Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển công nghiệp của TP. Cần Thơ đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Trần Thanh Mẫn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2009, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Công Tuấn. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế, quản lý và kế hoạch hóa kinh tế quốc dân (mã số: 5.05).
Về tính cấp thiết, thành phố Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trải dài 55 km dọc bờ Tây sông Hậu, diện tích tự nhiên 1.402 km² (chiếm 3,45% diện tích toàn vùng). Thành phố giữ vai trò cửa ngõ giao thương giữa vùng Tây Nam sông Hậu với Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thông qua các tuyến giao thông huyết mạch như trục đường bộ TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ đi Cà Mau, Kiên Giang, Long Xuyên, Châu Đốc sang Campuchia; trục thủy sông Hậu cùng các tuyến kênh Cái Sắn, Xà No. Theo định hướng quy hoạch của Đảng và Nhà nước, Cần Thơ được định vị trở thành thành phố đồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện đại, là trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, khoa học - công nghệ của cả vùng. Đến cuối năm 2008, các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố đã thu hút được 168 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 1,372 tỉ USD.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển công nghiệp địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Địa chất có nền đất yếu làm tăng chi phí xây dựng cơ bản; kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào các khu công nghiệp chưa đồng bộ, khó thu hút các dự án quy mô lớn.
- Nguồn ngân sách địa phương chi cho đầu tư hạ tầng công nghiệp còn hạn hẹp.
- Biến động thị trường thế giới tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng, giá nguyên nhiên liệu đầu vào tăng cao, cùng với rào cản thương mại quốc tế (các vụ kiện chống bán phá giá cá ba sa, tôm và hạn ngạch dệt may từ thị trường Hoa Kỳ).
- Hệ thống ngân hàng thương mại chủ yếu cung ứng vốn lưu động ngắn hạn, hạn chế cho vay trung và dài hạn để doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc.
- Công tác xử lý ô nhiễm môi trường chưa hoàn chỉnh, tạo áp lực lên hệ sinh thái tự nhiên và đời sống dân cư.
Về khoảng trống nghiên cứu, tại thời điểm thực hiện luận án, trên địa bàn Cần Thơ mới chỉ có bản quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010 do Sở Công nghiệp địa phương lập, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, dài hạn về chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2020 trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đúc kết kinh nghiệm từ các quốc gia châu Á tương đồng, từ đó xây dựng lộ trình và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển công nghiệp Cần Thơ đến năm 2020. Mục tiêu cụ thể gồm bốn nội dung được đánh số như sau:
- Làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2020 phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá những thích ứng và chưa thích ứng của công nghiệp TP. Cần Thơ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đưa ra hướng phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đề xuất giải pháp, lộ trình để phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020.
Nghiên cứu được triển khai đồng thời cho hai nhóm: nhóm ngành công nghiệp chịu tác động trực tiếp khi Việt Nam gia nhập WTO (dệt may, chế biến, cơ khí) và nhóm ngành công nghiệp giữ vai trò nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Quá trình phát triển công nghiệp trong các doanh nghiệp tại TP. Cần Thơ theo thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước); theo phân ngành sản xuất (chế biến nông - lâm - thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng; dệt may và da giày; khai thác khoáng sản; cơ khí, điện tử và gia công kim loại; hóa chất - phân bón); gắn với không gian các khu, cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống và các yếu tố tác động (cơ chế, chính sách, vốn, nhân lực, hạ tầng).
- Phạm vi không gian: Các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc quyền quản lý của địa phương trên địa bàn TP. Cần Thơ, không bao gồm khối công nghiệp do Trung ương quản lý đóng tại địa phương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2008; đề xuất giải pháp và lộ trình định hướng đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả phân loại và hệ thống hóa các tài liệu liên quan theo hai nhóm lớn:
Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Tác giả điểm lại các công trình nghiên cứu mô hình công nghiệp hóa ở các nền kinh tế châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Nhật Bản) thông qua các công bố:
- Đào Duy Huân với "CNH, HĐH các nước Đông Nam Á và tầm nhìn thế kỷ XXI";
- Trần Quốc Hùng với "Trung Quốc & ASEAN trong hội nhập thử thách mới, cơ hội mới";
- Võ Đại Lược với "Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - Thời cơ và thách thức";
- Kasachi Ohkawa và Hirohisa Kohawa với "Kinh nghiệm công nghiệp hóa ở Nhật Bản và sự thích ứng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển";
- Lê Hữu Tầng và Lưu Hàm Nhạc với "Nghiên cứu so sánh đổi mới kinh tế ở Việt Nam và cải cách kinh tế ở Trung Quốc";
- Nguyễn Minh Tú và Vũ Xuân Nguyệt Hồng với "Chính sách công nghiệp và công cụ chính sách công nghiệp, kinh nghiệm Nhật Bản và bài học rút ra trong công nghiệp hóa ở Việt Nam".
Nhóm nghiên cứu trong nước: Tác giả phân chia theo năm nhóm chủ đề chính:
- Lý luận chung và chính sách vĩ mô: Các công trình của Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn; Lê Đăng Doanh; Nguyễn Xuân Dũng; Đỗ Đức Định; Lê Cao Đoàn (2001); Hoàng Ngọc Hòa; Phan Thanh Khôi và Lương Xuân Hiền; Vũ Đình Nam, Trần Đình Đạo và Nguyễn Văn Phúc; Đỗ Hoài Nam; Lê Huy Ngọ; Lê Quang Phi; Trần Đình Thiên; Trần Văn Thọ; Nguyễn Minh Tú và Vũ Xuân Nguyệt Hồng; Nguyễn Văn Thường và Kenichi Ohao.
- Yếu tố văn hóa - xã hội trong công nghiệp hóa: Các nghiên cứu của Trần Văn Bính; Hoàng Hữu Bình; Lê Cao Đoàn; Nguyễn Đình Gấm.
- Công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phúc; Chu Hữu Quý và Nguyễn Kế Tuấn; Lưu Văn Sáng; Đặng Kim Sơn; Nguyễn Thành Xương.
- Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp: Công trình của Vũ Huy Chương; Trần Văn Chử; Bùi Thị Thanh Hà; Đề tài của Học viện Chính trị Quốc gia; Đoàn Văn Khái; Đỗ Văn Phúc; Trương Thị Minh Sâm; Nguyễn Thanh; Trần Thị Thu; Phạm Thế Tri.
- Phát triển khu công nghiệp và doanh nghiệp: Các nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng; Nguyễn Chơn Trung và Trương Gia Long; Nguyễn Công Tuyến; Nguyễn Văn Hiến, Đặng Huỳnh Khai và Nguyễn Vĩnh Thanh; Vũ Huy Từ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Dù đã có nhiều công trình vĩ mô về công nghiệp hóa toàn quốc hoặc nghiên cứu khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh), song chưa có một công trình khoa học độc lập nào đi sâu đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của địa bàn trung tâm ĐBSCL là Cần Thơ trong giai đoạn biến động 2000 - 2008, đồng thời xây dựng một hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu công nghiệp hóa đến năm 2020 trong điều kiện hội nhập WTO và cam kết Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý luận kinh tế học phát triển và quản lý kinh tế:
- Khái niệm về công nghiệp: Tác giả điểm lại định nghĩa công nghiệp trong Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (chia thành nhóm A sản xuất tư liệu sản xuất và nhóm B sản xuất tư liệu tiêu dùng); định nghĩa của G. Cô-Dơ-Lốp (phân loại thành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến); định nghĩa của Hiệp hội Kỹ sư Pháp (hoạt động biến đổi nguyên vật liệu tạo ra của cải vật chất liên kết với thương mại và dịch vụ).
- Khái niệm về phát triển kinh tế: Vận dụng mô hình "Bốn bánh xe" của Paul Samuelson và William D. Nordhaus, xác định bốn nguồn lực cấu thành sự tăng trưởng gồm nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tư bản (vốn) và kỹ thuật - công nghệ.
- Khái niệm công nghệ: Tiếp cận định nghĩa của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) về bốn thành phần công nghệ: trang thiết bị (phương tiện vật chất); kỹ năng con người; thông tin (bí quyết, quy trình, dữ liệu); tổ chức (quản lý, điều phối, tiếp thị).
Định nghĩa phát triển công nghiệp do tác giả đề xuất:
"Phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các yếu tố về quản lý nhà nước như: đường lối, chủ trương; chiến lược, quy hoạch, chính sách, cơ sở hạ tầng, tác động của các khu vực KT khác cũng như sự phát triển của các yếu tố đầu vào trong sản xuất như: vốn đầu tư, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, trình độ quản lý và sự phát triển của các yếu tố đầu ra như: nhu cầu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành công nghiệp, phân bổ công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phát triển công nghiệp nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước."
Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm ba nhóm:
| Nhóm yếu tố |
Các thành phần cấu thành cụ thể |
| Quản lý nhà nước |
Đường lối, chủ trương; chiến lược, quy hoạch phát triển; chính sách kinh tế (thuế, tín dụng, thương mại); hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; sự tương tác với khu vực nông nghiệp và dịch vụ. |
| Yếu tố đầu vào |
Vốn đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động; vốn ngân sách, vốn tín dụng nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn FDI, vốn ODA); nguồn nhân lực (lao động quản lý, lao động kỹ thuật trực tiếp); trình độ công nghệ và chuyển giao công nghệ; máy móc, thiết bị sản xuất; khả năng cung ứng nguyên vật liệu (nguyên liệu thô và vật liệu chế biến); trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp. |
| Yếu tố đầu ra |
Nhu cầu và phân khúc thị trường (nội địa và xuất khẩu); cơ cấu sản phẩm (sản phẩm tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, dịch vụ hỗ trợ công nghiệp); cơ cấu chuyên ngành công nghiệp; phương thức phân bố sản xuất công nghiệp theo không gian lãnh thổ (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao); kiểm soát và bảo vệ môi trường sinh thái. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận: Ứng dụng phép biện chứng duy vật làm kim chỉ nam để phân tích các mối quan hệ vận động giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong công nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VI, VII, VIII, IX), các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các nghị quyết của Thành ủy, HĐND và UBND TP. Cần Thơ, các báo cáo tổng kết của Sở Công nghiệp Cần Thơ.
- Phương pháp thống kê, điều tra xã hội học: Thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp và sơ cấp qua niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành, khảo sát hiện trạng hoạt động của các doanh nghiệp trong và ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố từ năm 2000 đến năm 2008.
- Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học: Tác giả đã tổ chức và tham gia 03 cuộc hội thảo khoa học tại Cần Thơ nhằm thu thập ý kiến phản biện của các nhà khoa học, nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp.
- Phương pháp lịch sử và so sánh: Phân tích đường lối phát triển công nghiệp của Việt Nam qua các giai đoạn đổi mới và so sánh bài học thực tiễn phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp thâm dụng lao động từ các nền kinh tế châu Á.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có dung lượng 192 trang, bao gồm 46 bảng số liệu và 04 hình vẽ minh họa, được cấu trúc thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp trong nền kinh tế
Nội dung chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý thuyết và tổng kết thực tiễn:
- Xác lập cơ sở lý thuyết: Trình bày khái niệm, đặc điểm sản xuất công nghiệp (chia thành hai giai đoạn tác động vào tài nguyên tự nhiên và chế biến nguyên liệu; tính chất tập trung cao độ về tư liệu sản xuất và lao động; tính liên kết liên ngành chặt chẽ). Phân tích chi tiết ba nhóm nhân tố ảnh hưởng: quản lý nhà nước, các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra.
- Tổng kết đường lối phát triển công nghiệp Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng từ năm 1986:
- Giai đoạn 1986 - 1990 (Đại hội VI): Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ gắn với ba chương trình kinh tế lớn (lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu); tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân cả nước đạt 11%/năm.
- Giai đoạn 1991 - 1995 (Đại hội VII): Phát triển công nghiệp nặng có trọng điểm hướng vào phục vụ nông nghiệp và hàng tiêu dùng; tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 13,3%/năm; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng từ 22,6% (năm 1990) lên 29,1% (năm 1995).
- Giai đoạn 1996 - 2000 (Đại hội VIII): Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hình thành các khu công nghiệp tập trung; tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 13,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP đạt 36,6% vào năm 2000.
- Giai đoạn 2001 - 2005 (Đại hội IX): Phát triển công nghiệp chế biến hướng mạnh về xuất khẩu; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân đạt 13%/năm.
- Đúc kết bốn bài học kinh nghiệm từ các quốc gia đang phát triển ở châu Á:
- Bài học 1: Phát triển công nghiệp chế biến làm phương tiện chủ yếu để đẩy mạnh công nghiệp hóa.
- Bài học 2: Lựa chọn phân ngành cụ thể trong từng nhóm ngành công nghiệp chế biến dựa trên mục tiêu xác định.
- Bài học 3: Ưu tiên phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động với trình độ công nghệ thích hợp, khai thác nguồn tài nguyên sẵn có trong nước ở giai đoạn đầu.
- Bài học 4: Từng bước tích lũy vốn và nâng cấp công nghệ để phát triển các ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn và hàm lượng kỹ thuật cao.
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ thời gian qua
Chương này sử dụng hệ thống số liệu thực nghiệm giai đoạn 2000 - 2008 để làm rõ bức tranh công nghiệp thành phố:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Cần Thơ có lợi thế về mạng lưới sông ngòi, nguồn nguyên liệu thủy sản và lúa gạo dồi dào từ vùng châu thổ, nguồn lao động trẻ (43% dân số cả nước trong độ tuổi lao động, địa phương có quy mô dân số và nguồn cung lao động tập trung). Khó khăn lớn nhất là nền đất yếu làm gia tăng chi phí xử lý móng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Phân tích hiện trạng các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp: Tác giả thống kê giá trị sản xuất công nghiệp, cơ cấu kinh tế thành phố, kim ngạch xuất khẩu công nghiệp, số lượng cơ sở sản xuất và phân bổ lao động theo thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ chốt ở một số lĩnh vực then chốt, khu vực ngoài nhà nước và FDI tăng trưởng nhanh về số lượng cơ sở).
- Phân tích chi tiết sáu chuyên ngành công nghiệp giai đoạn 2000 - 2008 (thể hiện qua các bảng thống kê cơ sở, lao động, giá trị sản xuất, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả kinh doanh):
- Ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác: Là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của thành phố (chủ lực là chế biến gạo xuất khẩu và thủy sản đông lạnh như cá tra, cá basa, tôm). Tuy nhiên, giá trị gia tăng còn thấp, tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch còn hiện diện.
- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Đáp ứng nhu cầu đô thị hóa của địa phương và vùng lân cận, sản phẩm chủ yếu gồm gạch, ngói, bê tông, xi măng.
- Ngành dệt may và da giày: Thu hút nhiều lao động phổ thông, chủ yếu thực hiện gia công xuất khẩu, phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu hoặc từ các tỉnh khác.
- Ngành khai thác khoáng sản: Quy mô nhỏ, chủ yếu là khai thác cát phục vụ san lấp mặt bằng và xây dựng cơ bản.
- Ngành cơ khí, điện tử và gia công kim loại: Quy mô vốn còn nhỏ, tập trung vào chế tạo máy nông nghiệp nhỏ, sửa chữa phương tiện vận tải thủy bộ và gia công kim loại dân dụng.
- Ngành hóa chất - phân bón: Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón tổng hợp và dược phẩm, bước đầu đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSCL.
- Thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp: Đến cuối năm 2008, thành phố đã thu hút 168 dự án đầu tư vào các KCN với tổng vốn đăng ký 1,372 tỉ USD. Luận án chỉ ra diện tích đất cho thuê, tiến độ giải ngân vốn đầu tư và mức độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực còn chênh lệch.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Chỉ ra các hạn chế về nguồn vốn (doanh nghiệp thiếu vốn dài hạn để đầu tư dây chuyền mới), chất lượng nguồn nhân lực (tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chính quy còn thấp, chỉ khoảng 40% trong các KCN nói chung), trình độ thiết bị chậm đổi mới, công tác xúc tiến thương mại còn bị động trước các rào cản quốc tế, và hạ tầng xử lý nước thải tập trung tại các KCN chưa hoàn thiện.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2020
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên các mục tiêu và quan điểm phát triển:
- Xác định mục tiêu: Mục tiêu tổng quát là chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng công nghiệp hóa, đưa công nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế trụ cột tạo động lực cho cả vùng ĐBSCL đến năm 2020; các mục tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành giai đoạn 2011 - 2015 và hướng đến 2020.
- Xác định năm quan điểm xây dựng giải pháp:
- Phát triển công nghiệp phải phù hợp với mục tiêu chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Huy động tối đa các nguồn lực bên trong và bên ngoài để đầu tư phát triển công nghiệp.
- Phát huy lợi thế so sánh đặc thù của TP. Cần Thơ về trung tâm vùng và nguồn nguyên liệu nông - thủy sản.
- Phát triển công nghiệp thành phố đặt trong mối liên kết hữu cơ toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Hệ thống ba nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp phát triển các yếu tố đầu vào: Huy động các nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng, kêu gọi FDI và ODA; đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao tỷ lệ lao động kỹ thuật; khuyến khích chuyển giao công nghệ mới; xây dựng vùng nguyên liệu ổn định liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân; đổi mới máy móc thiết bị và chuẩn hóa phương thức quản trị doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp phát triển các yếu tố đầu ra: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giữ vững thị trường nội địa; đổi mới cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng hàng tinh chế; điều chỉnh cơ cấu sáu chuyên ngành phù hợp với lợi thế cạnh tranh; quy hoạch phân bố công nghiệp theo không gian các quận, huyện gắn với bảo đảm tiêu chuẩn môi trường.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, phát triển dịch vụ logistics, cấp thoát nước, cung ứng điện năng ổn định cho sản xuất.
- Đề xuất kiến nghị:
- Đối với Nhà nước (Trung ương): Hoàn thiện thể chế pháp luật, hỗ trợ vốn ngân sách cho các công trình hạ tầng giao thông liên vùng (đường bộ cao tốc, luồng định kỳ cho tàu biển vào sông Hậu), ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư cho vùng ĐBSCL.
- Đối với UBND TP. Cần Thơ: Triển khai quy hoạch ngành gắn với quy hoạch sử dụng đất; bố trí ngân sách thích đáng cho công tác giải phóng mặt bằng KCN; tăng cường kiểm tra việc xử lý chất thải công nghiệp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và đối thoại hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp khoa học cụ thể:
- Làm rõ vị trí, vai trò của ngành công nghiệp đối với một đô thị đóng vai trò hạt nhân trung tâm vùng sinh thái nông nghiệp như TP. Cần Thơ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hệ thống hóa các đặc điểm và cơ sở lý luận về các yếu tố cấu thành sự phát triển công nghiệp.
- Tổng kết bốn bài học kinh nghiệm phát triển công nghiệp chế biến từ các nền kinh tế đang phát triển ở châu Á có thể vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.
- Đề xuất định nghĩa khoa học mới về "phát triển công nghiệp", trong đó xem phát triển công nghiệp là sự vận động đồng bộ của ba nhóm yếu tố: quản lý nhà nước, các yếu tố đầu vào sản xuất và các yếu tố đầu ra thị trường, gắn với mục tiêu tăng tỷ trọng công nghiệp trong GDP.
Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Phân tích toàn diện và có hệ thống dữ liệu thực trạng của sáu chuyên ngành công nghiệp chủ lực và hệ thống các khu, cụm công nghiệp TP. Cần Thơ trong chuỗi thời gian từ năm 2000 đến năm 2008.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về hạ tầng, vốn, công nghệ và thị trường xuất khẩu sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của TP. Cần Thơ đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp liên kết vùng giữa Cần Thơ với các tỉnh lân cận thuộc ĐBSCL trong việc chia sẻ nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ và thu hút dự án đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn về phạm vi nghiên cứu được xác định từ đầu, luận án chỉ phân tích các doanh nghiệp công nghiệp do địa phương quản lý, chưa đưa khối công nghiệp do các bộ, ngành Trung ương quản lý đóng trên địa bàn vào cơ cấu phân tích tổng thể.
- Nguồn số liệu thực nghiệm kết thúc ở thời điểm năm 2008, chưa bao quát được toàn bộ các tác động thứ cấp từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và tiến trình mở cửa thị trường hoàn toàn sau giai đoạn chuyển tiếp gia nhập WTO.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát toàn diện mối quan hệ hợp tác và liên kết kinh tế giữa khối doanh nghiệp công nghiệp địa phương và các doanh nghiệp công nghiệp Trung ương trên địa bàn.
- Cập nhật số liệu giai đoạn sau năm 2008 để đánh giá mức độ thích ứng thực tế của các ngành dệt may, da giày, chế biến thủy hải sản khi các cam kết giảm thuế của WTO và AFTA đi vào giai đoạn thực thi đầy đủ.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng đối với việc phân bố các khu công nghiệp và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến tại Cần Thơ và vùng ĐBSCL.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các đối tượng sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Có thể tham khảo khung phân tích ba nhóm nhân tố (quản lý nhà nước, đầu vào, đầu ra) tại Chương 1 và phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu khảo sát sáu phân ngành công nghiệp tại Chương 2.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ, Viện Nghiên cứu Phát triển: Luận án cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và số liệu lịch sử giai đoạn 2000 - 2008 phục vụ việc đánh giá chu kỳ phát triển công nghiệp địa phương, đồng thời là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng các đề án quy hoạch công nghiệp, chính sách khuyến công và xúc tiến đầu tư.
- Đối với các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Các phân tích về chuỗi giá trị chế biến nông - thủy sản, khai thác tài nguyên và cơ chế phối hợp vùng tại Chương 3 là cơ sở để nghiên cứu thiết lập các liên kết kinh tế liên tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả định nghĩa "phát triển công nghiệp" như thế nào và điểm cốt lõi của định nghĩa này là gì?
Tác giả định nghĩa: "Phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các yếu tố về quản lý nhà nước... sự phát triển của các yếu tố đầu vào... và sự phát triển của các yếu tố đầu ra... nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP, góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước." Điểm cốt lõi là không nhìn nhận công nghiệp một cách tĩnh tại theo ngành thuần túy mà đặt trong hệ thống tương tác đa chiều giữa ba nhóm yếu tố: quản lý vĩ mô, nguồn lực sản xuất đầu vào và thị trường tiêu thụ đầu ra.
2. Luận án khảo sát thực trạng công nghiệp Cần Thơ dựa trên những chuyên ngành cụ thể nào?
Luận án tiến hành thu thập số liệu và đánh giá thực trạng trên sáu chuyên ngành công nghiệp địa phương giai đoạn 2000 - 2008, bao gồm: (1) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác; (2) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; (3) Công nghiệp dệt may và da giày; (4) Công nghiệp khai thác khoáng sản; (5) Công nghiệp cơ khí, điện tử và gia công kim loại; (6) Công nghiệp hóa chất - phân bón.
3. Tình hình thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp TP. Cần Thơ đạt kết quả ra sao tính đến cuối năm 2008?
Tính đến cuối năm 2008, các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn TP. Cần Thơ đã thu hút được 168 dự án đầu tư còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký đạt 1,372 tỉ USD.
4. Luận án đề xuất những quan điểm cơ bản nào trong việc xây dựng giải pháp phát triển công nghiệp Cần Thơ đến năm 2020?
Tác giả đề xuất năm quan điểm nhất quán: (1) Phù hợp với mục tiêu chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; (2) Huy động nguồn lực trong và ngoài nước; (3) Phát huy lợi thế so sánh đặc thù của thành phố; (4) Đặt trong mối quan hệ liên kết phát triển công nghiệp toàn vùng ĐBSCL; (5) Phát triển một cách bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
5. Những trở ngại tự nhiên và thị trường nổi bật nhất tác động đến công nghiệp Cần Thơ được luận án chỉ ra là gì?
Về tự nhiên, nền địa chất yếu làm chi phí xây dựng cơ bản tăng cao và hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào KCN còn yếu. Về thị trường, doanh nghiệp địa phương chịu rủi ro biến động giá nguyên nhiên liệu và các rào cản thương mại quốc tế như vụ kiện chống bán phá giá cá tra, tôm và hạn ngạch dệt may từ thị trường Mỹ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thanh Mẫn đã thực hiện việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng công nghiệp địa phương của TP. Cần Thơ qua chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2000 - 2008 trên sáu phân ngành chủ lực. Công trình đã làm rõ những điểm nghẽn về hạ tầng địa kỹ thuật, vốn đầu tư, công nghệ và khả năng ứng phó với các rào cản thương mại trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO. Trên cơ sở năm quan điểm phát triển và các bài học kinh nghiệm quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về đầu vào, đầu ra và hỗ trợ quản lý nhà nước nhằm định hướng phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ theo hướng bền vững đến năm 2020.