Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang" do nghiên cứu sinh Đàm Đức Quang thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Quang Tuấn và TS. Phí Vĩnh Tường, bảo vệ năm 2022 thuộc ngành Kinh tế phát triển (mã số 9.05).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Sau 35 năm đổi mới, ngành công nghiệp Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm, đóng góp xấp xỉ 30% GDP cả nước giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, hoạt động công nghiệp cũng làm gia tăng phát thải, suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường sinh thái. Đối với tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2011-2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 11,4%/năm, trong đó ngành công nghiệp tăng trưởng bình quân 19,3%/năm; tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế nâng từ 28,3% (năm 2010) lên 49,3% (năm 2020) với quy mô giá trị tăng thêm (VA) đạt trên 61,4 nghìn tỷ đồng (gấp 8 lần năm 2010). Dẫu vậy, tăng trưởng công nghiệp Bắc Giang đang bộc lộ những giới hạn: tỷ lệ giá trị tăng thêm trên giá trị sản xuất (VA/GO) giảm bình quân 2,6%/năm (từ 45,8% năm 2010 xuống 20,2% năm 2020); quy trình sản xuất chủ yếu là gia công, lắp ráp, sử dụng nhiều lao động giản đơn; ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại còn hạn chế; mức độ ô nhiễm gia tăng quanh các cụm công nghiệp, nhà máy đạm, nhiệt điện và mỏ than; mô hình tăng trưởng theo chiều rộng dần cạn kiệt dư địa. Khoảng trống đặt ra là địa phương chưa có chiến lược và hệ thống chính sách phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh dài hạn, đồng bộ trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số giải pháp phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 dựa trên cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2010-2020.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh, xác định khoảng trống và khung phân tích.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung và xây dựng khung chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh cấp địa phương.
- Phân tích kinh nghiệm phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh của một số quốc gia và địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho Bắc Giang.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại Bắc Giang giai đoạn 2010-2020, làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu và nhóm giải pháp phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Kinh nghiệm phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trong và ngoài nước mang lại những bài học gì cho Bắc Giang?
- Những vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian qua là gì?
- Những giải pháp nào giúp thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại Bắc Giang thời gian tới?
- Các kiến nghị cụ thể đối với các bên có liên quan để đảm bảo tính khả thi là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo ba nội dung của phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010-2020; các giải pháp và định hướng đề xuất đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học kinh tế phát triển và hoạch định chính sách; không đi sâu vào giải pháp kỹ thuật, công nghệ thuần túy.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng quan tài liệu nghiên cứu theo hai nhóm chính ở cấp độ quốc tế và trong nước:
Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Khái niệm và chiến lược tăng trưởng xanh: Bắt nguồn từ Hội nghị Bộ trưởng Môi trường và Phát triển (MCED) năm 2005 tại Seoul và Tuyên bố chung của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009) khẳng định tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với môi trường, phát thải carbon thấp và hòa nhập xã hội. Thống kê của UNDESA (2012) ghi nhận có ít nhất 13 định nghĩa chính thức về tăng trưởng xanh. World Bank (2012) xác định tăng trưởng xanh là mô hình hiệu quả, sạch và có năng lực chống chịu.
- Phát triển công nghiệp xanh (Green Industry): Khái niệm của UNIDO (2011) xác lập hai nội dung cốt lõi: xanh hóa các ngành công nghiệp hiện có và tạo lập các ngành công nghiệp xanh mới. Jan Harmsen và Joseph B. Powell (2010) phân tích các biện pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả trong các ngành công nghiệp nặng, hóa chất, vật liệu dựa trên ba trụ cột bền vững. Hart và Ahuja (1996) phân loại hai cơ chế giảm thiểu chất thải trong sản xuất công nghiệp: kiểm soát (xử lý cuối đường ống) và ngăn ngừa (chủ động đổi mới công nghệ từ đầu vào). Báo cáo của UNIDO (2011) khảo sát thực nghiệm tại làng nghề Bình Yên (Nam Định) và mô hình đô thị sinh thái Hội An để khuyến nghị lộ trình công nghệ xanh tự nguyện cho doanh nghiệp.
Các hướng nghiên cứu trong nước:
- Chủ trương và chính sách tăng trưởng xanh quốc gia: Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 ban hành tại Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 xác định nhiệm vụ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Tác giả Vũ Tuấn Anh (2013) nghiên cứu quá trình xanh hóa sản xuất, làm rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, chỉ ra nguyên tắc không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần. Báo cáo của UNDP (2014) khảo sát chính sách tài khóa liên quan đến nhiên liệu hóa thạch và an ninh năng lượng tại Việt Nam.
- Thực tiễn công nghiệp xanh và rào cản chuyển đổi: Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hoài và Lê Hoàng Long (2014) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chỉ rõ rào cản về việc thiếu vốn, thông tin và nhân lực cho hoạt động xanh hóa doanh nghiệp. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững (Bộ Công Thương) phân tích chuyển dịch năng lượng và giảm phát thải carbon ngành công thương. Nghiên cứu của Lưu Đức Hải, Nguyễn Thị Hoàng Liên, Cù Thị Sán, Nguyễn Quang Khải (2019) phân tích các rào cản thể chế, hạ tầng và kỹ thuật đối với phát triển năng lượng tái tạo. Sổ tay tiêu chí tăng trưởng xanh cho doanh nghiệp chế biến chế tạo của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp Viện Tăng trưởng xanh toàn cầu (GGGI, 2020).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận tăng trưởng xanh ở cấp vĩ mô quốc gia hoặc từng ngành riêng lẻ; thiếu các nghiên cứu hệ thống đánh giá toàn diện phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
- Chưa có công trình nào xây dựng khung tiêu chí định lượng và định tính kết hợp để đo lường mức độ xanh hóa công nghiệp tại tỉnh Bắc Giang – một địa phương có tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao nhưng tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa đang suy giảm.
- Thiếu một hệ thống giải pháp tổng thể, kết hợp ma trận chính sách công nghiệp với công cụ kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường phù hợp với đặc thù chuyển dịch công nghiệp của Bắc Giang giai đoạn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm Tăng trưởng xanh (TTX): Kế thừa định nghĩa của OECD, World Bank và UNESCAP. Luận án nhấn mạnh quan điểm của UNESCAP với 6 nội dung cơ bản: sản xuất và tiêu dùng bền vững; xanh hóa thị trường và kinh doanh; hạ tầng bền vững; cải cách thuế - ngân sách xanh; đầu tư bảo vệ tài nguyên; xây dựng chỉ số hiệu quả sinh thái.
- Phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh: Là quá trình phát triển sản xuất công nghiệp gia tăng giá trị sản xuất và thu nhập mà không gây tổn hại đến hệ sinh thái và sức khỏe con người, thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu phát thải và nâng cao trách nhiệm xã hội.
- Mô hình phát triển bền vững ba trụ cột: Kinh tế (duy trì tăng trưởng, nâng cao năng suất, chuyển dịch mô hình từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao tỷ lệ VA/GO); Xã hội (tạo việc làm, đào tạo lao động, nâng cao thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội khu công nghiệp, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp - CSR); Môi trường (sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, khu công nghiệp sinh thái, kiểm soát nước thải, khí thải, chất thải rắn công nghiệp nguy hại).
- Khung phân tích của luận án: Được thiết kế tích hợp các nhân tố tác động ở cấp vĩ mô (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thể chế, chính sách) và cấp vi mô (năng lực tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi công nghệ, sử dụng năng lượng, liên kết chuỗi giá trị) để đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp theo các nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường.
Khung phân tích phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh của luận án:
+ Nhân tố tác động:
- Vĩ mô: Điều kiện tự nhiên, KT-XH; Cơ chế, chính sách; Nguồn nhân lực; Nguồn lực tài chính; Tác động lan tỏa.
- Vi mô: Tiếp cận CMCN 4.0; Cơ cấu năng lượng; Hiệu quả đầu tư; Chuyển dịch cơ cấu; Năng lực công nghệ.
+ Tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh:
- Về kinh tế: Tăng trưởng quy mô VA, GO; Chuyển dịch cơ cấu; Hiệu quả đầu tư (suất vốn, VA/GO); Năng suất lao động; Giá trị xuất khẩu.
- Về môi trường: Mức độ tiêu hao năng lượng; Sử dụng tài nguyên; Tỷ lệ xử lý chất thải rắn, nước thải KCN; Kiểm soát nồng độ bụi (TSP) và khí thải.
- Về xã hội: Giải quyết việc làm; Đào tạo lao động công nghiệp; Thu nhập và giảm nghèo; An sinh xã hội người lao động; Thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR).
Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận tăng trưởng xanh: Xem xét công nghiệp trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa hiệu quả kinh tế và ngưỡng chịu tải sinh thái.
- Tiếp cận chuỗi giá trị: Đánh giá chuỗi cung ứng, mức độ tham gia vào các công đoạn giá trị gia tăng cao, tỷ lệ nội địa hóa và liên kết sản xuất phụ trợ.
- Tiếp cận hệ thống: Phân tích cấu trúc nội ngành công nghiệp, mối quan hệ giữa các chủ thể nhà nước, doanh nghiệp phát triển hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất và cộng đồng dân cư.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, báo cáo của Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010-2020.
- Phương pháp so sánh và phân tích thống kê mô tả: So sánh chuỗi thời gian (2010-2020) theo tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu cơ sở sản xuất, vốn đầu tư, lao động, giá trị sản xuất (GO), giá trị tăng thêm (VA) và các chỉ số môi trường (nồng độ tổng bụi lơ lửng - TSP, lưu lượng phát thải).
- Phương pháp ma trận SWOT/TOWS: Xác định các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) của công nghiệp Bắc Giang, từ đó phối hợp thành các chiến lược SO (tận dụng thế mạnh để đón đầu cơ hội), WO (khắc phục điểm yếu bằng cách đón nhận cơ hội), ST (dùng thế mạnh hạn chế nguy cơ), WT (giảm thiểu điểm yếu và phòng tránh thách thức).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, phỏng vấn trực tiếp ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý từ Viện Kinh tế Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang về cơ chế phân cấp và định hướng thu hút dự án công nghệ sạch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm luận hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về tăng trưởng xanh, kinh tế xanh và chuyển đổi công nghiệp theo hướng bền vững. Tác giả chứng minh rằng xu thế xanh hóa công nghiệp đang dịch chuyển từ biện pháp thụ động xử lý cuối đường ống sang ngăn ngừa chủ động ngay từ khâu thiết kế quy trình sản xuất và liên kết cụm ngành. Luận án khẳng định các nghiên cứu tại Việt Nam đã đề cập nhiều đến khung chính sách quốc gia nhưng còn thiếu các công trình đi sâu khảo sát thực tiễn tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang có tốc độ công nghiệp hóa nhanh như Bắc Giang. Từ đó, chương 1 xác lập tính độc lập, không trùng lặp của đề tài và định hình khung nghiên cứu áp dụng cho Bắc Giang.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh:
- Nội dung cơ bản: Duy trì tăng trưởng công nghiệp ổn định trong dài hạn trên cơ sở chuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu; áp dụng sản xuất sạch hơn; tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp tập trung (hạn chế phát triển phân tán gây ô nhiễm xen kẽ khu dân cư); phát triển mô hình khu công nghiệp sinh thái (khép kín chu trình vật chất và năng lượng, cộng sinh công nghiệp); nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) theo các tiêu chuẩn SA 8000; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ sạch và chuyển đổi số.
- Ma trận chính sách công nghiệp xanh: Áp dụng công cụ "cây gậy và củ cà rốt" kết hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn xả thải và ưu đãi tài chính, tín dụng xanh.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết bài học từ Hàn Quốc (Chiến lược phát triển 6 ngành công nghệ xanh then chốt, đầu tư R&D), một số quốc gia công nghiệp và các địa phương tại Việt Nam (kinh nghiệm xử lý nước thải tập trung, lựa chọn dự án thu hút FDI có chọn lọc). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Bắc Giang về yêu cầu kiên quyết từ chối công nghệ lạc hậu, phát triển hạ tầng xử lý chất thải đồng bộ và tạo lập chuỗi cung ứng hỗ trợ địa phương.
Chương 3: Thực trạng phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020
Chương này tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực chứng về công nghiệp tỉnh Bắc Giang trong 10 năm (2011-2020):
| Chỉ tiêu kinh tế - công nghiệp tỉnh Bắc Giang |
Năm 2010 |
Năm 2015 |
Năm 2020 |
Giai đoạn 2011-2020 |
| Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân toàn tỉnh (%/năm) |
- |
- |
- |
11,4% |
| Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp bình quân (%/năm) |
- |
- |
- |
19,3% |
| Tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh (%) |
28,3% |
36,1% |
49,3% |
Tăng 21,0 điểm % |
| Quy mô giá trị tăng thêm (VA) công nghiệp (nghìn tỷ đồng) |
7,6 |
21,8 |
> 61,4 |
Gấp 8,0 lần |
| Tỷ lệ VA/GO ngành công nghiệp (%) |
45,8% |
31,5% |
20,2% |
Giảm bình quân 2,6%/năm |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Chương 3 của luận án (Bảng 3.1, Bảng 3.14, Bảng 3.15 và Hình 3.2).
- Khía cạnh kinh tế: Ngành công nghiệp vươn lên giữ vai trò động lực chính thúc đẩy quy mô kinh tế của tỉnh. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp tăng nhanh, đưa giá trị xuất khẩu của Bắc Giang tăng vọt. Tuy nhiên, giá trị sản xuất tăng nhanh chủ yếu dựa vào khối doanh nghiệp FDI thuộc ngành chế biến chế tạo, lắp ráp linh kiện điện tử. Chỉ số VA/GO suy giảm mạnh từ 45,8% xuống 20,2% chứng minh hàm lượng giá trị gia tăng được tạo ra tại địa phương rất thấp, tính gia công cao, công nghiệp hỗ trợ trong nước chưa phát triển tương xứng.
- Khía cạnh công nghệ và Cách mạng công nghiệp 4.0: Đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa địa phương sử dụng máy móc thiết bị thế hệ cũ; nguồn gốc dây chuyền công nghệ nhập khẩu chủ yếu từ các thị trường có trình độ kỹ thuật trung bình; tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp công nghệ thông tin và chuyển đổi số mức độ cao còn ở mức thấp.
- Khía cạnh môi trường: Ô nhiễm môi trường không khí và chất thải gia tăng rõ rệt tại các địa bàn tập trung công nghiệp lớn (huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa) và vùng sản xuất phân đạm (Hà Bắc), nhiệt điện, khai khoáng than (Sơn Động, Lục Ngạn). Nồng độ bụi lơ lửng (TSP) trung bình năm có thời điểm vượt ngưỡng tiêu chuẩn quy định; lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh lớn nhưng tỷ lệ phân loại, thu hồi tái chế tại chỗ còn hạn chế; một số cụm công nghiệp chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.
- Khía cạnh xã hội: Lao động chuyển dịch ồ ạt từ nông nghiệp sang công nghiệp nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật bài bản còn thấp. Nảy sinh nhiều bất cập xã hội xung quanh các khu công nghiệp: thiếu nhà ở cho công nhân, hạ tầng dịch vụ y tế, nhà trẻ, văn hóa, thể thao không đáp ứng kịp tốc độ tập trung dân cư cơ học.
- Nguyên nhân hạn chế: Công tác quy hoạch ngành chưa tính hết sức chịu tải của môi trường; chính sách ưu đãi đầu tư trước đây chủ yếu tập trung vào số lượng dự án và vốn đăng ký, chưa chú trọng thẩm định công nghệ xanh; nguồn lực ngân sách địa phương dành cho bảo vệ môi trường và chuyển đổi hạ tầng sinh thái còn hạn hẹp; nhận thức về kinh tế tuần hoàn và trách nhiệm xã hội của cộng đồng doanh nghiệp chưa đồng đều.
Chương 4: Một số định hướng và giải pháp về phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
Chương này xây dựng định hướng phát triển dựa trên kết quả ma trận phân tích SWOT/TOWS:
| Thành tố phân tích |
Yếu tố thực tế tại tỉnh Bắc Giang (giai đoạn đến 2030) |
| Điểm mạnh (S) |
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao; vị trí địa lý thuận lợi gần thủ đô Hà Nội, sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng; quỹ đất công nghiệp quy hoạch đồng bộ; chính quyền năng động trong cải cách hành chính. |
| Điểm yếu (W) |
Tỷ lệ VA/GO giảm liên tục; công nghiệp hỗ trợ nội địa yếu kém; phụ thuộc lớn vào lắp ráp FDI; chất lượng lao động kỹ thuật thấp; hạ tầng xử lý môi trường tại một số cụm công nghiệp chưa hoàn thiện. |
| Cơ hội (O) |
Làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu; chính sách quốc gia về tăng trưởng xanh (Quyết định 1658/QĐ-TTg); các cam kết quốc tế về giảm phát thải ròng; xu hướng tiêu dùng sản phẩm xanh. |
| Thách thức (T) |
Nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu; ô nhiễm không khí, nguồn nước đe dọa sinh thái; cạnh tranh thu hút lao động và FDI từ các tỉnh lân cận; các rào cản kỹ thuật xanh từ thị trường quốc tế. |
Nguồn: Tổng hợp từ mục 4.2 của luận án.
Từ ma trận TOWS, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về thể chế, cơ chế, chính sách: Rà soát, lồng ghép tiêu chí tăng trưởng xanh vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; xây dựng bộ tiêu chí xanh để sàng lọc, lựa chọn các dự án cấp phép đầu tư mới; hoàn thiện cơ chế ưu đãi về thuế, đất đai đối với các dự án sử dụng năng lượng tái tạo và công nghệ sạch.
- Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số: Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại; đẩy mạnh tiếp cận CMCN 4.0; ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực có lợi thế cạnh tranh gắn với nhãn sinh thái.
- Nhóm giải pháp về huy động nguồn lực: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp xanh; thu hút có chọn lọc dòng vốn FDI chất lượng cao; đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật môi trường; tiếp cận các quỹ tài chính khí hậu quốc tế.
- Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp công nghiệp; nâng cao tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo kỹ thuật; thu hút chuyên gia, kỹ sư công nghệ cao về làm việc tại Bắc Giang.
- Nhóm giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối liên vùng; hoàn thiện bắt buộc các trạm xử lý nước thải tập trung tự động quan trắc tại 100% các khu, cụm công nghiệp; từng bước thí điểm chuyển đổi một số khu công nghiệp đủ điều kiện sang mô hình khu công nghiệp sinh thái.
- Nhóm giải pháp về chuỗi liên kết sản xuất và bảo vệ môi trường: Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nước; thiết lập mạng lưới trao đổi chất thải và phụ phẩm công nghiệp (cộng sinh công nghiệp); tăng cường liên kết vùng nguyên liệu công nghiệp - nông nghiệp.
- Nhóm giải pháp về quản lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm và nâng cao nhận thức: Giám sát chặt chẽ các nguồn thải lớn (nhà máy nhiệt điện, đạm, mỏ khai khoáng than); di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư; thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nghiêm ngặt trước khi cấp phép đầu tư; tuyên truyền nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ nội hàm khái niệm, đặc trưng và cơ chế vận hành của mô hình phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh ở cấp độ địa phương, đặt trong bối cảnh các nước đang phát triển tiến hành chuyển đổi mô hình từ chiều rộng sang chiều sâu.
- Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu và khung phân tích tích hợp đánh giá phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh bao quát đồng thời ba trụ cột: hiệu quả kinh tế (quy mô, năng suất, tỷ số VA/GO), bảo vệ môi trường (tiêu hao năng lượng, xử lý phát thải, nồng độ TSP) và tiến bộ xã hội (việc làm, thu nhập, CSR).
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước có giá trị tham chiếu trực tiếp cho các địa phương có cơ cấu công nghiệp dịch chuyển nhanh chóng.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phát hiện và phân tích rõ nét xu hướng nghịch chiều mang tính cấu trúc tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020: tốc độ tăng trưởng công nghiệp và quy mô giá trị tăng thêm (VA) tăng cao vượt bậc nhưng hệ số hiệu quả kinh tế VA/GO lại sụt giảm đều đặn từ 45,8% xuống 20,2%, phản ánh tính chất gia công phụ thuộc sâu vào linh kiện nhập khẩu và lao động giá rẻ.
- Chỉ rõ các điểm nóng môi trường (khí thải bụi TSP, ô nhiễm nguồn nước, phát sinh chất thải nguy hại) tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm như Việt Yên, Yên Dũng, Hà Bắc và cụm mỏ than Sơn Động.
- Đề xuất khung giải pháp toàn diện gắn với ma trận phân tích SWOT/TOWS, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho việc xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược phát triển Công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, đóng góp luận cứ phục vụ Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020-2025).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Văn bản luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ góc độ khoa học kinh tế phát triển và hoạch định chính sách kinh tế; không đi sâu khảo sát, tính toán các thông số kỹ thuật chi tiết của từng dây chuyền công nghệ hay thiết kế kỹ thuật môi trường cụ thể.
- Số liệu thứ cấp về kiểm kê khí nhà kính (GHG), phát thải carbon chi tiết của từng phân ngành công nghiệp cấp 3, cấp 4 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn trước năm 2015 chưa thực sự đầy đủ và đồng bộ do hạn chế chung của hệ thống quan trắc thống kê môi trường địa phương thời kỳ này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu định lượng sâu về mô hình cộng sinh công nghiệp (industrial symbiosis) cho từng khu công nghiệp cụ thể tại Bắc Giang, lượng hóa dòng vật chất và cân bằng năng lượng giữa các nhà máy.
- Xây dựng mô hình cân đối liên ngành (I/O) hoặc tính toán hệ số phát thải carbon trên một đơn vị giá trị gia tăng (carbon intensity of VA) cho từng nhóm sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực chứng và phương pháp luận cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang trong việc xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn dự án thu hút FDI, thẩm định công nghệ, quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp sinh thái và kiểm soát xả thải.
- Đối với các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế tài nguyên và môi trường trong việc thiết kế khung phân tích đánh giá tăng trưởng xanh cấp tiểu vùng.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Khung tiêu chí đánh giá tại Chương 2, chuỗi dữ liệu thực trạng kinh tế - môi trường công nghiệp Bắc Giang tại Chương 3 và phương pháp ứng dụng ma trận TOWS để hoạch định 7 nhóm giải pháp chính sách công nghiệp tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án chỉ ra nghịch lý nổi bật nào trong chất lượng tăng trưởng công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020?
Nghịch lý nổi bật là tốc độ tăng trưởng công nghiệp rất cao (bình quân 19,3%/năm) và quy mô giá trị tăng thêm (VA) tăng gấp 8 lần (đạt trên 61,4 nghìn tỷ đồng năm 2020), nhưng tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO) lại suy giảm liên tục với tốc độ giảm bình quân 2,6%/năm (từ mức 45,8% năm 2010 xuống còn 20,2% năm 2020). Điều này phản ánh thực trạng sản xuất vẫn nặng về gia công, lắp ráp linh kiện, hàm lượng giá trị nội địa thấp và phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu.
2. Luận án phân tích tăng trưởng xanh dựa trên những trụ cột nào của phát triển bền vững?
Luận án tiếp cận tăng trưởng xanh dựa trên sự kết hợp hài hòa của ba trụ cột phát triển bền vững: (1) Kinh tế (tăng trưởng ổn định, nâng cao năng suất, chuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư); (2) Môi trường (sử dụng tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, kiểm soát phát thải ô nhiễm không khí, nước thải và chất thải rắn, ngăn ngừa ô nhiễm từ gốc); (3) Xã hội (tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo kỹ thuật, nâng cao thu nhập, ổn định an sinh cho công nhân và đảm bảo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp - CSR).
3. Khung phương pháp nghiên cứu của luận án bao gồm các kỹ thuật cụ thể nào?
Luận án kết hợp 3 cách tiếp cận (tiếp cận tăng trưởng xanh, tiếp cận chuỗi giá trị, tiếp cận hệ thống) với 5 phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa; phương pháp so sánh chuỗi thời gian; phương pháp phân tích thống kê mô tả; phương pháp phân tích ma trận SWOT/TOWS; và phương pháp tham vấn, phỏng vấn trực tiếp chuyên gia từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Kinh tế Việt Nam cùng các Sở chuyên ngành tại Bắc Giang.
4. Dữ liệu thực trạng môi trường công nghiệp tại Bắc Giang được luận án phản ánh qua những vấn đề trọng điểm nào?
Dữ liệu chỉ ra ô nhiễm bụi lơ lửng (nồng độ TSP trung bình năm) gia tăng tại các địa bàn công nghiệp hóa nhanh; lưu lượng khí thải và chất thải rắn công nghiệp phát sinh quy mô lớn từ các nhà máy sản xuất đạm (Hà Bắc), nhiệt điện, khai khoáng than (Sơn Động); việc thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn nguy hại còn nhiều bất cập; một số cụm công nghiệp còn thiếu hạ tầng xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.
5. Kết quả nghiên cứu của luận án được ứng dụng trực tiếp vào những văn kiện, kế hoạch nào của tỉnh Bắc Giang?
Kết quả nghiên cứu được sử dụng để đóng góp trực tiếp vào Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược phát triển Công nghiệp và Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030; cung cấp luận cứ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020-2025) và tham gia xây dựng Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đàm Đức Quang là công trình khoa học chuyên ngành Kinh tế phát triển nghiên cứu hệ thống và toàn diện về phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại tỉnh Bắc Giang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận ba trụ cột phát triển bền vững và chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010-2020, luận án đã làm rõ thành tựu mở rộng quy mô cũng như những khiếm khuyết cốt lõi về suy giảm tỷ lệ VA/GO và áp lực ô nhiễm môi trường sinh thái của địa phương. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT/TOWS, công trình đã đề xuất 7 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực phục vụ công tác quy hoạch và chuyển dịch mô hình phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.