Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm trên 65% dân số cả nước, đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa và duy trì an ninh lương thực quốc gia. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, phong trào xây dựng nông thôn mới đã tạo ra diện mạo mới cho các vùng quê. Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, quá trình triển khai vẫn gặp không ít trở ngại do kinh nghiệm của cán bộ cơ sở còn hạn chế và tư duy trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn bao cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại phổ biến.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để chuyển đổi từ cơ chế hỗ trợ thụ động sang phát huy nội lực tự chủ của người dân thông qua phương pháp phát triển cộng đồng dưới góc độ công tác xã hội chuyên nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát thực trạng, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chủ động của người dân trong việc hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới, đặc biệt là tiêu chí số 2 về giao thông nông thôn.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại xã Hồng Việt, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình với diện tích tự nhiên 6,5 km² gồm 6 thôn loại 2, trong khung thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 1/2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá bài học kinh nghiệm từ việc huy động tổng nguồn vốn đầu tư hạ tầng đạt hơn 67 tỷ đồng, tiếp nhận 4.206 tấn xi măng hỗ trợ và vận động nhân dân hiến tặng 11.946 m² đất làm đường nội đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền cơ sở tối ưu hóa quy trình vận động nguồn lực xã hội và củng cố sự đoàn kết cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết liên ngành của công tác xã hội và xã hội học phát triển. Trọng tâm là Thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory) nhằm xem xét mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa người dân, tổ chức đoàn thể và chính quyền địa phương trong không gian sống nông thôn. Đồng thời, Thuyết trao quyền (Empowerment Theory) được ứng dụng để làm rõ tiến trình nâng cao năng lực tự quyết, giúp các nhóm dân cư yếu thế chuyển đổi từ đối tượng thụ hưởng sang chủ thể hành động.

Khung phân tích của đề tài tích hợp 4 khái niệm nền tảng:

  1. Nông thôn mới: Kiểu tổ chức nông thôn văn minh, tiến bộ theo 19 tiêu chí quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Cộng đồng: Tập hợp dân cư sinh sống trên cùng một địa bàn hành chính 6,5 km², gắn kết chặt chẽ bởi các giá trị lịch sử và phong tục tập quán truyền thống.
  3. Phát triển cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới: Phương pháp công tác xã hội nhằm kích hoạt tiềm năng nội sinh, liên kết mạng lưới xã hội và gia tăng sự tham gia trực tiếp của người dân.
  4. Nguyên tắc công tác xã hội: Tuân thủ quy trình "Hành động - Rút kinh nghiệm - Hành động" kết hợp phương châm cốt lõi "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm nhìn nhận các hiện tượng xã hội trong mối quan hệ đa chiều và tiến trình biến đổi thực tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy Thái Bình và báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân xã Hồng Việt.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống (systematic random sampling) với cỡ mẫu 200 chủ hộ gia đình tại 6 thôn thuộc địa bàn xã. Quy mô mẫu 200 hộ bảo đảm độ tin cậy và phản ánh đầy đủ cơ cấu phân tầng dân cư về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập. Bên cạnh khảo sát diện rộng, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 9 đối tượng chuyên biệt gồm: 1 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, 2 đại diện ban quản lý thôn và 6 người dân đại diện cho các nhóm kinh tế khá giả, trung bình và cận nghèo.

Toàn bộ dữ liệu định lượng được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và lập bảng tương quan. Phương pháp này được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ tham gia và đo lường sự hài lòng của người dân đối với từng hạng mục hạ tầng nông thôn mới trong suốt giai đoạn khảo sát từ tháng 1/2017 đến tháng 1/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát nhân khẩu học trên 200 hộ gia đình cho thấy 75% chủ hộ là nam giới (150 người) và 25% là nữ giới (50 người). Về phân bổ độ tuổi, 50% người được hỏi nằm trong độ tuổi lao động từ 31 đến 60 tuổi, 30% dưới 30 tuổi và 20% trên 60 tuổi. Cơ cấu kinh tế địa phương vẫn mang đậm dấu ấn thuần nông với 71% hộ gia đình làm nông nghiệp, 14% làm công nghiệp, 8% làm tiểu thủ công nghiệp làng nghề và chỉ 5% hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ. Về mặt kinh tế, 37% hộ đạt mức thu nhập từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng, 32% đạt từ 1 đến 3 triệu đồng/tháng, và 20% có mức thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng.

Về hoạt động vận động nguồn lực, 66% người dân đánh giá đây là công tác rất cần thiết và cần thiết cho sự phát triển của xã (43% rất cần thiết, 23% cần thiết). Cơ cấu các nguồn lực được huy động thành công gồm: 100% nguồn lực tài chính, 85,5% nguồn lực xã hội, 49,5% nguồn lực con người, 45% nguồn lực môi trường và 26,5% nguồn lực tài sản vật chất. Tổng nguồn vốn đầu tư hạ tầng nông thôn mới tại địa phương đạt hơn 67 tỷ đồng, trong đó ngân sách xã đóng góp hơn 21 tỷ đồng, người dân đối ứng trực tiếp hơn 31 tỷ đồng (chiếm khoảng 46% tổng vốn), và nhân dân đã hiến 11.946 m² đất phục vụ giao thông nội đồng.

Mức độ hài lòng đối với tiêu chí giao thông có sự chênh lệch rõ nét giữa các phân cấp đường:

  • Đường ngõ xóm: 100% người dân đánh giá đạt hiệu quả cao (51% rất hiệu quả, 49% hiệu quả).
  • Đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường: 85% người dân đánh giá hiệu quả (60% rất hiệu quả, 25% hiệu quả).
  • Đường trục thôn: 60% người dân ghi nhận hiệu quả (50% rất hiệu quả, 10% hiệu quả) trên tổng chiều dài 5.320,5 mét đã thi công.
  • Đường nhánh cấp 1 trục thôn: 55% đánh giá hiệu quả (45% rất hiệu quả, 10% hiệu quả).
  • Đường giao thông trục xã: Chỉ đạt 49% tỷ lệ đánh giá hiệu quả trên tổng chiều dài 3.216,5 mét hoàn thành.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch trong mức độ đánh giá giữa đường ngõ xóm (100% hài lòng) và đường trục xã (49% hài lòng) phản ánh quy luật tâm lý và hành vi trong phát triển cộng đồng. Khi dự án gắn liền với quyền lợi sát sườn tại không gian ngõ xóm, người dân sẵn sàng đóng góp ngày công, tiền của và tự giác giám sát thi công. Ngược lại, tuyến đường trục xã dài 3.216,5 mét đòi hỏi vốn đầu tư lớn, kỹ thuật phức tạp và phụ thuộc nhiều vào đơn vị thi công bên ngoài, khiến tính minh bạch và sự gắn kết của người dân bị suy giảm.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ tròn biểu thị tỷ trọng nguồn vốn đối ứng của nhân dân chiếm 46% trong tổng số 67 tỷ đồng, kết hợp cùng biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giảm dần từ 100% ở đường ngõ xóm xuống 49% ở đường trục xã. Bảng ma trận tương quan giữa mức độ tham gia đoàn thể và ý thức đóng góp nguồn lực cũng làm rõ khoảng trống lớn: Có tới 30% hộ gia đình hoàn toàn không tham gia tổ chức đoàn thể nào, trong khi Hội Nông dân chiếm 41%, Hội Cựu chiến binh 15%, Hội Phụ nữ 7% và Đoàn Thanh niên chỉ chiếm 5%.

Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều học giả trong nước khi chỉ ra rằng sự thiếu vắng vai trò điều phối chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội sẽ làm chậm tiến độ dự án. Nhân viên công tác xã hội cần đóng vai trò là tác viên thay đổi, hỗ trợ giải quyết xung đột đất đai và kết nối 30% nhóm dân cư ngoài đoàn thể tham gia vào các tiến trình ra quyết định ở cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc công tác truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng: Ủy ban nhân dân xã Hồng Việt phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh từ Quý 1/2018 đến hết năm 2019. Mục tiêu cần đạt là 100% hộ dân nắm vững 19 tiêu chí nông thôn mới và giảm tỷ lệ hộ không tham gia đoàn thể từ 30% hiện nay xuống dưới 10%. Đa dạng hóa các hình thức họp thôn, phát thanh cơ sở và tư vấn nhóm nhỏ để xóa bỏ hoàn toàn tâm lý "xin - cho".

  2. Chuẩn hóa quy trình vận động và quản lý nguồn lực đa dạng: Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã cùng các tiểu ban phát triển 6 thôn thiết lập quy chế quản lý tài chính minh bạch cho giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu là duy trì tỷ lệ đồng thuận hiến đất trên 95% và nâng tỷ lệ huy động nguồn lực con người từ mức 49,5% lên trên 70%. Cần kết hợp hài hòa nguồn lực tài chính với 85,5% nguồn lực xã hội sẵn có thông qua các tổ tự quản ngõ xóm.

  3. Đưa phương pháp công tác xã hội chuyên nghiệp vào quản trị dự án: Đội ngũ cán bộ văn hóa - xã hội và cộng tác viên công tác xã hội cấp xã cần chủ động áp dụng kỹ năng tham vấn, hòa giải tranh chấp và điều phối nguồn lực ngay từ đầu năm 2018. Mục tiêu là bảo đảm 100% các dự án giao thông nông thôn thực hiện đúng quy trình "Hành động - Rút kinh nghiệm - Hành động", xử lý triệt để các vướng mắc về mặt bằng trên 11.946 m² đất hiến làm đường nội đồng.

  4. Nâng cao hiệu lực giám sát cộng đồng và công khai tài chính: Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cùng đại diện 200 hộ dân tại 6 thôn tiến hành kiểm tra định kỳ hàng quý việc giải ngân và chất lượng công trình từ năm 2018. Target metric đặt ra là nâng tỷ lệ đánh giá hiệu quả đối với đường trục xã từ 49% lên trên 80%, đồng thời bảo đảm 100% công trình kết cấu hạ tầng có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công khai tại nhà văn hóa thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về cơ chế điều hành, bài học kinh nghiệm trong việc phân bổ hơn 67 tỷ đồng vốn đầu tư hạ tầng và phương thức vận động nhân dân hiến tặng 11.946 m² đất phục vụ quy hoạch giao thông nông thôn.

  2. Giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết trao quyền, mô hình sinh thái và hệ thống dữ liệu điều tra thực địa 200 mẫu xử lý bằng phần mềm SPSS phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về phát triển cộng đồng nông thôn.

  3. Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giảm nghèo và phát triển bền vững có thể sử dụng số liệu phân tầng kinh tế (với 71% hộ thuần nông, 20% hộ thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng) để thiết kế các can thiệp sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực tự quản cho người dân địa phương.

  4. Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cơ sở: Tài liệu gợi mở giải pháp cụ thể giúp Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân đổi mới phương thức tập hợp đoàn viên, khắc phục triệt để tình trạng 30% hộ dân đứng ngoài đoàn thể, từ đó gia tăng sự gắn kết xã hội tại các vùng nông thôn đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đột phá trong cách tiếp cận phát triển cộng đồng tại xã Hồng Việt là gì? Điểm đột phá là việc chuyển đổi từ tư duy hành chính áp đặt sang khơi dậy năng lực tự chủ của 200 hộ dân được khảo sát. Thay vì thụ động trông chờ ngân sách cấp trên, cộng đồng đã tự nguyện đối ứng hơn 31 tỷ đồng và hiến 11.946 m² đất để xây dựng đường giao thông nội đồng theo phương châm dân tự bàn và tự làm.

  2. Tại sao tỷ lệ đánh giá hiệu quả giữa đường ngõ xóm và đường trục xã lại có sự chênh lệch lớn? Đường ngõ xóm đạt 100% mức độ hài lòng vì gắn trực tiếp với sinh hoạt hàng ngày của từng cụm dân cư, do người dân tự đóng góp và tự giám sát thi công. Ngược lại, đường trục xã dài 3.216,5 mét có tỷ lệ hài lòng chỉ đạt 49% do phụ thuộc vốn phân bổ kéo dài và thiếu sự tham gia giám sát trực tiếp của người dân.

  3. Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò cụ thể nào trong xây dựng nông thôn mới? Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là tác viên liên kết nguồn lực, hòa giải các xung đột phát sinh trong quá trình dồn điền đổi thửa và trang bị kỹ năng tự quản cho người dân. Họ giúp 71% hộ thuần nông nhận diện thế mạnh nội sinh để tự vươn lên thay vì ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước.

  4. Luận văn đã sử dụng phương pháp định lượng nào để kiểm chứng dữ liệu khảo sát? Tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu từ 200 bảng hỏi thu thập tại 6 thôn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Các phân tích tần số và bảng chéo giúp xác định chính xác mối tương quan giữa trình độ học vấn, cơ cấu thu nhập với mức độ sẵn sàng tham gia hoạt động cộng đồng.

  5. Bài học kinh nghiệm lớn nhất về huy động nguồn lực trong nghiên cứu này là gì? Bài học cốt lõi là cần kích hoạt đồng thời 100% nguồn lực tài chính với 85,5% nguồn lực xã hội và 49,5% nguồn lực con người. Việc tiếp nhận 4.206 tấn xi măng hỗ trợ từ tỉnh chỉ phát huy tối đa công năng khi đi kèm với sự đồng thuận góp công, góp của và hiến đất tự nguyện của nhân dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển cộng đồng trong phong trào xây dựng nông thôn mới theo định hướng công tác xã hội chuyên nghiệp.
  • Phản ánh chân thực bức tranh kinh tế - xã hội tại xã Hồng Việt với 71% hộ gia đình làm nông nghiệp và 30% hộ chưa tham gia vào bất kỳ tổ chức đoàn thể nào.
  • Ghi nhận thành tựu huy động hơn 67 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở, trong đó nhân dân đối ứng hơn 31 tỷ đồng và hiến tặng 11.946 m² đất giao thông.
  • Phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến sự cách biệt trong mức độ hài lòng của người dân giữa các tuyến đường ngõ xóm (100%) và đường trục chính xã (49%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ, có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2018 - 2020 nhằm củng cố năng lực tự chủ cộng đồng.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm quý báu cho lĩnh vực công tác xã hội nông thôn tại Việt Nam. Để duy trì tính bền vững của các tiêu chí đã đạt được, chính quyền địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa vai trò của nhân viên công tác xã hội và tăng cường tính minh bạch trong quản lý hạ tầng cơ sở. Hãy áp dụng ngay các nguyên tắc phát triển cộng đồng để khơi dậy sức mạnh nội sinh của nhân dân trong công cuộc kiến tạo nông thôn mới văn minh, giàu đẹp.