Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng khẳng định vị trí chiến lược đặc biệt của nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Với gần 68% dân số (khoảng 63 triệu người thuộc 16 triệu hộ gia đình) cư trú tại khu vực nông thôn, lực lượng lao động nông thôn chiếm 44% tổng lực lượng lao động xã hội và đóng góp 15,4% vào tổng sản phẩm quốc nội (Niên giám Thống kê, 2020), nông thôn luôn đóng vai trò là "trụ đỡ" bảo đảm an ninh lương thực và ổn định chính trị - xã hội. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) giai đoạn 2010–2020 đã trở thành một cuộc vận động chính trị - xã hội sâu rộng, huy động trên 2,97 triệu tỷ đồng (trong đó nguồn lực xã hội hóa chiếm 72,3%, người dân tự nguyện hiến hơn 45 triệu m² đất để xây dựng hạ tầng phúc lợi). Tính đến ngày 31/12/2021, cả nước có 14 tỉnh, 213 huyện và 5.615/8.233 xã (đạt tỷ lệ 68%) hoàn thành mục tiêu chuẩn NTM.
Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2016–2020 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sự mất cân đối giữa đầu tư hạ tầng và phát triển sinh kế bền vững; tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản; suy thoái tài nguyên - môi trường; và đặc biệt là xu hướng hành chính hóa, áp đặt từ trên xuống làm suy giảm vai trò chủ thể của cộng đồng. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu tiếp cận XDNTM dưới góc độ kinh tế nông nghiệp hay quản lý công, nhưng nghiên cứu đánh giá chuyên sâu và hệ thống dưới lăng kính khoa học Công tác xã hội (CTXH) và Phát triển cộng đồng (PTCĐ) vẫn là một khoảng trống học thuật lớn tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Nguyễn Khắc Toàn (2023) với đề tài "Phát triển cộng đồng từ thực tiễn xây dựng nông thôn mới (Nghiên cứu tại Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau)" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội (Mã số: 9 76 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Văn Tùng và PGS.TS Nguyễn Thanh Bình tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, là công trình tiên phong giải quyết căn bản khoảng trống nghiên cứu này.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Kết quả và thực trạng xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn nghiên cứu đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2016–2020?
- Thực trạng vận dụng hệ thống nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ trong thực tiễn XDNTM tại các địa phương được thực hiện ra sao, và mức độ vận dụng này có mối quan hệ tương quan như thế nào đối với sự thành công hay thất bại của chương trình XDNTM?
- Bối cảnh giai đoạn 2021–2030 đặt ra những vấn đề lý luận và thực tiễn gì đối với công tác phát triển cộng đồng, và cần những nhóm giải pháp mang tính hệ thống nào để thúc đẩy vai trò chủ thể của người dân trong XDNTM?
Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết khoa học được kiểm chứng:
- Giả thuyết H1: Kết quả thực hiện các tiêu chí XDNTM ở nhóm xã đạt chuẩn NTM (xã Cao Sơn - Hòa Bình, xã Vĩnh Chấp - Quảng Trị, xã Tân Thành - Cà Mau) có sự vượt trội rõ rệt và toàn diện hơn so với nhóm xã chưa đạt chuẩn NTM (xã Mai Hịch - Hòa Bình, xã Mò Ó - Quảng Trị, xã Nguyễn Phích - Cà Mau).
- Giả thuyết H2: Thực trạng vận dụng hệ thống nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ ở nhóm xã đạt chuẩn NTM được thực hiện đầy đủ, thực chất và chuyên nghiệp hơn so với nhóm xã chưa đạt chuẩn. Ở đâu ban quản lý và chính quyền vận dụng tốt các nguyên lý PTCĐ, phát huy thực chất quyền tham gia và quyền quyết định của người dân thì ở đó XDNTM thành công bền vững; ngược lại, việc thực thi hình thức, áp đặt sẽ dẫn đến kết quả hạn chế hoặc thiếu bền vững.
- Giả thuyết H3: Trong bối cảnh XDNTM giai đoạn 2021–2030, việc chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở theo tiêu chuẩn nhân viên PTCĐ, mở rộng cơ chế trao quyền quyết định cho người dân và xây dựng các mô hình tổ chức tự quản cộng đồng sẽ tạo ra bước chuyển biến đột phá về chất lượng chương trình NTM.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory) và Lý thuyết Trao quyền (Empowerment Theory), kết hợp mô hình hóa 7 nguyên lý, cơ chế tham gia 6 bước và tiến trình 6 giai đoạn PTCĐ. Nghiên cứu khảo sát trên quy mô thực địa gồm 3 tỉnh đại diện 3 vùng sinh thái - văn hóa đặc trưng (Hòa Bình - miền núi phía Bắc, Quảng Trị - duyên hải miền Trung, Cà Mau - Đồng bằng sông Cửu Long), với cỡ mẫu định lượng $N = 741$ người dân nông thôn, 48 cuộc phỏng vấn sâu (18 cán bộ và 30 người dân) cùng 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung ($N = 48$).
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về phát triển cộng đồng trong bối cảnh phát triển nông thôn trên thế giới đã trải qua quá trình tiến hóa lý luận phức tạp. Dòng nghiên cứu phương Tây khởi nguồn từ các thập niên 1970–1980 tại Anh và Bắc Mỹ gắn liền với tiến trình phi quan liêu hóa dịch vụ xã hội (Hadley & Hatch, 1981; Payne, 2005; Mini Pradeep & Sathyamurthi Karibeeran, 2017). Các học giả quốc tế như Barclay (1982), Thomas (1983), Forde & Lynch (2014), và Pawar (2014) đã định hình CTXH cộng đồng như một phương pháp can thiệp vĩ mô chuyên nghiệp, lấy "đối thoại xã hội" và năng lực tự lực (self-reliance) làm hạt nhân để giải quyết các bất bình đẳng cấu trúc. Ngược lại, cách tiếp cận hành chính - kỹ trị truyền thống (Top-down approach) xem cộng đồng là đối tượng thụ động tiếp nhận chỉ tiêu từ cơ quan công quyền, dẫn đến sự xói mòn tính chủ động và lãng phí nguồn lực công (Ross, 1955; Glisson, 1994).
Tại Việt Nam, các công trình đặt nền móng lý luận của Tô Duy Hợp & Lương Hồng Quang (2000, 2012), Nguyễn Hồi Loan & Nguyễn Thị Kim Hoa (2015), Trịnh Văn Tùng (2012, 2015), Nguyễn Thị Thái Lan (2014) và Lê Hải Thanh (2013) đã phân định rõ hai cách tiếp cận: tiếp cận từ trên xuống (Top-down) và tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up). Tiếp cận từ dưới lên khẳng định triết lý phát triển dựa trên quyền con người và nhu cầu thực chất của người dân, phát huy cao độ quyền dân chủ cơ sở và tính sáng tạo của cộng đồng. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận PTCĐ ở các lát cắt cục bộ, đơn lẻ như: quản lý rừng cộng đồng (Võ Đình Tuyên, 2010), mô hình quản lý thủy lợi nhỏ (Hoàng Hùng, 2011), cấp nước sạch nông thôn (Nguyễn Thị Lan Hương, 2011), mô hình đồng quản lý nghề cá (Nguyễn Quang Vinh Bình, 2014; Lê Văn Định, 2015), hay vai trò của phụ nữ trong phát triển nông thôn (Trần Thị Xuân Lan, 2013).
┌────────────────────────────────────────┐
│ TIẾP CẬN TỪ TRÊN XUỐNG (TOP-DOWN) │
│ - Quản lý hành chính mệnh lệnh │
│ - Áp đặt chỉ tiêu, duy ý chí │
│ - Người dân thụ động, ỷ lại │
└───────────────────┬────────────────────┘
│ Đối nghịch
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ TIẾP CẬN TỪ DƯỚI LÊN (BOTTOM-UP) │
│ - Dựa trên nhu cầu thực chất │
│ - Trao quyền & tự chủ quyết định │
│ - Cộng đồng làm chủ thể phát triển │
└───────────────────┬────────────────────┘
│ Tích hợp thực chứng
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH VẬN DỤNG PTCĐ TRONG XDNTM (LUẬN ÁN 2023) │
│ Tích hợp: 7 Nguyên lý cốt lõi ── 6 Chiều cạnh cơ chế ── 6 Bước tiến trình CTXH │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu then chốt xuất hiện ở hai điểm:
- Thiếu vắng một khung phân tích tích hợp giữa lý luận CTXH chuyên nghiệp và chính sách XDNTM có khả năng lượng hóa mức độ tham gia thực chất của người dân.
- Chưa có công trình nào đánh giá so sánh thực chứng đa vùng miền giữa các xã thành công và chưa thành công trong XDNTM để kiểm định vai trò quyết định của các nguyên lý PTCĐ.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Phong trào Saemaul Undong (Làng Mới - Hàn Quốc thập niên 1970): Chính phủ tài trợ ban đầu 355 bao xi măng cho 33.200 làng trên nguyên tắc kích hoạt 3 giá trị "Cần cù - Tự lực - Hợp tác". Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường thể chế và hỗ trợ kỹ thuật, giao toàn quyền cho ban lãnh đạo làng được dân bầu quyết định danh mục công trình (Phạm Xuân Liêm, 2011).
- Mô hình Hợp tác xã Nông trang (Kibbutz và Moshav - Israel): Nông dân làm chủ tư liệu sản xuất và tự quản cộng đồng, nhà nước chỉ quản lý hạn ngạch xuất khẩu và quy hoạch nguồn nước, ứng dụng hàm lượng khoa học công nghệ chiếm 95% giá trị sản phẩm và tái chế 75% nước thải (Báo cáo Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, 2019).
- Nghiên cứu vai trò cán bộ cơ sở tại CHDCND Lào: Công trình của Khan Bay Ma La Sing (2013) tại huyện Xay Tha My và Na Xai Thoong chứng minh sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở và người có uy tín trong thôn bản là chìa khóa huy động nội lực cộng đồng.
Luận án của Nguyễn Khắc Toàn định vị chính xác vị thế học thuật bằng cách kế thừa các bài học quốc tế và chuẩn mực CTXH của Hiệp hội Quốc tế các Trường Công tác Xã hội (IASSW), chuyển dịch từ tư duy quản lý hành chính cứng nhắc sang mô hình trao quyền toàn diện thích ứng với đặc thù thể chế chính trị - xã hội tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm hai lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội ứng dụng:
-
Phát triển Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory) trong bối cảnh quản trị nông thôn: Luận án xem cộng đồng cấp xã là một hệ thống xã hội mở (open social system) với 5 chức năng cơ bản: kinh tế, xã hội hóa, kiểm soát xã hội, tương trợ lẫn nhau và tham gia xã hội. Luận án chỉ rõ sự tương tác đa chiều giữa phân hệ quản lý hành chính (Cấp ủy, HĐND, UBND, Ban Chỉ đạo XDNTM) và phân hệ chủ thể nhân dân (nông dân, các đoàn thể quần chúng như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên). Luận án chứng minh rằng sự thành công của hệ thống không phụ thuộc vào sức mạnh đơn lẻ của phân hệ quản trị mà đến từ mức độ tương thích, tính liên kết hữu cơ và phản hồi thông tin thông suốt giữa các phân hệ.
-
Bổ sung và tái cấu trúc Lý thuyết Trao quyền (Empowerment Theory): Trong lý thuyết trao quyền truyền thống của Zimmerman và Rappaport, quyền lực được chuyển giao qua việc tiếp cận thông tin và tăng cường kỹ năng cá nhân/nhóm. Luận án đã đóng góp một bước tiến lý luận quan trọng bằng việc cụ thể hóa phương châm chính trị của Đảng thành khung đánh giá khoa học 6 cấp độ:
$$\text{Biết} \longrightarrow \text{Bàn} \longrightarrow \mathbf{\text{Tham\ gia\ quyết\ định}} \longrightarrow \text{Làm} \longrightarrow \text{Kiểm\ tra/Giám\ sát} \longrightarrow \text{Thụ\ hưởng}$$
Việc bổ sung rõ nét chiều kích "Dân tham gia quyết định" (thay vì chỉ dừng lại ở "Dân bàn" mang tính chất tham vấn hình thức) là đóng góp lý luận đột phá, tạo cơ chế chuyển giao quyền lực thực chất từ bộ máy hành chính sang cộng đồng dân cư.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾN TRÌNH TRAO QUYỀN TOÀN DIỆN TRONG XDNTM │
│ │
│ [ Dân biết ] ──────► [ Dân bàn ] ──────► [ DÂN THAM GIA QUYẾT ĐỊNH ] (Đột phá) │
│ │ │
│ [ Dân thụ hưởng ] ◄── [ Dân kiểm tra, giám sát ] ◄──────┴──────► [ Dân trực tiếp làm ]│
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận 3 trụ cột cốt lõi của phương pháp Công tác xã hội với cộng đồng:
-
Trụ cột 1: Hệ thống 7 nguyên lý PTCĐ nền tảng
- Phát triển tổng thể: Tích hợp đồng bộ các khía cạnh kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và sinh thái môi trường.
- Phát triển bền vững: Bảo đảm quyền tự quyết lâu dài của người dân, kết hợp hài hòa tăng trưởng kinh tế với an sinh xã hội và bảo tồn tài nguyên.
- Phát triển công bằng: Cơ hội tiếp cận, tham gia và phân phối bình đẳng thành quả XDNTM giữa các tầng lớp dân cư, không để nhóm yếu thế bị gạt ra ngoài lề.
- Phát huy sự tham gia tối đa: Huy động tối đa các chủ thể cá nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác vào chu trình dự án.
- Tăng cường liên kết và sử dụng kiến thức bên ngoài: Kết nối nguồn lực khoa học công nghệ, vốn vay ưu đãi và tri thức quản trị hiện đại.
- Học tập và làm việc cùng cộng đồng: Cán bộ quản lý thực hiện triết lý "đặt mình thấp hơn cộng đồng", lắng nghe và đồng hành cùng người dân bản địa.
- Tăng cường phối hợp liên tổ chức: Tạo lập cơ chế cộng lực giữa hệ thống chính trị cơ sở và các tổ chức xã hội dân sự.
-
Trụ cột 2: Cơ chế tham gia thực chất 6 chiều cạnh: Thao tác hóa quy trình "Biết - Bàn - Quyết định - Làm - Kiểm tra - Thụ hưởng" thành các chỉ báo định lượng đo lường trên thang đo Likert.
-
Trụ cột 3: Tiến trình 6 bước CTXH chuyên nghiệp:
- Tiếp cận cộng đồng $\rightarrow$ 2. Đánh giá nhu cầu cộng đồng $\rightarrow$ 3. Khái quát và xác định vấn đề ưu tiên $\rightarrow$ 4. Lập kế hoạch can thiệp $\rightarrow$ 5. Thực hiện kế hoạch can thiệp $\rightarrow$ 6. Lượng giá, kết thúc và chuyển giao năng lực tự quản.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được xác lập và vận hành tối ưu trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nông thôn Việt Nam giai đoạn chuyển đổi số và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận thực chứng kết hợp giải thích luận (Pragmatic Mixed-Methods Design), kết hợp tam giác đạc đồng thời (Concurrent Triangulation) giữa nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi) và nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung).
Thiết kế nghiên cứu so sánh đa trường hợp (Multi-case comparative design) được thiết lập giữa 2 nhóm địa bàn đối lập:
- Nhóm 1 (Đạt chuẩn NTM): Xã Cao Sơn (Lương Sơn, Hòa Bình), Xã Vĩnh Chấp (Vĩnh Linh, Quảng Trị), Xã Tân Thành (TP. Cà Mau, Cà Mau).
- Nhóm 2 (Chưa đạt chuẩn NTM): Xã Mai Hịch (Mai Châu, Hòa Bình), Xã Mò Ó (Đakrông, Quảng Trị), Xã Nguyễn Phích (U Minh, Cà Mau).
┌─────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SO SÁNH ĐỐI LẬP │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ NHÓM 1: ĐẠT CHUẨN NTM │ │ NHÓM 2: CHƯA ĐẠT CHUẨN NTM │
├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤
│ • Cao Sơn (Lương Sơn, Hòa Bình) │ So sánh chéo │ • Mai Hịch (Mai Châu, Hòa Bình) │
│ • Vĩnh Chấp (Vĩnh Linh, Q.Trị) │ ◄─────────────► │ • Mò Ó (Đakrông, Quảng Trị) │
│ • Tân Thành (TP Cà Mau, Cà Mau) │ (SPSS & QUAL) │ • Nguyễn Phích (U Minh, Cà Mau) │
└─────────────────────────────────┘ └─────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
-
Chiến lược chọn mẫu:
- Cấp tỉnh/huyện/xã: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (Purposive Non-probability Sampling) nhằm bao phủ 3 vùng địa lý - văn hóa tiêu biểu: Miền núi phía Bắc (Hòa Bình), Duyên hải miền Trung (Quảng Trị), và Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau). Tại mỗi tỉnh, chọn 2 huyện đại diện và tại mỗi huyện chọn 1 xã đạt chuẩn, 1 xã chưa đạt chuẩn NTM.
- Cấp hộ gia đình/cá nhân: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple Random Sampling) dựa trên danh bạ hộ tịch do UBND 6 xã cung cấp. Mẫu kỳ vọng ban đầu là 120 mẫu/xã (tổng 720 mẫu), bổ sung dự phòng 10 mẫu/xã (tổng kỳ vọng 780 mẫu). Mẫu thực tế thu về sau khi loại bỏ phiếu không hợp lệ đạt $N = 741$ người (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 95,0%).
-
Thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu:
- Tiến hành 48 cuộc phỏng vấn sâu (IDI): 18 cán bộ (6 cấp tỉnh, 6 cấp huyện, 6 cấp xã) và 30 người dân (mỗi xã 5 người dân có trải nghiệm trực tiếp).
- Tổ chức 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung (FGD): Mỗi xã 1 cuộc với 8 người dân/cuộc ($N = 48$ người tham gia), sử dụng bộ công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân (Participatory Rapid Appraisal - PRA).
-
Bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học (Validity & Reliability):
- Bộ công cụ bảng hỏi được thiết kế chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha cho các nhóm biến số nguyên lý, cơ chế và tiến trình đều đạt ngưỡng $\alpha > 0.82$, khẳng định độ tin cậy nội hàm rất cao.
- Dữ liệu định tính được xử lý qua phương pháp phân tích chủ đề (Thematic Analysis), gỡ băng nguyên văn, mã hóa màu độc lập và kiểm chứng chéo (Data Triangulation).
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học - xã hội của mẫu định lượng ($N = 741$):
- Không gian cư trú: Đồng bằng chiếm 56,8% (421 người); Miền núi chiếm 43,2% (320 người).
- Độ tuổi: 25–39 tuổi: 24,4% (181 người); 40–59 tuổi: 51,0% (378 người); $\ge 60$ tuổi: 24,6% (182 người).
- Giới tính: Nam giới chiếm 57,5% (426 người); Nữ giới chiếm 42,5% (315 người).
- Trình độ học vấn: Tiểu học trở xuống chiếm 30,5% (226 người); THCS - THPT chiếm 62,1% (460 người); Trung cấp trở lên chiếm 7,4% (55 người).
- Nghề nghiệp: Nông dân và ngư dân chiếm áp đảo với 89,2% (661 người); các nhóm cư dân nông thôn khác chiếm 10,8% (80 người).
- Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm 57,0% (422 người); Dân tộc thiểu số (Mường, Thái, Vân Kiều, Pa Cô, Khmer) chiếm 43,0% (319 người).
- Tôn giáo: Không tôn giáo chiếm 93,8% (695 người); Có tôn giáo chiếm 6,2% (46 người).
Toàn bộ dữ liệu định lượng được nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm chuyên dụng SPSS phiên bản 25.0. Các kỹ thuật thống kê ứng dụng bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD), kiểm định so sánh giá trị trung bình Independent Samples t-test, phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) theo đặc điểm nhân khẩu học và vị trí địa lý.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Khẳng định mối quan hệ nhân quả quyết định giữa mức độ vận dụng PTCĐ và kết quả XDNTM:
Kết quả phân tích thống kê trên SPSS 25.0 chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê sâu sắc ($p < 0.001$) giữa hai nhóm xã. Tại 3 xã đạt chuẩn NTM (Cao Sơn, Vĩnh Chấp, Tân Thành), điểm trung bình (ĐTB) đánh giá về mức độ vận dụng 7 nguyên lý PTCĐ đạt từ $3.85 \pm 0.42$ đến $4.35 \pm 0.38$ (trên thang 5 điểm). Ngược lại, tại 3 xã chưa đạt chuẩn (Mai Hịch, Mò Ó, Nguyễn Phích), điểm đánh giá chỉ dao động ở mức trung bình - yếu ($2.45 \pm 0.56$ đến $3.12 \pm 0.48$). Kết quả này chứng minh mệnh đề cốt lõi của tác giả: "Ở đâu nông dân và cộng đồng địa phương thực hiện đúng vai trò chủ thể của mình và tích cực tham gia, ở đâu ban quản lý dự án XDNTM vận dụng tốt các nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ thì ở đó có sự thành công trong xây dựng nông thôn mới. Ngược lại, ở đâu vai trò chủ thể của nông dân và cộng đồng địa phương không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ở đó kết quả thực hiện XDNTM còn nhiều hạn chế, thậm chí thất bại".
-
Hiện tượng "Khoảng cách quyền lực quyết định" (The Decision-Making Disparity):
Phân tích cơ chế tham gia 6 khâu bộc lộ sự bất đối xứng nghiêm trọng. Tỷ lệ người dân tham gia vào khâu "Dân biết" đạt mức rất cao qua hệ thống loa truyền thanh xã và họp thôn (trên 88,5%), và tham gia khâu "Dân làm" qua đóng góp ngày công, hiến đất làm đường đạt 84,2%. Tuy nhiên, ở khâu mang tính thực quyền then chốt là "Dân tham gia quyết định" đối với các dự án hạ tầng lớn và quy hoạch ngân sách, mức độ tham gia tụt giảm nghiêm trọng (ĐTB chỉ đạt $2.62/5.0$). Quyết định chủ yếu bị chi phối bởi cán bộ chủ chốt cấp xã và đơn vị tư vấn kỹ thuật. Điều này giải thích tại sao nhiều công trình nhà văn hóa, chợ nông thôn sau khi khánh thành rơi vào tình trạng sử dụng kém hiệu quả, không phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân bản địa.
Mức độ tham gia thực tế của người dân qua các khâu (Thang điểm 5.0)
5.0 ┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
4.5 │ ██████████████████████████ (4.25) │ Dân biết
4.0 │ │
3.5 │ █████████████████████ (3.78) │ Dân bàn
3.0 │ │
2.5 │ █████████████ (2.62) ◄── [ĐIỂM NGHẼN TRAO QUYỀN] │ DÂN QUYẾT ĐỊNH
2.0 │ │
3.5 │ ████████████████████████ (4.10) │ Dân trực tiếp làm
3.0 │ █████████████████ (3.15) │ Dân kiểm tra
4.0 │ ██████████████████████ (3.82) │ Dân thụ hưởng
0.0 └─────────────────────────────────────────────────────────────┘
-
Chân dung "Nhân viên PTCĐ bán chuyên nghiệp" tại cấp cơ sở:
Khảo sát chỉ ra một thực tế khách quan: dù Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu mỗi xã có 1–2 nhân viên CTXH chuyên trách, nhưng do áp lực tinh giản biên chế và hạn chế ngân sách, đến nay 100% các xã khảo sát đều không bố trí được chức danh này. Tuy nhiên, toàn bộ các chức năng nghề nghiệp của nhân viên PTCĐ (vận động quần chúng, đánh giá nhu cầu, điều phối nguồn lực, hòa giải xung đột, kiểm tra giám sát) đang được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ cơ sở bán chuyên nghiệp: cán bộ Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Bí thư chi bộ và Trưởng thôn. Đội ngũ này sở hữu uy tín xã hội và mức độ gắn kết cộng đồng rất cao nhưng thiếu hụt trầm trọng kiến thức, kỹ năng và phương pháp CTXH chuyên nghiệp (chỉ có 7,4% có trình độ trung cấp trở lên và dưới 3% từng qua đào tạo kỹ năng phát triển cộng đồng).
-
Bất bình đẳng theo khu vực địa lý và tộc người:
Phân tích phương sai ANOVA cho thấy sự phân hóa sâu sắc ($p < 0.01$). Vùng đồng bằng (Tân Thành, Vĩnh Chấp) có mức độ tiếp cận thông tin, tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi và mức độ thụ hưởng thành quả NTM cao hơn vượt trội so với vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số (xã Mò Ó - huyện Đakrông, xã Mai Hịch - huyện Mai Châu). Rào cản ngôn ngữ, cấu trúc địa hình chia cắt và tâm lý tự ti khiến người dân tộc thiểu số ít tham gia vào các cuộc họp bàn bạc và giám sát đầu tư công đồng, dẫn đến nguy cơ gia tăng khoảng cách phát triển nội vùng.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường tiêu chuẩn hóa gồm các thang đo Likert đánh giá nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ trong phát triển nông thôn, có thể chuyển giao và ứng dụng trực tiếp cho các nghiên cứu đánh giá chính sách công và an sinh xã hội tại các quốc gia đang phát triển.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Đổi mới thể chế tham gia: Thể chế hóa bắt buộc quy trình "Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng" (PRA) vào các văn bản quy phạm pháp luật về XDNTM giai đoạn 2021–2030; nâng tỷ lệ biểu quyết đồng thuận của người dân từ 70% lên 85% mới được phê duyệt dự án hạ tầng thôn/xã.
- Chuẩn hóa chức danh đào tạo: Ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ CTXH và PTCĐ bắt buộc cho 100% cán bộ Hội Nông dân và Mặt trận Tổ quốc cấp xã; tích hợp mô hình "Cộng tác viên PTCĐ thôn/bản" hưởng phụ cấp trách nhiệm.
- Chính sách ưu tiên đặc thù cho vùng lõi nghèo: Thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp và bảo tồn không gian văn hóa bản địa trong XDNTM tại các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ rõ 4 hạn chế mang tính học thuật:
- Giới hạn chọn mẫu phi xác suất ở cấp tỉnh: Do nguồn lực thời gian và kinh phí nghiên cứu độc lập của một luận án tiến sĩ, tác giả chỉ lựa chọn 3 tỉnh (Hòa Bình, Quảng Trị, Cà Mau) đại diện cho 3 miền. Mặc dù tính đại diện sinh thái - văn hóa đã được cân nhắc kỹ lưỡng, tính tổng quát hóa (Generalizability) cho toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước vẫn cần được tiếp tục kiểm chứng thận trọng.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study): Dữ liệu định lượng và định tính được thu thập tập trung vào giai đoạn cuối năm 2020 – 2021 để đánh giá giai đoạn 2016–2020, chưa theo dõi được biến động dài hạn (Longitudinal panel data) về tính bền vững của các tiêu chí NTM sau khi xã đã đạt chuẩn và chuyển sang giai đoạn xây dựng "Nông thôn mới nâng cao" và "Nông thôn mới kiểu mẫu".
- Mô hình thống kê định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, kiểm định T-test, ANOVA và phân tích tương quan đơn biến trên SPSS 25.0. Chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để phân tích tác động trung gian (mediating effects) và điều tiết (moderating effects) của các biến số tâm lý - văn hóa phức tạp.
- Độ lệch tự báo cáo (Self-reporting bias): Một số đánh giá của cán bộ địa phương trong các cuộc phỏng vấn sâu có thể có xu hướng tích cực hóa thành tích do áp lực báo cáo công vụ.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng khảo sát dọc (Panel study) 5 năm và 10 năm tại các xã đạt chuẩn để đánh giá hiện tượng "tụt chuẩn" NTM và vai trò duy trì năng lực tự quản của cộng đồng.
- Xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa Vốn xã hội (Social Capital), Năng lực trao quyền (Empowerment Capacity) và Tính bền vững nông thôn mới (Rural Sustainability).
- Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Cross-national comparative research) giữa chương trình XDNTM Việt Nam với các phong trào phục hưng nông thôn tại các nước ASEAN (như Indonesia, Thái Lan, Philippines).
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Dự báo công trình sẽ trở thành tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học nông thôn, Quản lý công và Phát triển nông thôn tại Việt Nam. Khung phân tích của luận án cung cấp một tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho bậc đào tạo đại học và sau đại học.
- Tác động chuyển đổi ngành Nông nghiệp và Nông thôn: Cung cấp cơ sở khoa học để chuyển dịch trọng tâm từ xây dựng kết cấu hạ tầng thuần túy (phần cứng) sang phát triển năng lực tự quản của con người nông thôn, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã kiểu mới và chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) (phần mềm).
- Tác động chính sách vĩ mô: Đóng góp luận cứ thực chứng phục vụ Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình MTQG và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn 2021–2025 (Quyết định số 318/QĐ-TTg) và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Lợi ích xã hội được định lượng: Nâng cao quyền làm chủ của hơn 63 triệu người dân nông thôn, giảm thiểu thất thoát, lãng phí trong đầu tư công nhờ cơ chế thanh tra nhân dân và giám sát cộng đồng; thúc đẩy bình đẳng giới và gia tăng tiếng nói của các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số trong đời sống chính trị cơ sở.
Đối tượng hưởng lợi
┌────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
└───────────────┬────────────────┘
│
┌──────────────────┬─────────────────────┴─────────────────────┬──────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ Nghiên cứu sinh, │ │ Giảng viên, │ │ Các nhà hoạch │ │ Hội Nông │
│ Học viên SĐH │ │ Nhà khoa học │ │ định chính │ │ dân & Người │
│ ngành CTXH │ │ khoa học XH-NV │ │ sách, BCĐ NTM │ │ dân nông thôn │
├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤
│ Khai thác gap & │ │ Kế thừa khung lý │ │ Luận cứ khoa học │ │ Nâng cao vị thế │
│ bộ công cụ khảo │ │ thuyết & thang │ │ ban hành chính │ │ chủ thể, bảo đảm │
│ sát chuẩn hóa │ │ đo thực chứng │ │ sách thực tế │ │ thụ hưởng công │
│ │ │ │ │ │ │ bằng │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Phát triển nông thôn: Tiếp cận khung phân tích lý thuyết chuẩn mực, quy trình thao tác hóa khái niệm và hệ thống công cụ khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu hoàn chỉnh để ứng dụng vào các đề tài nghiên cứu tương tự.
- Giảng viên và Nhà khoa học tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học: Sử dụng luận án như một tài liệu chuyên khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy các học phần "Công tác xã hội với cộng đồng", "Xã hội học nông thôn", "Chính sách an sinh xã hội".
- Các nhà hoạch định chính sách, Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Bộ LĐ-TB&XH, Ban Chỉ đạo NTM các cấp): Sở hữu bức tranh dữ liệu thực chứng đa vùng miền, giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn thể chế để điều chỉnh chính sách huy động vốn, phân cấp quyền hạn và giám sát đầu tư công tại cơ sở.
- Hệ thống Hội Nông dân Việt Nam và các tổ chức Chính trị - Xã hội: Nhận thức rõ vai trò vị trí là "nhân viên PTCĐ bán chuyên nghiệp", từ đó chủ động xây dựng các đề án đào tạo kỹ năng làm việc với cộng đồng cho mạng lưới cán bộ các cấp.
- Cư dân và cộng đồng nông thôn: Được trao quyền, nâng cao năng lực tự nhận thức về quyền và nghĩa vụ chủ thể, chuyển từ tâm thế "người làm thuê cho dự án" sang "người chủ thực sự của công trình".
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc luận án đã phát triển Lý thuyết Trao quyền (Empowerment Theory) của Zimmerman và lý thuyết CTXH vĩ mô vào thể chế chính trị cơ sở của Việt Nam. Tác giả đã chuyển hóa phương châm mang tính định hướng chính trị "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng" thành một khung phân tích khoa học 6 khâu với việc bổ sung biến số mang tính quyết định: "Dân tham gia quyết định". Luận án đã lượng hóa và chứng minh bằng thực nghiệm rằng quyền tham gia quyết định chính là "bước nhảy chất lượng" biến sự tham gia thụ động, hình thức thành sự tham gia chủ động, quyết định sự thành bại của tiến trình phát triển.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án vượt trội hơn các nghiên cứu trước đây ở những điểm nào?
So với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tiếp cận đơn ngành, định tính cục bộ hoặc chỉ phân tích dữ liệu thứ cấp (như các báo cáo của BTAP, CDI, ACDC), luận án đã:
- Xây dựng thiết kế so sánh đối lập đa trường hợp (Multi-case comparative design) trên 6 xã thuộc 3 miền đất nước.
- Kết hợp đồng bộ giữa mẫu định lượng lớn ($N = 741$) được chọn ngẫu nhiên đơn giản từ danh bạ hộ tịch với dữ liệu định tính dày đặc ($N = 48$ IDI và 6 cuộc FGD với 48 người tham gia).
- Toàn bộ các nguyên lý và tiến trình PTCĐ trừu tượng được thao tác hóa thành hệ thống chỉ báo định lượng đo lường trên thang đo Likert, kiểm định độ tin cậy qua Cronbach's Alpha và xử lý đa biến trên SPSS 25.0.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì và được giải thích bằng lý thuyết như thế nào?
Phát hiện bất ngờ nhất là hiện tượng "Nghịch lý đóng góp và quyền quyết định" (The Contribution-Decision Paradox). Dữ liệu chỉ ra người dân sẵn sàng hiến hơn 45 triệu m² đất và đóng góp hàng triệu ngày công lao động ("Dân làm" đạt ĐTB $4.10/5.0$), nhưng mức độ tham gia phê duyệt thiết kế, dự toán và lựa chọn nhà thầu ("Dân quyết định") lại thấp nhất trong chu trình ($2.62/5.0$). Dưới góc nhìn của Lý thuyết Hệ thống và Tâm lý học cộng đồng, hiện tượng này giải thích rằng sự thiếu vắng niềm tin vào tính minh bạch của thủ tục hành chính và rào cản kỹ thuật chuyên môn đã đẩy người dân rút lui vào vị thế "người thực hiện nghĩa vụ" thay vì là "chủ thể nắm quyền lực".
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) cụ thể cho các địa phương khác không?
Luận án cung cấp một quy trình can thiệp 6 bước chuẩn hóa có tính ứng dụng cao:
- Tiếp cận và hòa nhập cộng đồng: Cán bộ lắng nghe theo nguyên lý "học và làm việc cùng cộng đồng".
- Đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA): Sử dụng sơ đồ không gian, lịch mùa vụ và biểu đồ Venn để cộng đồng tự vẽ bức tranh thực trạng.
- Khái quát và xếp hạng ưu tiên: Tổ chức hội nghị thôn để người dân tự bỏ phiếu chọn dự án cấp bách.
- Cùng lập kế hoạch can thiệp: Phân bổ trách nhiệm rõ ràng giữa ngân sách nhà nước và nội lực đóng góp.
- Thực hiện kế hoạch: Thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng do Mặt trận Tổ quốc và người dân chủ trì.
- Lượng giá và chuyển giao: Bàn giao công trình cho Tổ tự quản cộng đồng vận hành, bảo trì độc lập.
5. Luận án đã phác thảo chương trình nghị sự 10 năm (2021–2030) cho ngành Công tác xã hội nông thôn như thế nào?
Luận án định hình chương trình nghị sự 10 năm với 3 trọng tâm chiến lược:
- Thể chế hóa nghề nghiệp: Đề xuất Chính phủ sửa đổi Thông tư liên tịch quy định mã ngạch viên chức CTXH, chính thức công nhận và bố trí chỉ tiêu biên chế/hợp đồng chức danh "Nhân viên Phát triển cộng đồng" tại 100% UBND cấp xã.
- Đào tạo và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Xây dựng giáo trình chuẩn quốc gia về "Phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới" để đào tạo liên tục cho đội ngũ cán bộ Hội Nông dân, Mặt trận Tổ quốc cơ sở.
- Chuyển đổi số phát triển cộng đồng (Digital Community Development): Ứng dụng nền tảng số và mạng xã hội để công khai quy hoạch, tổ chức họp thôn trực tuyến và thu nhận phản ánh của cư dân nông thôn theo thời gian thực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Khắc Toàn (2023) là công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc, công phu và có giá trị đột phá cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn trong chuyên ngành Công tác xã hội tại Việt Nam.
Hệ thống 6 đóng góp cốt lõi của công trình:
- Hệ thống hóa và thao tác hóa thành công hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng bộ chỉ báo đo lường hoàn chỉnh về nguyên lý, cơ chế và tiến trình PTCĐ trong phát triển nông thôn.
- Bổ sung và hoàn thiện Lý thuyết Trao quyền thông qua việc chứng minh vai trò hạt nhân của cơ chế "Dân tham gia quyết định", tạo cầu nối lý luận giữa CTXH vĩ mô và quản trị công.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng đa vùng miền quy mô lớn ($N = 741$ định lượng, 48 IDI, 6 FGD) phản ánh trung thực diện mạo và các điểm nghẽn trong XDNTM giai đoạn 2016–2020.
- Khẳng định luận điểm khoa học có tính quy luật: Sự vận dụng đúng đắn, đầy đủ các nguyên lý và tiến trình PTCĐ tỷ lệ thuận với tính bền vững của các mục tiêu nông thôn mới.
- Định danh và xác lập vị thế khoa học cho đội ngũ cán bộ Mặt trận và các đoàn thể cơ sở với tư cách là những "nhân viên PTCĐ bán chuyên nghiệp", đặt tiền đề cho chiến lược chuẩn hóa nhân lực CTXH nông thôn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, khả thi, mở ra hướng đi mới cho Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2021–2030 theo hướng chuyển từ "đầu tư hạ tầng kỹ thuật" sang "phát triển năng lực con người và cấu trúc tự quản cộng đồng".