Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội" giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước (QLNN) về xóa đói giảm nghèo (XĐGN) tại đô thị đặc thù.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của Việt Nam. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 64% trong những năm 1980 xuống 17% năm 2001, đạt khoảng 14,2% năm 2010 và còn trên 14% vào cuối năm 2011. Tại Thủ đô Hà Nội, đến cuối năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,3%. Tuy nhiên, sau khi thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 01/8/2008 của Quốc hội về việc mở rộng địa giới hành chính (diện tích tự nhiên 334.470,02 ha), tỷ lệ hộ nghèo của Hà Nội tăng lên mức 7%. Đến năm 2012, tỷ lệ này giảm xuống còn 1,52%.

Bên cạnh thành tựu đạt được, công tác QLNN đối với các dịch vụ cho người nghèo tại Hà Nội bộc lộ nhiều bất cập:

  • Công tác QLNN đối với dịch vụ việc làm (DVVL) tại các trung tâm giới thiệu việc làm và đào tạo nghề cho người nghèo chưa sâu sát;
  • Hoạch định chính sách tài chính đối với người nghèo còn mang tính chắp vá, manh mún;
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát dịch vụ tài chính cho hộ nghèo còn lỏng lẻo;
  • Việc chi trả trợ cấp xã hội tại một số địa bàn chưa kịp thời.

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và phân hóa giàu nghèo gia tăng, nguy cơ tái nghèo hiện hữu. Khoảng trống nghiên cứu lớn là việc thiếu vắng một công trình hệ thống hóa khung lý luận và phân tích thực trạng QLNN ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đối với hai dịch vụ cơ bản mang tính nền tảng: dịch vụ tài chính (tín dụng) và dịch vụ việc làm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN của chính quyền thành phố Hà Nội nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.

Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN của chính quyền thành phố Hà Nội nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN ở cấp tỉnh, thành phố nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung QLNN đối với 02 nhóm dịch vụ cơ bản là dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm các quận nội thành và các huyện ngoại thành sau khi mở rộng địa giới hành chính).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được khảo sát, phân tích từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu (2012 - 2013); các giải pháp định hướng thực hiện đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân loại theo các nhóm chủ đề:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Tác giả, tổ chức và năm công bố Nội dung và phát hiện chính
Đói nghèo và dịch vụ cơ bản trên thế giới Ngân hàng Thế giới (1990, 2000, 2004) Xác định nghèo đa chiều (vật chất, y tế/giáo dục, tính dễ tổn thương, thiếu tiếng nói); đề xuất 3 trụ cột (tạo cơ hội, trao quyền, an sinh xã hội); chỉ ra 4 nguyên nhân khiến dịch vụ công khó tiếp cận người nghèo.
Trung tâm Nghiên cứu Quản lý Hyderabad - Ấn Độ (2010) Đề xuất quản lý và phát triển quỹ hỗ trợ 7 dịch vụ cơ bản cho người nghèo đô thị.
Nghèo và chính sách giảm nghèo tại Việt Nam Ngân hàng Thế giới (1995, 2000), UNDP (1995, 2003, 2011) Phân tích nguyên nhân nghèo do thiếu vốn, đất đai, học vấn thấp; đánh giá tác động của tín dụng ưu đãi, y tế, giáo dục; nêu bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ xã hội.
Nguyễn Thị Hoa (2000, 2015) Phân tích 3 trường phái lý thuyết về nghèo; khẳng định vai trò của Chính phủ trong hoạch định chính sách hỗ trợ trực tiếp và tín dụng ưu đãi.
Đào Văn Hùng (2000) Nghiên cứu giải pháp tín dụng cho người nghèo, cải cách môi trường chính sách và khung pháp lý giám sát.
Đỗ Thị Hải Hà (2007) Xác lập các nội dung QLNN đối với việc cung ứng dịch vụ công.
Nguyễn Thị Tuệ Anh (2010), Bộ Lao động - TBXH (2004, 2007) Cải cách tổ chức sự nghiệp công lập; phát triển dạy nghề và tạo việc làm cho đối tượng yếu thế.
Đói nghèo và dịch vụ xã hội tại Hà Nội Phạm Minh Liên (2008), Bùi Thu Thủy (2008) Thực trạng nghèo do thiếu đất sản xuất, mất việc làm trong quá trình đô thị hóa tại các huyện ngoại thành và Sóc Sơn.
UBND TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh & UNDP (2010) Đánh giá nghèo đô thị đa chiều: chỉ 1,5% hộ nghèo vay được vốn từ Ngân hàng CSXH, 10,9% phải vay phi chính thức.
Viện Nghiên cứu Phát triển KTXH Hà Nội (2002) Thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục của người nghèo thành thị Hà Nội.
Hoàng Văn Hoa (2007), Nguyễn Tiệp (2005) Bất cập giữa đào tạo nghề và nhu cầu doanh nghiệp; chất lượng nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành.
Hoàng Xuân Nghĩa (2007), Ngân hàng CSXH Hà Nội (2011) Giải quyết nhà ở cho người thu nhập thấp; hoạt động mạng lưới tín dụng chính sách tại khu vực ngoại thành.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình làm rõ danh mục dịch vụ cơ bản phù hợp riêng cho đối tượng người nghèo tại các đô thị lớn có điều kiện KTXH đặc thù.
  2. Các nghiên cứu trước đây chưa có công trình chuyên biệt về QLNN đối với dịch vụ việc làm dành cho người nghèo.
  3. Chưa phân định rõ ràng giữa QLNN về dịch vụ nói chung với QLNN nhằm phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo ở cấp tỉnh/thành phố.
  4. Thiếu vắng các nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn cảnh về nghèo đa chiều và QLNN dịch vụ giảm nghèo tại Hà Nội sau thời điểm sáp nhập, mở rộng địa giới hành chính năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

Luận án vận dụng ba trường phái lý thuyết về nghèo:

  • Trường phái phúc lợi: Coi nghèo là tình trạng thiếu hụt mức phúc lợi kinh tế (thu nhập, chi tiêu) tối thiểu để đảm bảo cuộc sống; chính sách cần tập trung tăng năng suất và tạo việc làm nâng cao thu nhập.
  • Trường phái nhu cầu cơ bản: Nghèo là sự thiếu hụt tập hợp hàng hóa, dịch vụ thiết yếu (lương thực, nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục cơ sở, giao thông).
  • Trường phái năng lực (Amartya Sen): Nghèo là sự hạn chế năng lực và quyền tự do của con người trong việc thực hiện các chức năng sống cơ bản và tham gia xã hội.

Tiếp cận nghèo đa chiều được sử dụng làm khung phân tích chủ đạo. Khái niệm QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo được xác định là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước tới hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ, bao gồm 4 nội dung:

  1. Hoạch định phát triển dịch vụ cơ bản đối với người nghèo (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu).
  2. Xây dựng và thực hiện thể chế quản lý các dịch vụ cho người nghèo (hệ thống quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn điều kiện).
  3. Tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ (mô hình tổ chức kiêm nhiệm, cơ chế phân công, phân cấp và phối hợp liên ngành).
  4. Đánh giá, kiểm tra, kiểm soát đối với việc cung ứng dịch vụ (thanh tra, giám sát định mức, đối tượng thụ hưởng và đánh giá theo kết quả).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp diễn dịch: Xây dựng khung lý thuyết QLNN đối với dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm dựa trên tiếp cận nghèo đa chiều.
  • Phương pháp quy nạp: Tổng hợp dữ liệu thực tế tại Hà Nội để khái quát hóa thực trạng, rút ra các kết luận phục vụ đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp định tính: Phân tích văn bản pháp quy, hồi cứu tài liệu, mô tả hiện tượng và thực hiện phỏng vấn sâu.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc, thống kê mô tả, so sánh số liệu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu điều tra thực tế

  • Khảo sát hộ dân: Phát 710 phiếu điều tra tại 6 quận, huyện của Hà Nội (gồm Sóc Sơn, Ba Vì, Thanh Trì, Hoàng Mai, Ứng Hòa, Mỹ Đức); thu về 648 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 91,3%).
  • Khảo sát cán bộ quản lý: Phát 210 phiếu điều tra tại Sở Lao động - TBXH, Sở Nông nghiệp & PTNT và Viện Nghiên cứu Phát triển KTXH Hà Nội; thu về 197 phiếu hợp lệ.
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 10 nhà quản lý thuộc 2 Sở trên và cán bộ quản lý huyện Ba Vì (địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất thành phố).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng SPSS.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê Hà Nội, báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - TBXH, Chi nhánh Ngân hàng CSXH Hà Nội và các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế về đói nghèo, các dịch vụ xã hội cơ bản và QLNN đối với dịch vụ cho người nghèo. Tác giả chỉ ra xu hướng dịch chuyển từ tiếp cận nghèo đơn chiều (dựa trên thu nhập) sang tiếp cận nghèo đa chiều (dựa trên các chiều thiếu hụt dịch vụ cơ bản).

Chương này xác định 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về QLNN đối với 2 dịch vụ then chốt (dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm) ở cấp chính quyền đô thị lớn như Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước ở cấp tỉnh, thành phố nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo

Chương 2 làm rõ các khái niệm về người nghèo, chuẩn nghèo và đặc điểm của người nghèo tại Hà Nội. Tác giả phân tích chuẩn nghèo qua các giai đoạn:

Giai đoạn áp dụng Chuẩn nghèo cả nước (Nông thôn / Thành thị) Chuẩn nghèo Hà Nội (Nông thôn / Thành thị) Chuẩn cận nghèo Hà Nội (Nông thôn / Thành thị)
2001 - 2005 100.000 / 150.000 đồng/người/tháng Áp dụng theo chuẩn chung —
2006 - 2010 200.000 / 260.000 đồng/người/tháng 330.000 / 500.000 đồng/người/tháng (giai đoạn 2009-2013) 330.000 - 430.000 / 500.000 - 650.000 đồng (2009-2013)
2011 - 2015 400.000 / 500.000 đồng/người/tháng 550.000 / 750.000 đồng/người/tháng 551.000 - 750.000 / 751.000 - 1.000.000 đồng/tháng

Bốn đặc điểm đặc thù của người nghèo Hà Nội được chỉ rõ:

  1. Chuẩn nghèo của Hà Nội luôn cao hơn chuẩn nghèo chung của cả nước (năm 2011 cao hơn 1,5 lần).
  2. Người nghèo Hà Nội dễ bị tổn thương hơn do phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập bằng tiền và quá trình đô thị hóa làm thu hẹp đất sản xuất; xuất hiện hiện tượng "nghèo mới", "giàu xổi" do đền bù đất đai nhưng thiếu kỹ năng chuyển đổi nghề.
  3. Cơ hội tìm việc làm để thoát nghèo bền vững gặp nhiều rào cản do mật độ dân cư cao và thiếu kỹ năng chuyên môn.
  4. Tỷ lệ dân nhập cư nghèo chiếm tỷ trọng lớn, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động.

Về mặt lý luận dịch vụ: Luận án phân tích sâu 2 dịch vụ:

  • Dịch vụ tài chính (tín dụng vi mô): Hỗ trợ vốn tạo tư liệu sản xuất, phòng ngừa rủi ro.
  • Dịch vụ việc làm công: Bao gồm 6 chức năng: môi giới chắp nối cung - cầu lao động; thu thập và phổ biến thông tin thị trường; quản lý các chương trình việc làm công ích; tham gia thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; tư vấn nghề và chính sách lao động; tổ chức đào tạo nghề bổ sung.

Luận án tổng kết kinh nghiệm quốc tế (như mô hình Ngân hàng Rakyat Indonesia - BRI, mô hình Grameen Bank tại Bangladesh, kinh nghiệm quản lý quỹ dịch vụ tại Hyderabad - Ấn Độ) và kinh nghiệm các địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) để rút ra 4 bài học cho Hà Nội: hoàn thiện thể chế đặc thù, đa dạng hóa nguồn vốn, nâng cao năng lực bộ máy thực thi và gắn đào tạo nghề với nhu cầu doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính từ khảo sát thực địa:

  1. Thực trạng đói nghèo và thiếu hụt dịch vụ:

    • Biến động hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,3% (cuối 2007) lên 7% (năm 2008 sau sáp nhập) và giảm còn 1,52% năm 2012.
    • Các chiều thiếu hụt lớn nhất theo khảo sát: tiếp cận an sinh xã hội, diện tích và chất lượng nhà ở, dịch vụ cấp thoát nước và xử lý rác thải.
    • Tiếp cận tín dụng: Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận được vốn vay Ngân hàng CSXH còn thấp; kênh vay mượn chủ yếu vẫn qua người thân, bạn bè hoặc tín dụng phi chính thức. Mạng lưới tín dụng phân bổ chưa đều tại các huyện xa như Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa.
    • Tiếp cận việc làm: Người nghèo chủ yếu làm công việc giản đơn, thiếu tính bền vững; tỷ lệ qua đào tạo nghề thấp.
  2. Thực trạng thực hiện 4 nội dung QLNN tại Hà Nội:

    • Hoạch định: Thành phố đã ban hành các chương trình mục tiêu giảm nghèo, lồng ghép vào Quy hoạch phát triển KTXH thành phố đến năm 2020 (Quyết định 1081/2011/QĐ-TTg) với mục tiêu giảm nghèo 1,5% - 1,8%/năm giai đoạn 2011 - 2015. Tuy nhiên, các quy hoạch dạy nghề và kế hoạch phát triển DVVL chưa bám sát thực tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    • Thể chế: Ban hành kịp thời các văn bản cụ thể hóa chính sách trung ương (như Quyết định 41/2012/QĐ-UBND, các văn bản về tín dụng ưu đãi 2008 - 2011). Dù vậy, chính sách tín dụng còn manh mún, mức vay tối đa thấp, quy trình xét duyệt còn thủ tục hành chính phức tạp.
    • Bộ máy quản lý: Hình thành Ban chỉ đạo Trợ giúp người nghèo thành phố, phân công Sở Lao động - TBXH làm đầu mối. Tuy nhiên, cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - TBXH, Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi nhánh Ngân hàng CSXH và UBND cấp huyện/xã còn lỏng lẻo, chồng chéo chức năng.
    • Kiểm tra, giám sát: Đã tổ chức rà soát hộ nghèo định kỳ nhưng công tác tự kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay và đánh giá chất lượng các khóa đào tạo nghề còn mang tính hình thức.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của chính quyền thành phố nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập, áp lực đô thị hóa và đặt ra phương hướng QLNN đến năm 2020. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác hoạch định chính sách:

    • Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo gắn với chỉ tiêu nghèo đa chiều.
    • Quy hoạch mạng lưới các trung tâm DVVL công lập và các điểm giao dịch tín dụng chính sách tại các huyện ngoại thành bị thu hồi đất nông nghiệp.
  2. Hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách:

    • Điều chỉnh mức cho vay và thời hạn vay vốn tín dụng ưu đãi phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh tại vùng ven đô.
    • Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ và hỗ trợ chi phí đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng lao động của doanh nghiệp.
    • Đơn giản hóa thủ tục xác nhận đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và quy trình tiếp cận DVVL miễn phí.
  3. Củng cố tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ:

    • Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm (Sở Lao động - TBXH, Ngân hàng CSXH, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nhận ủy thác).
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác XĐGN cấp xã/phường.
  4. Tăng cường huy động nguồn lực và kiểm tra, kiểm soát:

    • Đa dạng hóa nguồn vốn cho Quỹ giảm nghèo thành phố từ ngân sách địa phương và đóng góp xã hội hóa.
    • Thiết lập hệ thống thông tin giám sát, đánh giá dựa trên kết quả (M&E) đối với việc cung ứng dịch vụ tín dụng và đào tạo nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Tiếp cận đa chiều trong QLNN dịch vụ công: Luận án vận dụng cách tiếp cận nghèo đa chiều để luận giải cơ sở khoa học của việc lựa chọn 02 dịch vụ cơ bản cốt lõi (dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm) làm công cụ giảm nghèo bền vững phù hợp với điều kiện của các thành phố trực thuộc trung ương.
  2. Khung nội dung QLNN cấp tỉnh: Xây dựng hệ thống tiêu chí và mô hình QLNN đối với dịch vụ cơ bản cho người nghèo ở cấp chính quyền địa phương theo 4 chức năng quản lý hoàn chỉnh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Lượng hóa thực trạng thiếu hụt dịch vụ tại Hà Nội: Thông qua số liệu khảo sát xã hội học quy mô 648 hộ dân và 197 cán bộ quản lý, luận án đã lượng hóa các chiều thiếu hụt dịch vụ, mức độ tiếp cận vốn vay Ngân hàng CSXH và rào cản tìm kiếm việc làm của người nghèo Thủ đô.
  2. Hệ thống giải pháp đặc thù: Đề xuất các giải pháp QLNN đồng bộ, có tính khả thi cho chính quyền thành phố Hà Nội trong việc hoàn thiện thể chế tín dụng vi mô, đổi mới hệ thống DVVL công và tái cấu trúc cơ chế phối hợp liên ngành; kết quả có thể tham khảo áp dụng cho các đô thị lớn khác tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chuyên sâu vào 02 dịch vụ cơ bản là dịch vụ tài chính (tín dụng) và dịch vụ việc làm trên địa bàn thành phố Hà Nội; các dịch vụ xã hội cơ bản khác (nhà ở, y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường) chỉ được phân tích ở mức độ phối hợp bổ trợ. Địa bàn khảo sát thực tế tập trung tại 6 quận, huyện đại diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khung QLNN đối với toàn bộ các chiều dịch vụ xã hội cơ bản trong chuẩn nghèo đa chiều mới; nghiên cứu so sánh mô hình QLNN dịch vụ giảm nghèo giữa các vùng đô thị đặc biệt (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và các đô thị loại I trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ UBND TP. Hà Nội, Sở Lao động - TBXH, Sở Nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng CSXH trong việc sửa đổi quy chế cho vay ưu đãi, phân bổ nguồn vốn và sắp xếp mạng lưới trung tâm DVVL.
  • Đối với người làm công tác nghiên cứu và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công về phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu SPSS trong quản lý công.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về phân tích 4 nội dung QLNN cấp tỉnh/thành phố đối với một nhóm đối tượng chính sách cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn nghèo của thành phố Hà Nội được quy định khác biệt như thế nào so với chuẩn nghèo chung của cả nước?

Theo các quy định trong giai đoạn 2011 - 2015, chuẩn nghèo của thành phố Hà Nội luôn được ban hành ở mức cao hơn so với cả nước:

  • Khu vực nông thôn: Chuẩn nghèo của Hà Nội là 550.000 đồng/người/tháng (chuẩn cả nước là 400.000 đồng/người/tháng); chuẩn cận nghèo là 551.000 - 750.000 đồng/người/tháng.
  • Khu vực thành thị: Chuẩn nghèo của Hà Nội là 750.000 đồng/người/tháng (chuẩn cả nước là 500.000 đồng/người/tháng); chuẩn cận nghèo là 751.000 - 1.000.000 đồng/người/tháng.

2. Vì sao luận án lựa chọn dịch vụ tài chính và dịch vụ việc làm làm đối tượng nghiên cứu trọng tâm?

Luận án tiếp cận theo hướng giảm nghèo bền vững đa chiều. Dịch vụ tài chính (tín dụng) cung cấp nguồn lực vật chất ban đầu để người nghèo đầu tư sản xuất kinh doanh, trong khi dịch vụ việc làm (đào tạo, tư vấn, môi giới) nâng cao năng lực tự vươn lên và tạo thu nhập ổn định lâu dài. Đây là hai công cụ chủ động tác động trực tiếp vào căn nguyên của nghèo đô thị tại các địa bàn bị thu hồi đất canh tác.

3. Quy mô khảo sát thực địa của luận án được tiến hành như thế nào?

Khảo sát thực địa được thực hiện với 3 nhóm đối tượng:

  • Hộ dân: Phát 710 phiếu điều tra tại 6 quận, huyện (Sóc Sơn, Ba Vì, Thanh Trì, Hoàng Mai, Ứng Hòa, Mỹ Đức), thu về 648 phiếu hợp lệ (đạt 91,3%).
  • Cán bộ quản lý: Phát 210 phiếu tại Sở Lao động - TBXH, Sở Nông nghiệp & PTNT và Viện Nghiên cứu Phát triển KTXH Hà Nội, thu về 197 phiếu hợp lệ.
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 10 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý cấp sở và huyện Ba Vì. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS.

4. Bốn nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh nhằm phát triển dịch vụ cơ bản đối với người nghèo gồm những gì?

Bốn nội dung cốt lõi gồm:

  1. Hoạch định phát triển dịch vụ (xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình mục tiêu).
  2. Xây dựng và thực hiện thể chế (triển khai, cụ thể hóa văn bản trung ương và ban hành chính sách địa phương).
  3. Tổ chức bộ máy quản lý (mô hình tổ chức, phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp liên ngành).
  4. Kiểm tra, kiểm soát và đánh giá kết quả thực hiện cung ứng dịch vụ.

5. Những hạn chế cơ bản trong công tác QLNN đối với dịch vụ cho người nghèo tại Hà Nội được chỉ ra là gì?

Các hạn chế chính gồm: quản lý đối với dịch vụ việc làm và dạy nghề chưa sâu sát; hoạch định chính sách tài chính còn manh mún, chắp vá; công tác kiểm tra kiểm soát dịch vụ tài chính còn lỏng lẻo; cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương chưa chặt chẽ; chi trả trợ cấp xã hội tại một số nơi còn chậm trễ.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ cơ bản cho người nghèo dựa trên cách tiếp cận nghèo đa chiều. Kết quả điều tra thực tế tại Hà Nội phản ánh bức tranh toàn diện về những bất cập trong việc tiếp cận dịch vụ tài chính và việc làm của người nghèo đô thị sau khi mở rộng địa giới hành chính. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện thể chế, nâng cấp bộ máy phối hợp liên ngành và tăng cường giám sát cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản lý giảm nghèo bền vững tại Thủ đô đến năm 2020.