CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN DICH VU BẢO LÃNH CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài Do DVBL đóng vai trò ngày càng quan trọng sự phát triển của NHTM nên nó là đề tài được ngày càng nhiều nhà quản lý và học giả trên thế giới nghiên cứu.
Có nhiều ấn phẩm nghiên cứu có liên quan đến DVBL, một số nghiên cứu sâu về phát trién DVBL có thể kể đến bao gồm: Raundi Halvorson-Quevedo va Mariana Mirabile (2014): Nghiên cứu kết luận dựa trên cuộc khảo sát tại nhiều tổ chức như DFIs và các cơ quan viện trợ trong 24 nước DAC và 17 tô chức tài chính quốc tế. Nghiên cứu cho thấy cái nhìn rộng mở về quy mô và tốc độ phát triển của bảo lãnh, trong đó có bảo lãnh ngân hàng. Nghiên cứu đã chi ra được: (i) Sự đóng góp rất lớn của bảo lãnh trong quá trình phát triển kinh tế tại hầu hết các khu vực, (ii) hầu hết khu vực kinh tế tư nhân đều sử dụng DVBL của ngân hàng, quỹ đầu tư, các công ty có trụ sở tại các nền kinh tế OECD, (iii) Khu vực có lợi nhất từ bảo lãnh là Châu Phi, Chau A và Đông Âu. Naoyuki Yoshino and Farhad Taghizadeh-Hesary (2016): Nghiên cứu về chỉ số tín dụng tại khu vực Châu Á chỉ ra các yếu tố quyết định tỷ lệ đảm bảo tín dụng tối ưu ở khu vực Châu Á: chính sách của Chính phủ, điều kiện vĩ mô của nền kinh tế, hành vi của ngân hàng.
Mirijana Knezevic và Aleksandar Lukic (2016): Bai báo “Tầm quan trọng của bảo lãnh ngân hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại” được đăng trên tạp chi “Investment Management and Financial Innovations” chỉ ra tinh quan trong của bao lãnh đặc biệt trong giao dich quốc tế, lợi ích tích cực của bảo lãnh. Rahayu Hartini (2017): Nghiên cứu về thực trạng pháp lý của ngân hàng trong việc đảm bảo cho bên thứ ba khi có phá sản phân tích về tính pháp lý của bên thứ ba trong trường hợp phá sản. Khi cơ sở pháp lý liên quan đến bảo lãnh chưa cụ thể, rõ rang thì nghiên cứu này thực sự hiệu quả và hữu ích, làm cơ sở tham khảo cho các ngân hàng trong các trường hợp rủi ro. Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới đa phần đều phân tích về nội dung, tính pháp lý của DVBL, tìm hiểu về vai trò cũng như ảnh hưởng của DVBL đến sự phát triển của ngân hàng và nền kinh tế nói chung, rất ít nghiên cứu tập trung vào việc phát trién DVBL tại một tô chức tin dụng riêng lẻ.
Tình hình nghién cứu trong nước Ở Việt Nam có nhiều bài báo, nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và tại một số ngân hang riêng lẻ. Những công trình nghiên cứu hay những bài báo đã góp phần tích cực trong xây dựng nên tảng lý luận về dịch vụ bảo lãnh tại Việt Nam. Tác giả Hoàng Hà Anh (2015): Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”. Bai viết khái quát chung về hoạt động bảo lãnh, các tiêu chí đánh giá sự phát triển của DVBL, từ đó đề xuất 6 giải pháp về hoạt động bảo lãnh: (1) giải pháp về nhân lực, (2) giải pháp về cơ cấu bộ máy, (3) giải pháp về nghiệp vụ sản phâm, (4) giải pháp về công nghệ, (5) giải pháp về marketing và củng cô thương hiệu, (6) giải pháp về phí, quy mô vốn, xếp hang tin nhiệm.
Chủ đề nghiên cứu rộng trong toàn hệ thông Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam, các nhóm giải pháp đề xuất phù hợp với từng chi nhánh tùy theo điều kiện, nguồn vốn, thị trường lao động tại từng khu vực. Tác giả Vũ Thị Bích Thảo (2016): Đề tài “Chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam — Chi nhánh thành phố Nam Định”. Tác giả hệ thống được thực trạng bảo lãnh, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng, từ đó đúc kết những bài học, kinh nghiệm để cải thiện hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh thành phố Nam Dinh. Bên cạnh đó, còn có công trình nghiên cứu về tính pháp lý của bảo lãnh như tác giả Nguyễn Thành Nam (2016).
Luận án tiến sĩ với chủ đề “Hoàn thiện pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam”. Tác giả chỉ ra các khái niệm cốt lõi của bảo lãnh tín dụng, các đặc điểm nội dung của pháp luật về bảo lãnh, thực trạng phát luật Việt Nam về hoạt động bảo lãnh tín dụng, đề cấp những ưu điểm và bắt cập trong các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động bao lãnh tín dụng. Từ đó, tác giả đưa ra 1 số kiến nghị về luật pháp đối với các co quan Nhà Nước dé hoàn thiện hơn tính pháp lý của DVBL. Tác giả Nguyễn Thế Hùng (2021): Bài báo “Bảo lãnh ngân hang an toàn và những vấn đề cần lưu ý” trên tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ (2021) nói về điểm cần lưu ý khi tham gia bảo lãnh.
Từ đó giúp các ngân hàng cải thiện dịch vụ bảo lãnh. Khoảng trồng nghiên cứu Nhìn chung, tác giả nhận thấy các công trình đều đã hệ thống hóa các lý luận căn bản về DVBL, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVBL ngân hàng. Có tác giả nghiên cứu về hoạt động bảo lãnh ở phạm vi rộng, có tính vĩ mô, có tác giả nghiêm cứu sự phát triển DVBL trong phạm vi hẹp — một NHTM trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Tuy nhiên chưa tác giả nào nghiên cứu sự phát triển DVBL tại ngân hàng TMCP Hàng hải — Chi nhánh Cầu Giấy.
Nhìn nhận khoảng trống trên, tác giả ghi nhận những nghiên cứu xuất sắc từ đó học hỏi dé phát triển nghiên cứu về dich vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng hải — Chi nhánh Cau Giấy, nơi tác giả thường xuyên trải nghiệm giao dich tại đây. Do đó, dé tài nghiên cứu "Phát triển DVBL tại Ngân hàng TMCP Hàng hải - Chi nhánh Cầu Giấy" được lựa chọn thực sự có ý nghĩa. Tong quan về DVBL của ngân hang 1. Khái niệm bao lãnh ngân hang Trong đời thường, người ta có cách hiểu đơn giản về bảo lãnh là: bảo lãnh là việc một người đứng ra bảo đảm trước một người khác về thực hiện nghĩa vụ của người thứ ba — người được bảo lãnh.
Nhu vậy, người đứng ra bảo lãnh dùng uy tín của mình cam kết trước một người về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người khác trong trường hợp người này không thực hiện đúng nghĩa vụ với người có quyền. Như vậy, hiểu ngắn gọn về bảo lãnh là bảo lãnh là hành vi bảo đảm của người bảo lãnh trước người có quyên (là chủ nợ hay người có quyền yêu cầu) rằng anh ta sẽ thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa vụ nếu người này không thực hiện nghĩa vụ trước người có quyên. Trong lĩnh vực ngân hang, bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tô chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
Ví dụ trong trường hợp vay vốn làm ăn giữa các bên: Bảo lãnh ngân hàng được xem là một loại bảo đảm từ một ngân hàng (bên bảo lãnh) về việc đảm bảo trách nhiệm thanh toán của người đi vay (bên được bảo lãnh). Điều này có nghĩa là, nếu người đi vay không thể thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản nợ của mình, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho người cho vay (bên nhận bảo lãnh) trong phạm vi số tiền được ghi rõ trong giấy bảo lãnh. Bảo lãnh có thể được gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau như: Bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh độc lập, bảo lãnh trả tiền ngay. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 1.
Bảo lãnh ngân hàng là hợp đông bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Ban chất BLNH 1a hợp đồng bảo đảm được cau thành giữa hai bên chủ thê là các TCTD (bên bảo lãnh) với người thụ hưởng (bên nhận bảo lãnh). Nó được gọi là hợp đồng vì nó thé hiện sự thỏa thuận giữa các TCTD với người thụ hưởng về quyền và nghĩa vụ đối với nhau liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh. Sự thảo thuận giữa các TCTD với người thụ hưởng là tự nguyện va không vi phạm pháp luật. Bảo lãnh ngân hàng do chủ thể chuyên nghiệp thực hiện Nếu bảo lãnh dân sự là bảo lãnh được thực hiện bởi bat kỳ tổ chức, cá nhân nao có năng lực pháp luật thì BLNH phải được thực hiện bởi chủ thé có uy tin và năng lực tai chính, có đầy đủ khả năng thực hiện cam kết bảo lãnh của mình.
Bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập so với hợp đồng cơ sở Hợp dong cơ sở là hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh (hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ và hợp đồng xây dựng. Mục đích của BLNH là đảm bảo quyền cho bên nhận bảo lãnh trước việc thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nay, bên nhận bảo lãnh sẽ được nhận một khoản bồi thường dé bu dap thiệt hai do bên được bao lãnh gây ra. Nhấn mạnh rằng, việc thanh toán bảo lãnh không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận tại hợp đồng cơ sở. Việc thanh toán bảo lãnh phụ thuộc vào các điều khoản và điều kiện được quy định tại cam kết bảo lãnh do ngân hàng phát hành.
Cụ thê trong tình huống: trong cam kết bảo lãnh quy định điều kiện thanh toán bảo lãnh là khi bên nhận bảo lãnh xuất trình văn bản yêu cầu thanh toán thì bên bảo lãnh sẽ không được yêu cầu bên nhận bảo lãnh cung cấp thêm bat kỳ chứng từ nào khác ngoài van bản này. Tính độc lập của bảo lãnh mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. Ngân hàng kinh doanh DVBL dựa trên uy tín Ngân hàng sử dụng uy tín của mình để phát hành bảo lãnh.