Phát Triển Cộng Đồng Từ Thực Tiễn Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau

Nghiên cứu phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau, mang lại nhiều bài học quý giá.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Một số nghiên cứu về lý luận phát triển cộng đồng

1.2. Một số nghiên cứu về thực hành phát triển cộng đồng

1.3. Một số nghiên cứu về thể chế, chính sách xây dựng nông thôn mới

1.4. Một số nghiên cứu về chủ thể người dân tham gia vào phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm cơ bản và vấn đề liên quan

2.2. Lý luận phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

2.3. Lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu

2.4. Khung phân tích

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ, CƠ CHẾ VÀ TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HÒA BÌNH, QUẢNG TRỊ VÀ CÀ MAU

3.1. Khái quát kết quả xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau giai đoạn 2016-2020

3.2. Thực trạng vận dụng các nguyên lý phát triển cộng đồng trong XDNTM tại các tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau

3.3. Thực trạng vận dụng cơ chế phát triển cộng đồng trong XDNTM

3.4. Thực trạng vận dụng tiến trình phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

3.5. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH, MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

4.1. Bối cảnh xây dựng nông thôn mới

4.2. Một số vấn đề đặt ra

4.3. Nguyên tắc xây dựng giải pháp phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

4.4. Các giải pháp thúc đẩy phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

4.5. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Cộng Đồng Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới

Phát triển cộng đồng (PTCĐ) tại Việt Nam bắt đầu từ những năm 1960, nhưng thực sự phát triển mạnh mẽ từ sau đổi mới năm 1986. Việt Nam, một nước nông nghiệp, coi trọng vai trò của nông thôn. Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương đúng đắn, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh. Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (XDNTM) đã đạt được nhiều thành tựu, với sự tham gia tích cực của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn như phát triển hạ tầng chưa đồng bộ, tổ chức sản xuất thiếu bền vững, và tác động môi trường. PTCĐ và XDNTM có nhiều điểm tương đồng, cùng hướng tới mục tiêu cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng. Nghiên cứu về PTCĐ trong bối cảnh XDNTM còn hạn chế, đặc biệt từ góc độ công tác xã hội. Vì vậy, nghiên cứu "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới (nghiên cứu tại Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau)" là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Cộng Đồng Ở Việt Nam

PTCĐ manh nha từ thập niên 60, miền Nam Việt Nam. Bước ngoặt đến từ công cuộc Đổi Mới 1986, mở cửa hội nhập. Các yếu tố văn hóa giao thoa, kinh tế trao đổi, viện trợ quốc tế thúc đẩy PTCĐ. PTCĐ được sử dụng rộng rãi cả về lý luận và thực hành. Phát triển nông thôn gắn liền với phát triển cộng đồng.

1.2. Vai Trò Của Nông Thôn Trong Bối Cảnh Việt Nam

Việt Nam là nước nông nghiệp với nền văn minh lúa nước lâu đời. Nông thôn có vai trò chiến lược trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nông nghiệp là trụ đỡ kinh tế, đặc biệt trong các giai đoạn biến động. Xây dựng nông thôn mới là tất yếu trong quá trình phát triển đất nước. Nâng cao đời sống nông thôn là mục tiêu quan trọng.

1.3. Mối Liên Hệ Giữa Phát Triển Cộng Đồng và Xây Dựng Nông Thôn Mới

PTCĐ và XDNTM có nhiều điểm tương đồng về mục tiêu và phương pháp. PTCĐ dựa trên giá trị dân chủ cộng đồng và sự tham gia của người dân. Mục tiêu của XDNTM là xây dựng nông thôn hiện đại, giàu bản sắc văn hóa. Cả hai đều hướng tới cải thiện điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng. Chính sách nông thôn mới cần chú trọng yếu tố phát triển cộng đồng.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Cộng Đồng Xây Dựng Nông Thôn Mới

XDNTM đối mặt với nhiều thách thức. Phát triển cơ sở hạ tầng chưa đi đôi với phát triển kinh tế. Tổ chức sản xuất còn thiếu bền vững và liên kết. Nguồn lực nhà nước hạn chế, đầu tư dàn trải, hiệu quả thấp. Môi trường bị tác động, ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt. Mối quan hệ giữa XDNTM và PTCĐ cần được làm rõ hơn. Nghiên cứu về PTCĐ trong XDNTM còn thiếu, đặc biệt là đánh giá tiếng nói của người dân và cán bộ địa phương. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống từ góc độ công tác xã hội về PTCĐ trong bối cảnh XDNTM. Tác động của nông thôn mới cần được đánh giá toàn diện. Thách thức và cơ hội cần được phân tích kỹ lưỡng.

2.1. Bất Cập Trong Triển Khai Xây Dựng Nông Thôn Mới

Phát triển hạ tầng chưa đồng bộ với phát triển kinh tế và thu nhập. Tổ chức sản xuất thiếu liên kết, chưa bền vững. Nguồn lực nhà nước hạn chế, đầu tư dàn trải, hiệu quả chưa cao. Môi trường bị tác động tiêu cực, ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt. Kinh tế nông thôn cần phát triển bền vững. Môi trường nông thôn cần được bảo vệ.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Phát Triển Cộng Đồng

Nghiên cứu về PTCĐ trong XDNTM còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu từ góc độ công tác xã hội. Đánh giá tiếng nói của người dân và cán bộ địa phương còn chưa đầy đủ. Vai trò của cộng đồng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Sự tham gia của người dân cần được khuyến khích.

2.3. Đánh Giá Hiệu Quả Chương Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới

Cần đánh giá hiệu quả của chương trình XDNTM một cách toàn diện. Xem xét các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa. Phân tích tác động của chương trình đến đời sống của người dân. Đánh giá hiệu quả cần khách quan và chính xác. Bài học kinh nghiệm cần được rút ra để cải thiện chương trình.

III. Giải Pháp Phát Triển Cộng Đồng Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới

Nghiên cứu này nhằm hệ thống hóa lý luận về PTCĐ trong XDNTM. Đánh giá thực trạng và tính chất PTCĐ từ thực tiễn XDNTM tại Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau. Xây dựng các giải pháp thúc đẩy PTCĐ trong XDNTM. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, và xây dựng giải pháp. Đối tượng nghiên cứu là PTCĐ từ thực tiễn XDNTM. Khách thể nghiên cứu là cư dân nông thôn và cán bộ địa phương. Phạm vi nghiên cứu là 3 tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau, giai đoạn 2016-2020. Giải pháp phát triển cần toàn diện và bền vững. Đề xuất chính sách cần phù hợp với thực tiễn.

3.1. Hệ Thống Hóa Lý Luận Về Phát Triển Cộng Đồng

Xây dựng cơ sở lý luận về PTCĐ trong bối cảnh XDNTM. Làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, cơ chế và tiến trình của PTCĐ. Vận dụng các lý thuyết phù hợp để giải thích các hiện tượng thực tiễn. Lý luận phát triển cộng đồng cần được áp dụng linh hoạt. Mô hình phát triển cần phù hợp với từng địa phương.

3.2. Đánh Giá Thực Trạng Phát Triển Cộng Đồng Tại Các Địa Phương

Đánh giá thực trạng vận dụng các nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ. Phân tích vai trò và ý nghĩa của PTCĐ trong XDNTM. So sánh kết quả giữa các địa phương khác nhau. Thực trạng phát triển cần được đánh giá khách quan. Nguồn lực cộng đồng cần được khai thác hiệu quả.

3.3. Xây Dựng Giải Pháp Thúc Đẩy Phát Triển Cộng Đồng

Đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy PTCĐ trong XDNTM. Các giải pháp cần phù hợp với bối cảnh và điều kiện của từng địa phương. Chú trọng đến sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội. Phát triển bền vững cần được ưu tiên. Nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân.

IV. Nghiên Cứu Thực Tiễn Phát Triển Cộng Đồng Tại Hòa Bình Quảng Trị Cà Mau

Nghiên cứu được thực hiện tại 3 tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau. Đây là các tỉnh đại diện cho 3 khu vực Bắc, Trung, Nam. Mỗi tỉnh chọn 2 huyện và 2 xã, trong đó có xã đã và chưa thành công trong XDNTM. Thời gian nghiên cứu từ 2016-2020, giai đoạn 2 của Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM. Nội dung nghiên cứu tập trung vào nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ, đối chiếu với thực tế để kiểm chứng giả thuyết. Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau là các địa bàn nghiên cứu trọng điểm. Phát triển nông thôn cần phù hợp với đặc điểm từng vùng.

4.1. Phạm Vi Nghiên Cứu Về Không Gian và Thời Gian

Nghiên cứu được thực hiện tại Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau, đại diện cho 3 miền. Thời gian nghiên cứu từ 2016 đến 2020, giai đoạn 2 của chương trình XDNTM. Lựa chọn các xã đã và chưa đạt chuẩn NTM để so sánh. Phát triển kinh tế xanh cần được chú trọng. Ứng phó biến đổi khí hậu là yếu tố quan trọng.

4.2. Nội Dung Nghiên Cứu Về Phát Triển Cộng Đồng

Nghiên cứu tập trung vào nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ. Đối chiếu lý thuyết với thực tế để kiểm chứng giả thuyết. Làm rõ các khái niệm công cụ chính và tóm tắt các luận điểm quan trọng. Quản lý cộng đồng cần hiệu quả. Nguồn lực cộng đồng cần được sử dụng hợp lý.

4.3. Phương Pháp Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận đánh giá và biện chứng. So sánh sự đánh giá của người dân về PTCĐ và XDNTM. Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và khảo sát thực tế. Kinh nghiệm quốc tế cần được học hỏi. Mô hình phát triển cần sáng tạo.

V. Vận Dụng Nguyên Lý Phát Triển Cộng Đồng Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận biện chứng, cho thấy kết quả tích cực trong XDNTM là nhờ sự tác động qua lại giữa quản lý tổ chức và vai trò chủ thể của người dân. Sự phối hợp giữa các tổ chức quản lý và cộng đồng địa phương làm cho quá trình XDNTM đạt được kết quả tích cực. Phương pháp luận nghiên cứu so sánh cho phép so sánh sự đánh giá của người dân về PTCĐ và XDNTM giữa các nhóm xã khác nhau. Phát huy bản sắc văn hóa là yếu tố quan trọng. Truyền thống văn hóa cần được bảo tồn.

5.1. Phương Pháp Luận Biện Chứng Trong Nghiên Cứu

Kết quả tích cực trong XDNTM là nhờ sự tác động qua lại giữa quản lý tổ chức và vai trò chủ thể của người dân. Sự phối hợp giữa các tổ chức quản lý và cộng đồng địa phương làm cho quá trình XDNTM đạt được kết quả tích cực. Hợp tác xã cần phát triển bền vững. Tổ chức cộng đồng cần được củng cố.

5.2. Phương Pháp Luận So Sánh Trong Nghiên Cứu

So sánh sự đánh giá của người dân về PTCĐ và XDNTM giữa các nhóm xã khác nhau. Phân tích sự khác biệt và tương đồng giữa các địa phương. Sinh kế nông thôn cần được đa dạng hóa. Du lịch cộng đồng cần được phát triển.

5.3. Phương Pháp Phân Tích Tài Liệu và Khảo Sát Thực Tế

Sử dụng các loại tài liệu thứ cấp như nghị quyết, chương trình, đề án, quyết định, kế hoạch. Khảo sát thực tế tại các địa phương để thu thập thông tin. Giáo dục nông thôn cần được nâng cao. Y tế nông thôn cần được cải thiện.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Thúc Đẩy Phát Triển Cộng Đồng Bền Vững

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy PTCĐ để XDNTM giai đoạn tới được thành công. Cần làm rõ nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ để đối chiếu với thực tế. Tóm tắt những luận điểm quan trọng của lý thuyết hệ thống và trao quyền để lý giải tính chất PTCĐ. Trình bày kết quả XDNTM ở các địa bàn nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc vận dụng nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ. Xây dựng giải pháp thúc đẩy PTCĐ để XDNTM giai đoạn tới được thành công. Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Đào tạo nghề cần đáp ứng nhu cầu thị trường.

6.1. Giải Pháp Về Chính Sách và Quản Lý

Hoàn thiện chính sách về PTCĐ trong XDNTM. Tăng cường quản lý và điều phối các hoạt động PTCĐ. Chính sách nông thôn mới cần đồng bộ và hiệu quả. Quản lý cộng đồng cần minh bạch và dân chủ.

6.2. Giải Pháp Về Nâng Cao Năng Lực Cộng Đồng

Nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người dân về PTCĐ. Khuyến khích sự tham gia của người dân vào các hoạt động XDNTM. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Giảm nghèo nông thôn cần bền vững.

6.3. Giải Pháp Về Phát Triển Kinh Tế và Xã Hội

Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền vững và đa dạng. Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ. Phát triển kinh tế nông thôn cần gắn với bảo vệ môi trường. Xã hội nông thôn cần ổn định và văn minh.

04/06/2025
Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới nghiên cứu tại hòa bình quảng trị cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Một số nghiên cứu về lý luận phát triển cộng đồng Trên thế giới, các nghiên cứu về lý luận PTCĐ được tổng quan thông qua nghiên cứu của Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran (2017). * Về các thuật ngữ liên quan Theo Mini Pradeep, Sathyamurthi (2017), khái niệm “CTXH cộng đồng” xuất hiện vào những năm 1970 và 1980 ở Anh. “Thực hành CTXH chuyên nghiệp với cộng đồng” được thể hiện bằng các cụm từ khác nhau như “công tác cộng đồng trong CTXH” (Thomas, 1983), “Thực hành CTXH với cộng đồng” (Glison et., 2012 và Pawar, 2014), “CTXH hướng đến cộng đồng” (Forde và Lynch, 2014), “CTXH với cộng đồng” (Teater và Baldwin 2012), “Thực hành CTXH cộng đồng” (Rothman, Roberts, 2013 và Chow, 2015), CTXH dựa vào cộng đồng (Roivainen, 2004), các phương pháp tiếp cận CTXH trong thực hành cộng đồng (Glison và cộng sự, 2012), “Thực hành CTXH dựa vào cộng đồng” (Rutgers University Center for International Social Work, 2008), “CTXH trong PTCĐ” (McDevitt, S, 1997), “Thực hành cộng đồng trong CTXH” (Hardcastle, và cộng sự, 2004), “Thực hành cộng đồng CTXH” (Mizrahi, Terry and Davis, 2008), và “CTXH cộng đồng” (Peter M.

Barclay, 1982) (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, tr. Điều này chỉ ra việc chưa có sự thống nhất chung trong việc sử dụng các thuật ngữ trong CTXH với cộng đồng, tuy nhiên với hàm ý các khái niệm nêu trên đều thể hiện rõ bản chất trong lĩnh vực CTXH với cộng đồng, đó chính là phát triển cộng đồng (Nguyễn Thanh Bình, 2017). Khái niệm PTCĐ xuất hiện trong những năm 1970 và 1980 ở Anh như một phần của triết lý phân cấp và giảm quan liêu hóa việc cung cấp CTXH (Hadley, Hatch, 1981 và Payne, 2005) và đạt được sự đồng thuận chung trong nghiên cứu Các dịch vụ xã hội ở Anh (Hadley R. và cộng sự, 1987).

Nghiên cứu này đã khám phá ý nghĩa của khái niệm PTCĐ để cho thấy sự phù hợp của thuật ngữ này thể hiện việc thực hành CTXH chuyên nghiệp với cộng đồng. Thuật ngữ này mô tả quan điểm CTXH cộng đồng dưới góc độ thực hành CTXH chuyên nghiệp với cộng đồng (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, tr. 14 Như vậy có rất nhiều thuật ngữ thể hiện khác nhau khi đề cập đến thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp với cộng đồng. Ở Việt Nam cũng có một số quan điểm khác nhau trong việc đưa ra khái niệm thống nhất (“CTXH với cộng đồng”, Nguyễn Thị Như Trang và cộng sự, 2017 và Bùi Thị Xuân Mai, 2012; CTXH với PTCĐ, Nguyễn Hồi Loan và cộng sự, 2015; PTCĐ, Nguyễn Thị Oanh 2000 và Trần Thị Kim Xuyến, 2010).

Trong CTXH thực hành chuyên nghiệp, CTXH với cộng đồng được xem như là một phương pháp can thiệp ở cấp độ vĩ mô bên cạnh các phương pháp CTXH khác ở cấp độ vi mô và trung mô là phương pháp CTXH với cá nhân và công tác xã hội với nhóm. Vậy để thống nhất chung, trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng thuật ngữ “Phát triển cộng đồng”. * Tổng quan về phát triển cộng đồng Theo Mini Pradeep, Sathyamurthi, thuật ngữ “phát triển cộng đồng” thường được kết hợp với các ý tưởng về tự lực, tình nguyện và tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ địa phương (Forde và Lynch, 2014). Tập trung vào nhu cầu của các cộng đồng có quy mô vừa và nhỏ, cung cấp các dịch vụ chăm sóc xã hội cũng như các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu tại cộng đồng (Payne, 2005).

Về bản chất, CTXH cộng đồng là về “đối thoại”, tức là đối thoại giữa nhân viên CTXH và người dân có nhu cầu, giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và cộng đồng để cải tiến các dịch vụ một cách chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu và sự phát triển của cộng đồng (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, Tr. Phát triển cộng đồng là một trong những phương pháp của CTXH làm cho CTXH trở nên khác biệt với các ngành khoa học khác vì nó tập trung vào các vấn đề xã hội lớn mà các chủ thể thụ hưởng, được hỗ trợ để tự giải quyết vấn đề của mình (Glisson, 1994) và các yếu tố môi trường (Koutra, SL.), (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, tr. 226), Bennet (1986) làm rõ thêm, phát triển cộng đồng không chỉ là thực hành của một nhân viên CTXH cộng đồng. Theo ông, các thành phần chủ yếu của PTCĐ bao gồm các chức năng của cả một e kíp mang tính chất CTXH; hợp tác làm việc trong các nhóm; làm việc hài hòa với cả mạng lưới xã hội chính thức và không chính thức; tập trung vào bản chất của các mối quan hệ giữa cá nhân, gia đình, tổ chức/ nhóm và cộng đồng (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, tr 226).

Phát triển cộng đồng được coi là một cách suy nghĩ, một cuộc đối thoại, một quá trình, một thái độ và một cách tiếp cận để tạo ra những thay đổi trong cộng đồng nhằm 15 thúc đẩy sự thay đổi và phát triển xã hội nhằm đạt được công bằng xã hội. Đây được xem là CTXH chính thức, được tạo ra giữa các nhu cầu/ vấn đề, các nguồn lực/ dịch vụ địa phương và các mạng lưới chính thức hoặc không chính thức trong cộng đồng. Phát triển cộng đồng tập trung vào nhu cầu của người dân và cộng đồng với các dịch vụ xã hội. Nhấn mạnh sự phân cấp quyền lực, sự hợp tác, mạng lưới, sự tham gia của cộng đồng và đặc biệt là trao quyền, tăng quyền cho cộng đồng trong quá trình giải quyết vấn đề (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, tr.

Công việc của một nhân viên PTCĐ bao gồm làm việc với các cá nhân, nhóm và tổ chức cộng đồng là phương pháp chính của CTXH; nghiên cứu CTXH, hành động xã hội và quản lý phúc lợi xã hội như là những nghiên cứu thứ cấp về can thiệp cộng đồng. Can thiệp bằng các hoạt động thông qua cá nhân và nhóm vì lợi ích rộng lớn hơn của cộng đồng, không chỉ giới hạn trong thực hành vĩ mô của CTXH mà kết hợp các thực hành vi mô, trung mô trong CTXH. Do đó, phát triển cộng đồng dựa vào tất cả các phương pháp CTXH trong bối cảnh cộng đồng với sự tham gia tích cực của cộng đồng để cộng đồng hoạt động hiệu quả. Như vậy, phát triển cộng đồng là một phương pháp lý luận - thực hành CTXH chuyên nghiệp, áp dụng cho tất cả các lĩnh vực CTXH, trong đó cộng đồng là cơ sở để can thiệp và sự tham gia của cộng đồng quyết định sự thành bại.

Theo đó, khái niệm “phát triển cộng đồng” có thể được hiểu là “việc áp dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ và giá trị CTXH; và việc áp dụng triết lý và phương pháp CTXH; trong lĩnh vực công tác cộng đồng hoặc thực hành cộng đồng” (Mini Pradeep, Sathyamurthi Karibeeran, 2017, tr. Từ những kết quả trên có thể thấy, phát triển cộng đồng có thể được sử dụng để chỉ hoạt động CTXH chuyên nghiệp với cộng đồng nhằm nhấn mạnh tính độc đáo của nó bằng cách sử dụng tiền đề cơ bản về kiến thức, thái độ, kỹ năng và phương pháp CTXH đối với các loại hình cộng đồng khác nhau. Thông qua tổng quan trên chúng ta thống nhất được thuật ngữ sử dụng là CTXH với cộng đồng và cách tiếp cận trao quyền, sự tham gia của người dân trong các vấn đề. Ở Việt Nam, đa số các nghiên cứu trước đây về PTCĐ gắn với việc triển khai hoặc đánh giá kết quả các chương trình, dự án phát triển, mà chưa nghiên cứu sâu, toàn diện về PTCĐ trên tất cả các chiều cạnh.

Trong những năm gần đây, PTCĐ được tiếp cận và đề cập như là 1 trong các phương pháp can thiệp khoa học tích hợp, liên ngành (trong đó 2 ngành chủ đạo là xã hội học và tâm lý học), một lĩnh vực nghiên cứu của xã 16 hội học và 1 số ngành khoa học khác, được đưa vào giảng dạy trong một số trường đại học, cao đẳng, trung cấp, nên đã có các giáo trình, tài liệu chuyên môn, đồng thời cũng bắt đầu được một số chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý nghiên cứu trong các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu thực tiễn trong những phạm vi, lĩnh vực, địa bàn, đối tượng cụ thể. Có thể điểm tên 1 số tài liệu và công trình tiêu biểu liên quan tới vấn đề cần nghiên cứu, trong đó có những công trình mang tính lý luận, đặt nền tảng lý thuyết về PTCĐ, cụ thể như sau: Từ lý thuyết tiếp cận và phương pháp trong công tác xã hội, tác giả Nguyễn Hồi Loan và Nguyễn Thị Kim Hoa đã đề cập tới các hướng tiếp cận làm việc trong công tác xã hội. Bên cạnh mô tả công tác xã hội với cá nhân, công tác xã hội với nhóm, tác giả và cộng sự đã trình bày một số nội dung công tác xã hội trong phát triển cộng đồng (Dẫn theo, Trịnh Văn Tùng và cộng sự, 2012:118-127). Đặc biệt, các tác giả và cộng sự đã giới thiệu 2 cách tiếp cận cộng đồng cơ bản: Cách tiếp cận từ dưới lên là cách tiếp cận dựa vào nhu cầu và quyền con người, người dân được hỗ trợ để xác định, lựa chọn vấn đề cấp bách nhất của mình nhằm xây dựng quy trình giải quyết nó.

Cách tiếp cận này phát huy tốt quyền dân chủ, tính linh hoạt, tính sáng tạo cao và đặc biệt sự tham gia tích cực, chủ động, tự giác của người dân, sự hiệu quả trong việc thực hiện các kế hoạch cải thiện, nâng cao đời sống do chính cộng đồng kiến tạo phù hợp với bối cảnh, điều kiện, năng lực của họ. Cách tiếp cận từ trên xuống, theo đó, dựa vào các đề xuất của các chuyên gia, nhà quản lý, cán bộ chuyên môn, chính quyền (trung ương và địa phương) đưa ra những quyết định chính sách, mang tính chỉ đạo, để từ đó mọi tác nhân ở phía dưới theo hệ thống đều phải thực hiện theo những công thức, khuôn mẫu phát triển cộng đồng đã được ấn định. Cách tiếp cận này bộc lộ một số điểm hạn chế như: Tính chủ quan, áp đặt cao, tính thực tiễn thấp, làm hạn chế sự sáng tạo của từng cộng đồng; bộc lộ tính quan liêu, duy ý chí, chủ quan của nhà quản lý và chủ thể ra quyết định chính sách vì tin vào logic hình thức; sự tham gia của cộng đồng vào các chương trình, dự án phát triển còn hạn chế. Các tác giả cũng giới thiệu 7 nguyên lý phát triển cộng đồng (vừa với tư cách là một khoa học liên ngành, vừa là một hoạt động thực tiễn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Cộng Đồng Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới: Nghiên Cứu Tại Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình phát triển cộng đồng trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới tại ba tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị và Cà Mau. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cộng đồng mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các mô hình phát triển bền vững, từ đó góp phần vào việc cải thiện hạ tầng và dịch vụ công cộng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở việt nam, nơi cung cấp thông tin về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường trong nông thôn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao hiệu quả công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tại địa bàn huyện hạ hòa tỉnh phú thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả quản lý các công trình cấp nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn giảm nghèo tại huyện lục yên tỉnh yên bái sẽ cung cấp cái nhìn về các chiến lược giảm nghèo trong cộng đồng nông thôn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh của phát triển nông thôn.