Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 60 34 0410) với đề tài "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Thử thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Văn Huyền và TS. Đặng Ngọc Lợi, bảo vệ năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển công nghiệp và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được khẳng định từ Hội nghị Trung ương 7 (Khóa VII) và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Tại tỉnh Quảng Nam, kể từ thời điểm tái lập tỉnh (năm 1997), chính quyền địa phương đã ban hành nhiều quy hoạch và cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy công nghiệp. Thực tế giai đoạn sau năm 2000 cho thấy ngành công nghiệp của tỉnh đạt được bước tiến rõ nét: tỷ trọng công nghiệp gia tăng nhanh chóng trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần, nguồn thu ngân sách nâng cao, giải quyết việc làm và hình thành bước đầu ngành công nghiệp hỗ trợ (tiêu biểu như tổ hợp sản xuất ô tô Chu Lai - Trường Hải).
Tuy vậy, thực tiễn phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005–2016 cũng bộc lộ nhiều điểm nghẽn: sự phát triển giữa các vùng và ngành chưa đồng đều, tốc độ tăng trưởng thiếu tính ổn định, công nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ với tiến trình CNH nông nghiệp nông thôn, phần lớn doanh nghiệp có trình độ công nghệ ở mức trung bình hoặc lạc hậu, năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp còn hạn chế. Những hạn chế này đặt ra các vấn đề cấp bách về quản lý kinh tế: lựa chọn định hướng phát triển, xác định bước đi chính sách, cơ chế thúc đẩy các ngành chủ lực và giải quyết nguy cơ ô nhiễm môi trường. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về công nghiệp hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam dưới góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh gắn với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương và bối cảnh vùng Duyên hải miền Trung. Do đó, việc thực hiện đề tài luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trực tiếp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát lý thuyết về phát triển công nghiệp cấp tỉnh, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005–2016, luận án đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ được xác định trong văn bản):
- Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để làm rõ những kết quả đã đạt được, những điểm đã thống nhất, những vấn đề còn chưa thống nhất và xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Phân tích, luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn làm cơ sở cho các phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Khảo sát kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số tỉnh ở Việt Nam, rút ra bài học thực tiễn để chính quyền tỉnh Quảng Nam tham khảo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp và thực trạng chính quyền tỉnh Quảng Nam phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005–2016, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Trên cơ sở nhận diện hạn chế, nguyên nhân, dự báo bối cảnh và yêu cầu phát triển mới, đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động của chính quyền tỉnh Quảng Nam nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi chủ thể: Chính quyền tỉnh Quảng Nam, bao gồm Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và các sở, ban, ngành tham mưu trực thuộc.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận phát triển công nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh, tập trung vào 4 nội dung quản lý cụ thể:
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tạo lập môi trường kinh doanh để phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xúc tiến, thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động phát triển công nghiệp trên địa bàn và quản lý các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Giới hạn trên địa giới hành chính của tỉnh Quảng Nam. Luận án nghiên cứu các doanh nghiệp công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI, doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn hoặc chi nhánh của doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động tại Quảng Nam).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2005–2016 (có liên hệ giai đoạn sau khi tách tỉnh 1997–2004 để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu). Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển công nghiệp thành hai nhóm cấp độ nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về phát triển công nghiệp và CNH, HĐH ở cấp quốc gia
- Lý luận và thực tiễn tiến trình CNH, HĐH: Các công trình của Hoàng Trung Hải (phát huy nội lực công nghiệp theo hướng CNH, HĐH); Võ Đại Lược (CNH, HĐH Việt Nam đến năm 2000); Ngô Đình Giao (vấn đề lý luận và thực tiễn CNH, HĐH); Bùi Tất Thắng (các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành); Hồ Văn Vĩnh (CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn); Phạm Xuân Nam (quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam); Nguyễn Sinh (đánh giá 20 năm đổi mới công nghiệp và 6 vấn đề đặt ra); Quốc Trung và Linh Chi (thực trạng và thách thức); Đỗ Đăng Hiếu (công nghiệp Việt Nam đầu thế kỷ XXI).
- Phát triển công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập: Công trình của Vũ Đình Cự phân tích thành tựu và thách thức của CNH trong điều kiện toàn cầu hóa; nghiên cứu của Trương Đình Tuyển phân tích giải pháp thúc đẩy công nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hoạch định chiến lược và chính sách công nghiệp: Dwight Perkins và Vũ Thành Tự Anh phân tích sự hình thành và thay đổi chính sách công nghiệp tại Việt Nam; Robert Wade đánh giá vai trò can thiệp của Nhà nước và chính sách công nghiệp ở các nền kinh tế Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan); Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường (VDF và NEU) nghiên cứu hoàn thiện chiến lược công nghiệp Việt Nam và so sánh với khối ASEAN về các ngành điện tử, ô tô, xe máy; Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1998) nghiên cứu lựa chọn chính sách phát triển công nghiệp đối với các ngành dệt may, cơ khí chế tạo, ô tô, hóa dầu; Nguyễn Thị Hường nghiên cứu quy hoạch phát triển công nghiệp dưới góc độ phát triển bền vững.
- Phát triển các phân ngành và công nghiệp hỗ trợ: Đinh Trường Hinh và nhóm nghiên cứu Ngân hàng Thế giới khảo sát các ngành công nghiệp nhẹ (dệt may, da giày); Võ Thanh Thu nghiên cứu phát triển bền vững các khu công nghiệp; Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền đề xuất 5 nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ ưu tiên (linh kiện phụ tùng cơ khí, nhựa - cao su, thiết bị điện - điện tử, dệt may, da giày); Lê Thế Giới nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Trần Đình Thiên và cộng sự đề xuất định hướng công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020; Trương Minh Tuệ (2016) nghiên cứu chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
- Nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp: Bùi Quang Bình và Vũ Thị Phương Mai chỉ ra các rào cản về chất lượng lao động kỹ thuật cao đối với công nghiệp hóa.
- Kinh nghiệm quốc tế: Mai Thị Thanh Xuân tổng kết các mô hình CNH thế giới; Phạm Thái Quốc nghiên cứu 60 năm phát triển công nghiệp Trung Quốc; Trần Thị Tri, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Văn Thọ, Lê Hồng Phục, Đỗ Đức Định, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) tổng kết bài học từ các nền kinh tế công nghiệp mới (NIEs), ASEAN, Ấn Độ và bài học lựa chọn chiến lược hướng về xuất khẩu hay thay thế nhập khẩu.
Nhóm nghiên cứu về phát triển công nghiệp cấp địa phương
- Nghiên cứu tổng thể công nghiệp địa phương: Lê Hữu Đốc (thành phố Đà Nẵng); Ngô Quang Minh, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Hữu Thắng, Đặng Ngọc Lợi (tỉnh Đồng Nai); Nguyễn Quốc Tuấn (tỉnh Quảng Trị).
- Nghiên cứu từng khía cạnh và ngành đặc thù tại địa phương: Bùi Đức Hùng (hiệu quả đầu tư công nghiệp tại Đà Nẵng); Vũ Băng Tâm và Eric Iksoon Im (sử dụng phương pháp định lượng SGMM và FE3SLS chứng minh vai trò của giáo dục chuyên nghiệp đối với phát triển công nghiệp địa phương); Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền (công nghiệp hỗ trợ cơ khí tại TP.HCM); Trần Thị Bích Hạnh, Đỗ Thanh Phương, Phạm Thanh Khiết (công nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến và phát triển khu công nghiệp/khu kinh tế tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ); Hà Văn Ánh (công nghiệp nông thôn TP.HCM); Phạm Văn Sáng (công nghiệp phục vụ nông nghiệp Đồng Nai); Lê Khương Ninh và Trương Vĩnh Đạt (nguồn nhân lực tại Cà Mau); Nguyễn Thanh Vũ (thu hút đầu tư khu công nghiệp Tiền Giang).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ việc tổng hợp 6 hướng nghiên cứu chính (lý thuyết, chiến lược quốc gia, ngành chuyên biệt, góc nhìn quản lý nhà nước, kinh nghiệm quốc tế, phát triển công nghiệp cấp tỉnh), tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:
- Các nghiên cứu cấp địa phương trước đây phần lớn tập trung vào các tỉnh/thành phố phát triển sớm hoặc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam/Bắc; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, bài bản về phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam dưới góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh.
- Chưa làm rõ được mối quan hệ giữa 4 trụ cột quản lý kinh tế cấp tỉnh (quy hoạch, môi trường kinh doanh, xúc tiến đầu tư, kiểm tra giám sát) đối với sự chuyển dịch nội bộ ngành công nghiệp tại Quảng Nam trong bối cảnh phân cấp quản lý và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Khái niệm công nghiệp và phát triển công nghiệp:
- Theo Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Kế Tuấn, công nghiệp là ngành sản xuất vật chất bao gồm 3 nhóm hoạt động: (1) Khai thác tài nguyên khoáng sản; (2) Chế biến, chế tạo tài nguyên và sản phẩm nông - lâm - thủy sản; (3) Sửa chữa máy móc, thiết bị.
- Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh dưới góc độ Quản lý kinh tế là tổng thể các hoạt động do chính quyền tỉnh thực hiện nhằm nâng cao quy mô, chuyển dịch cơ cấu, cải thiện trình độ công nghệ, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn.
- Khung 4 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh:
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp: Cụ thể hóa định hướng trung ương, dựa trên nguồn lực đất đai, ngân sách, nhân lực và khoa học công nghệ của tỉnh.
- Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi: Đánh giá qua các chỉ số thành phần của Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) gồm: gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, cạnh tranh bình đẳng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, chuỗi giá trị và tính năng động tiên phong của lãnh đạo tỉnh.
- Xúc tiến và thu hút đầu tư: Thực hiện theo khung Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ (nghiên cứu thị trường, cơ sở dữ liệu, danh mục dự án, ấn phẩm, kết nối đầu tư, hỗ trợ sau cấp phép).
- Kiểm tra, giám sát và quản lý doanh nghiệp công nghiệp: Đối chiếu thực tế với quy hoạch, xử lý quy hoạch treo, thanh tra thủ tục hành chính, giám sát thực thi pháp luật lao động và kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) và nghiên cứu thực địa (field research), kết hợp giữa phân tích định tính và phân tích thống kê định lượng:
[Khung phương pháp nghiên cứu của luận án]
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai cấp độ (quốc gia và địa phương), phân tích 6 hướng nghiên cứu chính và 3 vấn đề tiếp tục đặt ra: lựa chọn chiến lược công nghiệp ưu tiên, phát triển công nghiệp cấp tỉnh trong điều kiện mới, và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0. Qua đó, chương 1 khẳng định khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại Quảng Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Chương này chuẩn hóa các khái niệm, luận giải 5 vai trò của phát triển công nghiệp (thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo động lực tăng trưởng bền vững, giải quyết việc làm). Chương 2 phân tích chi tiết 4 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh và các nhân tố ảnh hưởng (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực vốn, nhân lực, KHCN). Đồng thời, tác giả trình bày số liệu vĩ mô về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch lao động của Việt Nam làm bối cảnh đối sánh:
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005–2016 (Đơn vị: %)
| Năm |
Nông - lâm - ngư nghiệp |
Công nghiệp - xây dựng |
Dịch vụ |
| 2005 |
20,97 |
41,02 |
38,01 |
| 2006 |
20,40 |
41,54 |
38,06 |
| 2007 |
20,34 |
41,48 |
38,06 |
| 2008 |
22,10 |
39,73 |
38,10 |
| 2009 |
20,66 |
40,24 |
39,10 |
| 2010 |
20,58 |
41,09 |
38,33 |
| 2011 |
22,01 |
37,76 |
40,23 |
| 2012 |
19,70 |
38,60 |
41,70 |
| 2013 |
18,38 |
38,31 |
43,31 |
| 2014 |
18,12 |
38,50 |
43,38 |
| 2015* |
17,00 |
33,25 |
39,73 |
| 2016* |
16,32 |
32,72 |
40,92 |
(Nguồn: Luận án trích dẫn từ [82]. Ghi chú: Năm 2015, 2016 chưa bao gồm thuế trợ cấp sản phẩm ròng).
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam (Đơn vị: %)
| Ngành |
Năm 1990 |
Năm 2005 |
Năm 2009 |
Năm 2016 |
| Nông - lâm - ngư nghiệp |
73,00 |
57,10 |
51,90 |
46,81 |
| Công nghiệp - xây dựng |
11,20 |
18,20 |
21,50 |
21,18 |
| Dịch vụ |
15,80 |
24,70 |
26,60 |
32,00 |
(Nguồn: Luận án trích dẫn từ [82]).
Chương 3: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra 115 doanh nghiệp giai đoạn 2005–2016 qua hệ thống các bảng biểu và chỉ số:
- Thực trạng ngành công nghiệp Quảng Nam: Đánh giá qua Bảng 3.1 (Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam 2005–2014), Bảng 3.2 (Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế), Bảng 3.3 (GTSX theo ngành công nghiệp), Bảng 3.4 (GTSX công nghiệp ngoài quốc doanh theo địa bàn), Bảng 3.5 (Tài sản cố định ngành công nghiệp), Bảng 3.6 (Vốn sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp), Bảng 3.7 (Tỷ lệ VA/GO ngành công nghiệp - giá so sánh 1994) và Hình 3.1 đến 3.3 (tốc độ tăng trưởng, GTSX giai đoạn 2005–2016, tỷ trọng công nghiệp trong GDP tỉnh).
- Thực trạng hoạt động quản lý của chính quyền tỉnh: Đánh giá Bảng 3.8 (Đánh giá quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Nam), Bảng 3.9 (Mức độ cải thiện môi trường kinh doanh cho ngành công nghiệp trong 5 năm), Bảng 3.10 (Vốn đầu tư phát triển tỉnh Quảng Nam 2005–2016), Bảng 3.11 (Hiệu quả xúc tiến đầu tư vào công nghiệp), Bảng 3.12 (Mức độ ô nhiễm môi trường trong ngành công nghiệp), kết hợp phân tích chỉ số PCI của Quảng Nam qua Hình 3.4, 3.5 và 3.6.
- Đánh giá tổng hợp: Khẳng định thành công trong việc thu hút doanh nghiệp đầu tư lớn (Khu kinh tế mở Chu Lai), tăng tỷ trọng công nghiệp. Đồng thời chỉ rõ các điểm yếu: công nghiệp phụ trợ chậm phát triển, giá trị gia tăng nội địa thấp, phân bổ công nghiệp lệch về vùng đồng bằng/ven biển, nguy cơ ô nhiễm môi trường gia tăng.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống dự báo, mục tiêu và giải pháp quản lý kinh tế đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Dự báo và tính toán vốn đầu tư: Bảng 4.1 (Tổng hợp dự kiến vốn đầu tư xây dựng các khu công nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2016–2025), Bảng 4.2 (Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đến năm 2025).
- Giải pháp quản lý cấp tỉnh:
- Đổi mới công tác lập và quản lý quy hoạch công nghiệp gắn với liên kết vùng duyên hải.
- Nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.
- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ thu hút theo số lượng sang chọn lọc dự án có công nghệ cao, thân thiện môi trường và có tính lan tỏa.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát xử lý chất thải tại các khu, cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật và giải pháp phát triển các ngành công nghiệp chủ lực (cơ khí ô tô, chế biến nông - lâm - thủy sản, dệt may - da giày chất lượng cao).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 3 đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, xác định chủ thể quản lý và phát triển là chính quyền cấp tỉnh.
- Xác định rõ khung 4 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với phát triển công nghiệp:
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tạo lập môi trường kinh doanh để phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xúc tiến, thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra các hoạt động phát triển công nghiệp và quản lý các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp và thực trạng quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005–2016 một cách khách quan thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 115 doanh nghiệp.
- Chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân chủ quan của các hạn chế phát triển công nghiệp tại địa phương:
- Nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn huy động cho phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam còn hạn chế.
- Nhận thức về phát triển công nghiệp của tỉnh trong một số thời điểm trước đây còn chạy theo số lượng, quy mô và thành tích tăng trưởng, dẫn đến việc thiếu tính toán, thẩm định và lựa chọn kỹ về nhà đầu tư, ngành nghề công nghiệp cũng như công nghệ sản xuất.
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến công nghiệp còn có hạn chế về nhận thức, trình độ, tầm nhìn và kinh nghiệm, làm cho chất lượng xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách chưa cao.
- Chính quyền tỉnh còn thiếu sự mạnh dạn, quyết đoán trong chỉ đạo điều hành; chưa tạo được động lực lan tỏa mạnh mẽ đến các nhà đầu tư và doanh nghiệp; chưa chủ động đề xuất các cơ chế mang tính đột phá cho công nghiệp địa phương.
Đóng góp về mặt giải pháp
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn 2030, gắn liền với kế hoạch bố trí vốn xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp (Bảng 4.1 và 4.2).
- Đề xuất các nhóm giải pháp đặc thù nhằm phát triển các phân ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận chủ yếu từ góc độ quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh (tập trung vào 4 nội dung quản lý hành chính kinh tế), do đó không đi sâu phân tích quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất chi tiết của từng doanh nghiệp hay từng sản phẩm công nghiệp cá biệt.
- Về giới hạn dữ liệu: Khảo sát thực địa sơ cấp được tiến hành trên mẫu 115 doanh nghiệp tại thời điểm tháng 10/2016; chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá tập trung trong giai đoạn 2005–2016. Do đó, các biến động kinh tế và cơ chế chính sách mới ban hành sau thời điểm 2016 chưa được phản ánh trong phần thực trạng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu tác động cụ thể và sâu rộng hơn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc chuyển đổi mô hình sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí - ô tô và liên kết kinh tế vùng Duyên hải miền Trung sau giai đoạn 2020.
- Đánh giá tác động của các chính sách bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu đối với việc phát triển các cụm công nghiệp tại khu vực trung du, miền núi của tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với chính quyền tỉnh Quảng Nam: Là tài liệu tham khảo cho HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc rà soát quy hoạch phát triển công nghiệp, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư có chọn lọc, cải thiện các chỉ số thành phần PCI và bố trí vốn hạ tầng khu, cụm công nghiệp đến năm 2025.
- Đối với các địa phương khác: Cung cấp khung phân tích và bài học thực tiễn cho các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải miền Trung và các địa phương có điểm xuất phát kinh tế tương đồng trong việc quản lý, xúc tiến đầu tư và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và người học:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển có thể tham khảo khung lý luận về 4 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển công nghiệp.
- Cung cấp kinh nghiệm thiết kế phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc (chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, quy trình xử lý dữ liệu qua CSPro, SPSS 18.0 và STATA 12).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định quản lý nhà nước cấp tỉnh về phát triển công nghiệp gồm những nội dung cụ thể nào?
Theo khung lý thuyết của luận án, quản lý nhà nước cấp tỉnh về phát triển công nghiệp được cấu thành từ 4 nội dung chính: (1) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp; (2) Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi (thể hiện qua các chỉ số thành phần PCI); (3) Xúc tiến, thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp (theo Quyết định 03/2014/QĐ-TTg); (4) Kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển công nghiệp và quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học vào tháng 10/2016 với bảng hỏi cấu trúc gồm các câu hỏi đóng. Quy mô mẫu gồm 115 doanh nghiệp công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tại Quảng Nam, được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) từ danh sách của Sở Công Thương. Dữ liệu sau khi thu thập được nhập bằng phần mềm CSPro, làm sạch bằng SPSS 18.0 và phân tích định lượng trên phần mềm STATA 12.
3. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến các hạn chế của công nghiệp Quảng Nam?
Luận án chỉ ra 4 nguyên nhân chủ quan: (1) Nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp còn hạn chế; (2) Nhận thức phát triển trong một số thời điểm chạy theo số lượng, quy mô, thành tích tăng trưởng mà chưa thẩm định kỹ công nghệ và nhà đầu tư; (3) Năng lực, tầm nhìn và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ tham mưu quản lý công nghiệp còn hạn chế; (4) Chính quyền tỉnh còn thiếu sự mạnh dạn, quyết đoán và chưa chủ động đề xuất các cơ chế đột phá.
4. Giai đoạn phân tích thực trạng và phạm vi thời gian đề xuất giải pháp của luận án là bao lâu?
Thực trạng phát triển công nghiệp và quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Nam được phân tích trọng tâm trong giai đoạn 2005–2016 (có kết nối số liệu giai đoạn 1997–2004 sau khi tách tỉnh). Hệ thống mục tiêu, định hướng và giải pháp được luận án xây dựng và đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Nguyễn Quang Thử đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển công nghiệp gồm 4 nội dung trọng tâm. Công trình phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005–2016 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát định lượng 115 doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận diện các thành tựu, hạn chế và 4 nguyên nhân chủ quan, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý và phân bổ nguồn lực hạ tầng khu, cụm công nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý kinh tế tại địa phương.