------------94 b) C ơh iộđào t oạ v iớcác chính sách hốỗ tr ợhấốp dấỗn -------------------------------------------------------95 c) ờ Đ i sốống xã h iộvà các chếố độ khác---------------------------------------------------------------------------96 2. Khách hàng------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 97 VII.
ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ CƠ SỞ VẬT CHẤT (P-PHYSICAL EVIDENCE) CỦA VIETTINBANK--------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 98 VIII. PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ (P-PROCESS) CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 99 1. Phân tích quy trình cung ứng dịch vụ của VietinBank-------------------------------------------------------99 3. Quy trình tại ngân hàng-------------------------------------------------------------------------------------------- 101 4.
Quy trình phát hành thẻ-------------------------------------------------------------------------------------------- 101 5. Quy trình giao dịch thẻ tự động----------------------------------------------------------------------------------101 IX. ĐỀ XUẤT CHO CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CỦA VIETINBANK-----------------103 4 GV: Th.s Nguyễễn Thị Thùy Linh Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN .s Nguyễễn Thị Thùy Linh I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK 1.
Lịch sử Ngân hàng Công thương Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội từ tháng 3/7/1988 theo nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của hội đồng bộ trưởng. Từ năm 1990 trở về trước hệ thống Ngân hàng Nhà nước được tổ chức một cấp từ trên xuống từ trung ương đến địa phương. Từ tháng 09/1990 khi pháp lệnh Ngân hàng được công bố và thực hiện thì hệ thống Ngân hàng Nhà nước mới phân thành hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại. Ngày 25/12/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã tiến hành cổ phần hoá thành công và mang tên là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
- Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng). - Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam). - Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam). - Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg).
- Ngày 25/12/2008: Tổ chức thành công đợt IPO trong nước. - Ngày 04/06/2009: Nghị quyết của Đại hội Cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. - Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).s Nguyễễn Thị Thùy Linh - Ngày 03/07/2009: Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1573/GP-NHNN) 2. Lĩnh vực hoạt động Huy động vốn Cho vay, đầu tư Bảo lãnh Thanh toán và Tài trợ thương mại Ngân quỹ Thẻ và ngân hàng điện tử Hoạt động khác Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ Tư vấn đầu tư và tài chính Cho thuê tài chính Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực: Phát triển nguồn nhân lực Phát triển công nghệ Phát triển kênh phân phối 3. Một số thành tựu Tổng tài sản tăng vọt - Theo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2015 và triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2016, thì: Tổng tài sản của VietinBank tính đến hết năm 2015 cán mốc 779.000 tỷ đồng, tăng 17,8% so với năm 2014 và đạt 104% kế hoạch ĐHĐCĐ.s Nguyễễn Thị Thùy Linh - Năm 2015, chỉ tiêu dư nợ tín dụng khi đạt số dư 674.000 tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2014, đạt 110% kế hoạch. Trong đó, cho vay nền kinh tế đạt 537.000 tỷ đồng, tăng 22% so đầu năm. - VietinBank đặc biệt coi trọng kiểm soát chất lượng tín dụng bằng các biện pháp hiệu quả.
Do đó, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng của VietinBank tại thời điểm 31/12/2015 là 0,85%. VietinBank tiếp tục là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất Ngành Thu nhập từ dịch vụ tăng mạnh Có một điểm khác biệt trong kết quả năm 2015 là cơ cấu thu nhập của VietinBank đa dạng hơn, đặc biệt là tỷ trọng thu từ phí tăng trưởng mạnh. Đạt được điều này là nhờ định hướng chiến lược của VietinBank trong năm 2015 được triển khai bài bản, hiệu quả. Cơ cấu tín dụng có sự chuyển dịch mạnh mẽ hướng tới việc xây dựng thương hiệu số 1 trong hoạt động bán lẻ, tăng trưởng đột phá ở phân khúc tiềm năng khách hàng vừa và nhỏ và khách hàng doanh nghiệp FDI bên cạnh việc giữ vững thị phần dẫn đầu đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn.
Trong năm 2015, VietinBank đã tích cực triển khai các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng mang lại những kết quả tích cực, không chỉ chuyển đổi về lượng mà còn chuyển đổi về chất trong hoạt động tín dụng. Dư nợ bán lẻ của VietinBank tăng mạnh 51% so năm 2014, dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng 15,3%, trong đó phân khúc khách hàng vừa và nhỏ có sự tăng trưởng bứt phá ở mức 26% và khách hàng doanh nghiệp FDI tăng mạnh 37,5% so với năm 2014. Tỷ trọng dư nợ bán lẻ trong tổng dư nợ cho vay tăng từ mức 18,1% năm 2014 lên mức 22,4% năm 2015. Sản phẩm của ngân hàng a.
Cho cá nhân - Sản phẩm thẻ - Tiền gửi - Kinh doanh ngoại tệ - Chuyển tiền b. Cho doanh nghiệp - Cho vay - Tiền gửi - Kiều hối - Cho vay - Bảo hiểm nhân thọ - Thanh toán quốc tế và tài trợ - Bảo hiểm phi nhân thọ thương mại 8 GV: Th.s Nguyễễn Thị Thùy Linh - Kinh doanh ngoại tệ và thị - Bảo hiểm nhân thọ trường vốn - Bảo hiểm phi nhân thọ 5. Tầm nhìn – Sứ mệnh Tầm nhìn Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo chuẩn quốc tế. Sứ mệnh Là Tập đoàn tài chính ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế.
Giá trị cốt lõi - Hướng đến khách hàng; - Hướng đến sự hoàn hảo; - Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại; - Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp; - Sự tôn trọng; - Bảo vệ và phát triển thương hiệu; - Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội. Slogan: Nâng giá trị cuộc sống. Mục tiêu năm 2017 - Tăng trưởng bứt phá khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng bán lẻ, khách hàng doanh nghiệp FDI. - Tập trung cho vay ngắn hạn, đầu tư vốn sản xuất kinh doanh, ngành nghề được Chính phủ ưu tiên.
- Phát triển ngân hàng thanh toán, nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ/tổng lợi nhuận lên 20%; triển khai các công cụ, sản phẩm phục vụ giải pháp không dùng tiền mặt. - Giải quyết dứt điểm các khoản nợ bán cho VAMC. - Kiểm soát chặt chẽ tín dụng mới, nợ xấu tối đa chỉ 0,5%/tổng dư nợ. - Bám sát tiến độ Đề án nâng cao năng lực tài chính cho các NHTM, thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó có nhiệm vụ sáp nhập PGBank vào VietinBank.s Nguyễễn Thị Thùy Linh - Quản trị rủi ro, tăng cường kiểm tra các chi nhánh, phòng giao dịch để nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản trị điều hành.
- Cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho khách hàng, tăng năng suất lao động. - Triển khai an toàn hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) mới, là ngân hàng đầu tiên có hệ thống CNTT hàng đầu khu vực Châu Á. Đây là nhiệm vụ lớn, quan trọng của hệ thống nhằm khai thác tối đa tính năng công nghệ, đẩy mạnh bán chéo. - Công tác truyền thông cần bám sát chủ trương, chủ động phối hợp báo chí tuyên truyền chính sách Ngành Ngân hàng tới người dân.
Ý nghĩa thương hiệu - VietinBank gồm 2 phần chính: phần chữ (ViettinBank) và phần hoạ. - Từ rút gọn tên giao dịch quốc tế của Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietnam Bank Industry and Trade). - Tuy nhiên, chữ Vietin lại chứa đựng một ý nghĩa đẹp trong tiếng việt – đó là hàm ý sự “tin tưởng” hoặc “uy tín” của người Việt, đất nước Việt. - Sự phối màu của VietinBank cũng là sự tinh xảo có chủ ý.
Màu đỏ tượng trưng cho trái tim, màu xanh da trời tượng trưng cho khối óc. Vì thế màu đỏ được gán cho chữ “Vietin” có mang ý nghĩa lớn lao đối với tình yêu tổ quốc, dân tộc đồng thời còn hàm định sự ước vọng niềm tin và hy vọng.