Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Vân, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Thanh Phong và PGS. Bùi Thị Thanh, hoàn thành vào tháng 01 năm 2018. Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng mối quan hệ trong kinh doanh thông qua trường hợp cụ thể là các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh thực tiễn và lý luận. Về mặt thực tiễn, theo Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020, ngành logistics được xác định là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa, với mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng 20 - 25%/năm và tỷ lệ thuê ngoài đạt 40% vào năm 2020. Số liệu từ Bộ Tài chính (2017) chỉ ra logistics đóng góp trung bình 2 - 3% GDP mỗi năm; thị trường có quy mô khoảng 60 tỷ USD, riêng dịch vụ logistics đạt 20 - 22 tỷ USD/năm. Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), số lượng doanh nghiệp logistics chính thức hoạt động tăng từ 500 (năm 2006) lên hơn 1.300 doanh nghiệp, trong đó 18% là doanh nghiệp nhà nước, 80% là doanh nghiệp tư nhân và 2% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, 2% doanh nghiệp FDI (khoảng 25 tập đoàn đa quốc gia như Maersk Logistics, APL Logistics, NYK Logistics, MOL Logistics) chiếm tới 80% thị phần nhờ cung cấp dịch vụ bên thứ ba (3PL) và thứ tư (4PL), trong khi các doanh nghiệp nội địa chỉ đáp ứng được hơn 20% nhu cầu và phần lớn dừng lại ở dịch vụ bên thứ hai (2PL). Chỉ số năng lực logistics quốc gia (LPI) của Việt Nam theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới từ hạng 53/155 (năm 2012) lên hạng 48/166 (năm 2014) nhưng đã tụt xuống hạng 64/160 vào năm 2016. Khi Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ logistics từ ngày 11/01/2014 theo cam kết WTO, áp lực cạnh tranh gia tăng đòi hỏi việc xây dựng và duy trì chất lượng mối quan hệ bền vững giữa doanh nghiệp cung cấp và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trở thành yêu cầu thiết yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Về mặt lý thuyết, phần lớn các nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ trước đây được thực hiện ở các quốc gia phát triển phương Tây, trong khi các nghiên cứu trong nền kinh tế chuyển đổi còn rất hạn chế. Đồng thời, các nghiên cứu trước thường tiếp cận đơn lẻ một lý thuyết và đứng trên quan điểm một chiều của khách hàng, chưa tích hợp đa lý thuyết để xem xét mối quan hệ giữa bên mua và bên bán trong ngành logistics tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung cụ thể:
- Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp sử dụng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics;
- Kiểm định tác động của chất lượng mối quan hệ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics.
Để thực hiện hai mục tiêu trên, luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Từ lý thuyết nền là lý thuyết chi phí giao dịch, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực và lý thuyết mạng sẽ hình thành những nhân tố nào tác động đến chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics?
- Chất lượng mối quan hệ có tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không?
Đối tượng nghiên cứu là các khái niệm chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp sử dụng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, kết quả kinh doanh dựa trên ba lý thuyết nền: lý thuyết chi phí giao dịch, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực và lý thuyết mạng.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với các nhà quản lý cấp trung trở lên tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics; các câu hỏi được thiết kế nhằm đo lường cảm nhận của doanh nghiệp logistics về cả hai phía trong mối quan hệ. Về thời gian, luận án hoàn thành khảo sát và bảo vệ vào năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu quốc tế về chất lượng mối quan hệ trong kinh doanh (B2B): Khái niệm chất lượng mối quan hệ xuất hiện lần đầu năm 1985 bởi Evert Gummesson, được Dwyer và cộng sự (1987) xây dựng nghiên cứu ban đầu và Crosby và cộng sự (1990) củng cố. Athanasopoulou (2009) tổng hợp 64 nghiên cứu giai đoạn 1987 - 2007 và kết luận phần lớn công trình xác định ba thành tố cốt lõi của chất lượng mối quan hệ là lòng tin (trust), sự hài lòng (satisfaction) và sự cam kết (commitment). Vieira và cộng sự (2008) chỉ ra phần lớn nghiên cứu chỉ đứng trên quan điểm của khách hàng và đề xuất cần nghiên cứu từ cả hai phía trong hệ thống mối quan hệ. Song và cộng sự (2012) khảo sát 239 doanh nghiệp sản xuất tại Tây Bắc Trung Quốc chứng minh chức năng trực tiếp và gián tiếp tác động đến chất lượng mối quan hệ và kết quả hoạt động. Leonidou (2013) khảo sát 189 doanh nghiệp nhập khẩu tại Síp (Cypriot) chỉ ra sự tương đồng về giá trị làm giảm hành vi marketing phi đạo đức và nâng cao chất lượng mối quan hệ. Jose-Ramon và cộng sự (2013) khẳng định chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng. Jiang và cộng sự (2016) đề xuất thang đo CLOSES gồm cường độ giao tiếp, định hướng dài hạn và sự hài lòng kinh tế - xã hội qua khảo sát 404 công ty xây dựng và 201 công ty công nghiệp.
Nhóm nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ trong kinh doanh tại Việt Nam: Trang T. Nguyen và cộng sự (2004, 2014) nghiên cứu trên 288 doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam chỉ ra yếu tố nhạy cảm văn hóa tác động thuận chiều, còn chủ nghĩa vị chủng tác động ngược chiều lên chất lượng mối quan hệ; định hướng thị trường và tín hiệu rõ ràng tác động đến uy tín và chất lượng mối quan hệ. Le và Ngo (2012) khảo sát 174 doanh nghiệp Việt Nam xác định lòng tin, giao kèo, chia sẻ giá trị và sự có đi có lại tác động trực tiếp đến sự hài lòng. Hoàng Lệ Chi (2013) khảo sát 278 doanh nghiệp ngành viễn thông cho thấy chất lượng phục vụ, chất lượng mạng và rào cản chuyển đổi tác động trực tiếp đến chất lượng mối quan hệ.
Nhóm nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng: Knemeyer và Murphy (2005) xác định các yếu tố phát triển quan hệ 3PL gồm đầu tư đặc thù, danh tiếng, sự hài lòng kinh doanh trước đó, thông tin liên lạc và hành vi cơ hội. Chu và Wang (2012) kết hợp lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (RDT) chứng minh tầm quan trọng của 3PL, hoạt động logistics, chia sẻ thông tin, độ dài quan hệ và hợp đồng pháp lý ảnh hưởng tích cực đến chất lượng mối quan hệ và kết quả tài chính. Cerri (2012) chỉ ra các yếu tố tác động đến lòng tin trong chuỗi cung ứng gồm luật lệ, thông tin, cạnh tranh, danh tiếng và tương tác xã hội. Shonghari và cộng sự (2013) đo lường chất lượng mối quan hệ chuỗi cung ứng qua giao tiếp, hợp tác, lòng tin, cam kết, tương thích và phụ thuộc lẫn nhau. Tan và Ndubisi (2014) chứng minh nguồn lực tổ chức tác động đến chất lượng mối quan hệ, từ đó tác động đến kết quả tài chính, hiệu quả thị trường và mục tiêu chiến lược.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Kế thừa khuôn khổ lý thuyết tích hợp do Bolumode và cộng sự (2007) đề xuất, luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng việc kết hợp đồng thời ba lý thuyết nền (TCE, RDT, NT) nhằm xác định các nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ trong ngành dịch vụ logistics, đặt trong bối cảnh đặc thù về văn hóa và môi trường kinh doanh của một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCE - Williamson, 1975, 1979, 1985, 2008; Coase, 1937): Phân tích giao dịch dựa trên các thuộc tính tần suất, tính không chắc chắn (môi trường và hành vi), sự đặc thù tài sản (Asset Specificity - AS), và giả định con người có năng lực nhận thức hạn chế cùng hành vi chủ nghĩa cơ hội (Opportunistic Behavior - OB). Để kiểm soát chủ nghĩa cơ hội và bảo vệ tài sản đầu tư chuyên biệt, các bên thiết lập cấu trúc hỗn hợp thông qua chất lượng mối quan hệ.
- Lý thuyết Phụ thuộc Nguồn lực (RDT - Pfeffer và Salancik, 1978; Emerson, 1962; Davis và Cobb, 2010): Giải thích sự phụ thuộc lẫn nhau phát sinh do sự bất đối xứng trong việc kiểm soát các nguồn lực quan trọng. Tầm quan trọng của đối tác (Partner Importance - PI) phản ánh vai trò của nguồn lực mà đối tác nắm giữ, thúc đẩy việc quản lý sự phụ thuộc thông qua liên kết chặt chẽ.
- Lý thuyết Mạng (NT - Johanson và Mattsson, 1987; Hakansson và Snehota, 1995; Hakansson và Ford, 2002): Xem xét thị trường như một hệ thống mạng lưới gồm các điểm nút (doanh nghiệp) và dây liên kết. Mạng lưới giúp chia sẻ nguồn lực, thông tin và tri thức, thể hiện qua biến Hiểu biết về đối tác (Network Partner Knowledge - NPK).
Bên cạnh ba lý thuyết nền, mô hình bổ sung hai nhân tố đặc thù bối cảnh kinh tế chuyển đổi: Môi trường pháp lý và hành chính (Regulatory and Administrative Environment - RAE) và Văn hóa định hướng dài hạn (Long-term Orientation Culture - LOC). Cấu trúc Chất lượng mối quan hệ (RQ) được đo lường qua ba thành tố bậc cao: Lòng tin (Trust - TR), Sự hài lòng (Satisfaction - SA) và Sự cam kết (Commitment - CO). Kết quả của chất lượng mối quan hệ được đo lường bằng Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng), sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua hai giai đoạn bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu các nhà quản lý (giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh) của các doanh nghiệp logistics. Giai đoạn định tính sơ bộ thực hiện với $n = 5$ chuyên gia nhằm khám phá, hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát trong thang đo. Giai đoạn định tính chính thức phỏng vấn $n = 20$ chuyên gia, dữ liệu văn bản được mã hóa và phân tích bằng phần mềm NVIVO 8 để giải thích sâu các cơ chế tác động.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng với cỡ mẫu chính thức đạt $n = 301$ đáp viên là các nhà quản lý cấp trung trở lên phụ trách hoạt động logistics tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kỹ thuật và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để xử lý dữ liệu định lượng qua các bước: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, và kiểm định tính ổn định của mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và thực trạng phân hóa năng lực trong ngành logistics Việt Nam. Nội dung chương phân tích cấu trúc thị trường dịch vụ logistics nội địa với các số liệu thứ cấp từ Viet Capital (2015), FPT Securities (2015), VLA và Bộ Tài chính. Chương này cũng phân định 5 cấp độ phát triển của mô hình cung cấp dịch vụ logistics:
| Cấp độ |
Tên gọi |
Đặc trưng hoạt động |
| 1PL |
Logistics bên thứ nhất |
Doanh nghiệp chủ hàng tự thực hiện các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi). |
| 2PL |
Logistics bên thứ hai |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận, kho vận đơn lẻ (vận tải, kho bãi, hải quan). |
| 3PL |
Logistics bên thứ ba |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tổng hợp, tích hợp và các dịch vụ giá trị gia tăng. |
| 4PL |
Logistics bên thứ tư |
Doanh nghiệp quản lý, tư vấn và tích hợp toàn bộ chuỗi cung ứng, không sở hữu tài sản vận tải. |
| 5PL |
Logistics bên thứ năm |
Doanh nghiệp quản trị toàn diện chuỗi cung ứng trên nền tảng công nghệ thông tin và thương mại điện tử. |
Chương 1 chỉ rõ thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu hoạt động ở phân khúc 2PL, chỉ có 15% doanh nghiệp trong nước tiếp cận được cấp độ 3PL, tạo ra áp lực lớn khi các tập đoàn nước ngoài nắm giữ 80% thị phần. Từ đó, chương xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi khảo sát, quy trình phương pháp luận và các đóng góp dự kiến của luận án.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 phân tích sâu cơ sở lý luận về thuê ngoài logistics (logistics outsourcing), bản chất chất lượng mối quan hệ và ba lý thuyết nền tảng (TCE, RDT, NT). Luận án tổng hợp bảng phân tích lợi ích và rủi ro khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài logistics theo nghiên cứu của Selviaridis và cộng sự (2008):
| Khía cạnh |
Lợi ích khi thuê ngoài logistics |
Rủi ro khi thuê ngoài logistics |
| Chiến lược |
- Tập trung vào năng lực cốt lõi - Tăng khả năng tiếp cận logistics chuyên nghiệp - Tăng khả năng tiếp cận thị trường mới - Tiếp cận mạng lưới logistics quốc tế |
- Giảm khả năng điều khiển hoạt động logistics - Giảm tương tác trực tiếp với khách hàng - Giảm năng lực thực hiện logistics nội bộ - Nguy cơ rò rỉ thông tin nhạy cảm |
| Tài chính |
- Tiết kiệm về quy mô và giảm đầu tư vốn - Giảm chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị - Chuyển chi phí cố định thành chi phí biến đổi - Giảm chi phí lao động và chia sẻ chi phí |
- Cấu trúc phí không minh bạch, thiệt hại tài chính - Phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ chính - Khó lượng hóa chính xác chi phí tiết kiệm |
| Điều hành |
- Mức độ linh hoạt cao, giảm hàng tồn kho - Giảm chu kỳ đặt hàng và thời gian giao hàng - Tiếp cận hệ thống thông tin logistics hiện đại |
- Năng lực công nghệ thông tin và nhân viên yếu - Thiếu phản ứng nhanh trước biến động thị trường - Sự cố gián đoạn vận hành chuỗi cung ứng |
Chương 2 chỉ ra ba đặc thù riêng có của mối quan hệ trong ngành logistics: (1) Logistics gắn chặt trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo nên quan hệ cộng sinh; (2) Đòi hỏi mức độ tin tưởng cao do doanh nghiệp logistics quản lý tài sản giá trị lớn và nắm giữ thông tin bí mật kinh doanh; (3) Chiều sâu tương tác luân chuyển liên tục qua ba dòng chảy (hàng hóa, tài chính, thông tin). Từ việc vận dụng ba lý thuyết nền và bối cảnh chuyển đổi, chương xây dựng hệ thống các khái niệm và mô hình lý thuyết gồm 6 biến độc lập: Sự đặc thù tài sản (AS), Hành vi chủ nghĩa cơ hội (OB), Văn hóa định hướng dài hạn (LOC), Môi trường pháp lý và hành chính (RAE), Tầm quan trọng của đối tác (PI), Hiểu biết về đối tác (NPK); biến trung gian Chất lượng mối quan hệ (RQ) gồm Lòng tin (TR), Sự hài lòng (SA), Sự cam kết (CO); và biến phụ thuộc Kết quả kinh doanh.
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết phương pháp luận, sơ đồ quy trình nghiên cứu hai bước và quy trình xây dựng các thang đo Likert 5 điểm. Thang đo của các khái niệm được kế thừa và hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính sơ bộ:
- Thang đo Sự đặc thù tài sản (AS) gồm 4 biến quan sát;
- Thang đo Hành vi chủ nghĩa cơ hội (OB) gồm 4 biến quan sát;
- Thang đo Văn hóa định hướng dài hạn (LOC) gồm 4 biến quan sát;
- Thang đo Môi trường pháp lý và hành chính (RAE) gồm 4 biến quan sát;
- Thang đo Tầm quan trọng của đối tác (PI) gồm 4 biến quan sát;
- Thang đo Hiểu biết về đối tác (NPK) gồm 3 biến quan sát;
- Thang đo Chất lượng mối quan hệ (RQ) gồm ba thành phần: Lòng tin (TR) với 4 biến quan sát, Sự hài lòng (SA) với 4 biến quan sát, Sự cam kết (CO) với 4 biến quan sát;
- Thang đo Kết quả kinh doanh gồm 5 biến quan sát.
Chương này cũng xác định tiêu chuẩn chọn mẫu thuận tiện tại Thành phố Hồ Chí Minh và thiết lập quy trình kiểm định chất lượng dữ liệu.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 trình bày chi tiết kết quả phân tích số liệu định lượng ($n = 301$) và kết quả nghiên cứu định tính chính thức ($n = 20$).
- Kết quả kiểm định định lượng:
- Đánh giá Cronbach's Alpha: Các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Alpha $> 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$.
- Phân tích nhân tố EFA: Trích xuất các nhân tố đạt giá trị hội tụ và phân biệt với tổng phương sai trích $> 50%$ và hệ số tải nhân tố $> 0,5$.
- Phân tích CFA và SEM: Mô hình tới hạn đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường. Kết quả kiểm định các giả thuyết chỉ ra rằng: Sự đặc thù tài sản (AS), Văn hóa định hướng dài hạn (LOC), Môi trường pháp lý và hành chính (RAE), Tầm quan trọng của đối tác (PI) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến Chất lượng mối quan hệ (RQ). Hành vi chủ nghĩa cơ hội (OB) có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến Chất lượng mối quan hệ. Đồng thời, Chất lượng mối quan hệ (RQ) có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm định Bootstrap ($N = 1000$) xác nhận các ước lượng trong mô hình đạt độ tin cậy và không bị chệch.
- Kết quả phân tích định tính chính thức:
- Dữ liệu phỏng vấn 20 chuyên gia được xử lý bằng NVIVO 8 xác nhận sâu sắc nhận thức của các nhà quản lý về sự cần thiết của việc đầu tư tài sản chuyên biệt và xây dựng văn hóa hợp tác lâu dài.
- Các chuyên gia chỉ rõ hành vi cơ hội làm xói mòn nghiêm trọng lòng tin trong hợp tác logistics, trong khi sự minh bạch của môi trường pháp lý là điểm tựa thiết yếu để các bên cam kết gắn bó dài hạn.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khái quát các đóng góp về mặt lý thuyết và phương pháp luận. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị thực tiễn:
- Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics: Nâng cao năng lực chuyên môn, tăng cường đầu tư tài sản đặc thù đáp ứng yêu cầu khách hàng, hạn chế tối đa hành vi cơ hội, chủ động thiết lập lòng tin và cam kết hợp tác dài hạn;
- Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics: Lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ có năng lực, chia sẻ thông tin kịp thời, minh bạch các yêu cầu vận hành để xây dựng chất lượng mối quan hệ cùng có lợi;
- Đối với chính sách của Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hành chính hải quan và kiểm tra chuyên ngành, minh bạch hóa chính sách nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho ngành logistics.
Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các giới hạn của nghiên cứu và gợi ý các hướng phát triển tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đã khẳng định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối quan hệ trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam bao gồm:
- Sự đặc thù tài sản (tác động thuận chiều);
- Hành vi chủ nghĩa cơ hội (tác động ngược chiều);
- Văn hóa định hướng dài hạn (tác động thuận chiều);
- Môi trường pháp lý và hành chính (tác động thuận chiều);
- Tầm quan trọng của đối tác (tác động thuận chiều).
Đồng thời, nghiên cứu khẳng định mối quan hệ nhân quả: Chất lượng mối quan hệ càng cao thì kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng được cải thiện rõ rệt.
Đóng góp mới của luận án
Luận án tự nêu các điểm đóng góp mới về lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý thuyết:
- Góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về chất lượng mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics, đặc biệt trong bối cảnh văn hóa và môi trường kinh doanh của một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
- Vận dụng tích hợp ba lý thuyết nền: lý thuyết chi phí giao dịch (TCE), lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (RDT) và lý thuyết mạng (NT) để xác định toàn diện các nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ trong ngành logistics.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong điều kiện thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ nhận diện rõ các yếu tố quyết định chất lượng mối quan hệ, từ đó xây dựng chiến lược liên kết bền vững nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách nhà nước trong việc hoàn thiện môi trường pháp lý và cải cách hành chính nhằm phát triển ngành logistics Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn nghiên cứu và đề xuất các hướng tiếp theo:
- Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới thực hiện thu thập dữ liệu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng đáp viên là các nhà quản lý thuộc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (đo lường cảm nhận hai chiều từ góc nhìn của doanh nghiệp logistics). Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các vùng miền khác của Việt Nam và mở rộng khảo sát trực tiếp đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics để đối sánh.
- Về cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu tiếp theo có thể dựa trên các lý thuyết nền tảng khác để khám phá bổ sung các nhân tố mới ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ.
- Về tính phổ quát: Cần tiếp tục kiểm định mô hình trong những ngành kinh doanh dịch vụ khác tại Việt Nam nhằm hoàn thiện hóa mô hình đo lường chất lượng mối quan hệ trong nền kinh tế chuyển đổi.
- Về nhân tố môi trường: Nghiên cứu sâu hơn về sự tác động trực tiếp và gián tiếp của yếu tố quản lý nhà nước đối với chất lượng mối quan hệ giữa các doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo phương pháp kết hợp ba lý thuyết nền (TCE, RDT, NT) để xây dựng khung phân tích liên ngành; quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính (NVIVO 8) và phân tích định lượng (SPSS, AMOS, SEM, Bootstrap).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về Quản trị kinh doanh, Marketing quan hệ B2B và Quản trị chuỗi cung ứng/Logistics.
- Nhà quản trị doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất: Tham khảo các hàm ý quản trị trong Chương 5 để kiểm soát rủi ro hành vi cơ hội, đầu tư tài sản đặc thù và xây dựng cam kết dài hạn với đối tác kinh doanh.
- Nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các đánh giá thực trạng và đề xuất về môi trường pháp lý, hành chính nhằm hoàn thiện các chính sách phát triển ngành dịch vụ logistics quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của luận án tích hợp những lý thuyết nền tảng nào?
Luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng chính: Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCE), Lý thuyết Phụ thuộc Nguồn lực (RDT) và Lý thuyết Mạng (NT), kết hợp với lý thuyết chất lượng mối quan hệ và các yếu tố bối cảnh văn hóa, môi trường thể chế.
2. Cấu trúc Chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality) trong luận án gồm những thành tố nào?
Chất lượng mối quan hệ trong luận án là cấu trúc bậc cao được cấu thành từ ba thành tố cốt lõi: Lòng tin (Trust), Sự hài lòng (Satisfaction) và Sự cam kết (Commitment).
3. Cỡ mẫu và kỹ thuật phân tích số liệu định lượng được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu định lượng khảo sát $n = 301$ nhà quản lý cấp trung trở lên tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap.
4. Nghiên cứu định tính được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu và dùng phần mềm nào?
Nghiên cứu định tính gồm hai giai đoạn: sơ bộ phỏng vấn sâu 5 chuyên gia và chính thức phỏng vấn sâu 20 nhà quản lý doanh nghiệp logistics, dữ liệu văn bản được mã hóa và phân tích bằng phần mềm NVIVO 8.
5. Những nhân tố nào đã được kiểm định có ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ logistics tại Việt Nam?
Các nhân tố được xác nhận gồm: Sự đặc thù tài sản, Hành vi chủ nghĩa cơ hội, Văn hóa định hướng dài hạn, Môi trường pháp lý và hành chính, và Tầm quan trọng của đối tác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân đã giải quyết thành công khoảng trống nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ trong kinh doanh tại nền kinh tế chuyển đổi thông qua việc kết hợp ba lý thuyết nền TCE, RDT và NT. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định lượng ($n = 301$) và định tính ($n = 20$), luận án đã xác định rõ các nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ và chứng minh vai trò quyết định của chất lượng mối quan hệ đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics tại Việt Nam. Công trình cung cấp hệ thống thang đo hoàn thiện cùng các luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho cả giới học thuật, các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách kinh tế.