Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hương, sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử thuộc Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại (bảo vệ ngày 05/12/2018 dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Lê Duy Hải), tập trung nghiên cứu đề tài: "Phát triển các công cụ marketing điện tử cho Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh".
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, thị trường thương mại điện tử (TMĐT) duy trì tốc độ phát triển cao từ sau năm 2006; tính đến hết Quý III/2018, tốc độ tăng trưởng doanh thu TMĐT đã tăng trên 25% so với năm 2017. Trong hoạt động kinh doanh trực tuyến, marketing điện tử đóng vai trò là phương tiện kết hợp giữa kỹ năng marketing truyền thống và môi trường Internet, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, mở rộng phạm vi tiếp cận không gian - thời gian, tạo lập kênh tương tác trực tiếp với khách hàng. Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh (thành lập từ tháng 5/2015) hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng nhà ở dân dụng, biệt thự, sân vườn. Ngay từ khi thành lập, công ty đã xây dựng website thương mại và bước đầu tiếp cận các công cụ như email marketing, video marketing, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), quảng cáo trực tuyến. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập tại Phòng Kinh doanh, tác giả nhận thấy việc khai thác các công cụ marketing điện tử tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đồng bộ và chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn nhằm phát triển các công cụ marketing điện tử cho Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing điện tử và các hình thức, công cụ marketing điện tử từ các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại website của Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh; đánh giá các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động này, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển có hiệu quả các công cụ marketing điện tử, phục vụ mục tiêu duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc triển khai các công cụ marketing điện tử.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh, tập trung trên hệ thống website doanh nghiệp, công cụ tìm kiếm, mạng xã hội và các diễn đàn liên quan đến lĩnh vực kiến trúc, xây dựng và thương mại điện tử.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu kinh doanh, nhân sự và báo cáo kỹ thuật website giai đoạn 2015 – 2018; đề xuất định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2019 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết nền tảng và cơ sở pháp lý về marketing điện tử:
- Khung lý thuyết: Lý thuyết marketing căn bản của Philip Kotler và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) với chuỗi giá trị cốt lõi; khái niệm marketing điện tử theo quan điểm của Ghosh Shikhar, Toby Bloomburg; mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion); mô hình phản ứng khách hàng AIDA (Attention, Interest, Desire, Action) trong thiết kế nội dung website; lý thuyết về các giai đoạn phát triển của e-marketing (Thông tin - Giao dịch - Tương tác).
- Các công cụ marketing điện tử được hệ thống hóa: Trang thông tin điện tử (Website); Quảng cáo qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM, bao gồm Pay Per Click - PPC và Search Engine Optimization - SEO On-page/Off-page); Thư điện tử thương mại (Email Marketing); Quảng cáo trực tuyến (biểu ngữ/banner tĩnh, động, tương tác, rich media; liên kết văn bản Text link; quảng cáo tài trợ); Marketing di động (SMS Marketing, SMS Brand Name); Marketing lan truyền (Viral Marketing); Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing).
- Cơ sở pháp lý: Luật Giao dịch điện tử (2006); Luật Công nghệ thông tin (2007); Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về TMĐT; Nghị định 97/2008/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử; Nghị định 90/2008/NĐ-CP và Nghị định 77/2012/NĐ-CP về chống thư rác; Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT năm 2018 về thương mại điện tử.
Khóa luận kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:
| Phương pháp |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng thu thập |
Quy mô mẫu / Công cụ kỹ thuật |
Mục đích sử dụng |
| Dữ liệu sơ cấp (Phiếu điều tra) |
Bảng hỏi 1: Nhân viên và ban lãnh đạo Công ty Kiến Thịnh |
Phát ra: 62 phiếu Thu về: 62 phiếu hợp lệ (100%) |
Đánh giá mức độ áp dụng, tính hiệu quả và thực trạng nhân lực marketing nội bộ |
| Dữ liệu sơ cấp (Phiếu điều tra) |
Bảng hỏi 2: Khách hàng ngẫu nhiên tại khu vực Hà Nội |
Phát ra: 200 phiếu Thu về: 154 phiếu Hợp lệ: 126 phiếu |
Đo lường mức độ tiếp cận kênh truyền thông và mức độ hài lòng của khách hàng |
| Phỏng vấn sâu |
Ban Giám đốc Công ty Kiến Thịnh |
Phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và email |
Làm rõ định hướng phát triển, ngân sách và quan điểm điều hành doanh nghiệp |
| Dữ liệu thứ cấp nội bộ |
Giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính 2015-2018, hồ sơ nhân lực, dữ liệu website kienthinh.vn |
Hồ sơ doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2018 |
Đánh giá năng lực nội tại, cơ cấu tổ chức và chỉ số tài chính |
| Dữ liệu thứ cấp bên ngoài |
Báo cáo We Are Social (01/2018), Nielsen Việt Nam (2017), Hội DN HVNCLC (2018), sách giáo trình chuyên ngành |
Báo cáo thị trường và ấn phẩm học thuật |
Phân tích môi trường vĩ mô và tổng quan tình hình nghiên cứu |
| Kỹ thuật phân tích |
Số liệu điều tra khảo sát và thông số kỹ thuật |
Phần mềm Microsoft Excel, SPSS, tiện ích SeoQuake, Google Search |
Thống kê mô tả, kiểm tra chỉ số SEO On-page và xếp hạng từ khóa |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing điện tử
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về marketing và marketing điện tử, phân tích bản chất của marketing điện tử như một quy trình ứng dụng hạ tầng công nghệ thông tin và mạng Internet để thực hiện các chức năng tiếp thị, duy trì quan hệ khách hàng. Tác giả chỉ ra ba giai đoạn hình thành và phát triển của marketing điện tử (Thông tin, Giao dịch, Tương tác), gắn liền với các cột mốc: email thương mại (1983 - Compuserve), trình duyệt web http của Tim Berners Lee (1993), sự xuất hiện của sàn TMĐT Amazon (1995), quảng cáo trên công cụ tìm kiếm Google, sự bùng nổ của điện thoại thông minh (2007) và giao thức Open Graph của Facebook.
Tác giả phân tích các đặc điểm của marketing điện tử (không giới hạn không gian, thời gian hoạt động 24/7/365, tính tương tác cao, khả năng định vị khách hàng mục tiêu, đa dạng hóa sản phẩm) cùng các lợi ích đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Bên cạnh đó, các rào cản về hạ tầng công nghệ, rủi ro quản lý nội dung thương hiệu và vấn đề thư rác cũng được làm rõ. Chương 1 điểm luận chi tiết 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Nghiên cứu trong nước: Các giáo trình và luận văn của Nguyễn Bách Khoa (2003), Nguyễn Hoàng Việt (2011), Võ Trịnh Phương Khanh, Nguyễn Mạnh Hùng, Vũ Văn Bá.
- Nghiên cứu quốc tế: Công trình của Dina Lončarić và Nensi Radetić về marketing khách sạn, nghiên cứu của Maya Demishkevich (Đại học Walden) về doanh nghiệp nhỏ, giáo trình của Philip Kotler (2003), tác phẩm của Dave Kerpen (2013) về truyền thông mạng xã hội và giáo trình của Rob Stokes (2008).
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng nghiên cứu chuyên biệt cho Công ty Kiến Thịnh.
CHƯƠNG 2: Thực trạng triển khai và ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh (KTKT.,JSC), thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0106853777 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 19/05/2015, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đặng Văn Thắng. Vốn điều lệ của công ty đạt 10 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng với tổng nhân sự 62 người (Giám đốc: 1, Phó Giám đốc: 2, Phòng Kỹ thuật: 9, Phòng Kinh doanh: 6, Phòng Quản lý dự án: 8, Phòng Thi công: 33, Phòng Hành chính: 3).
| Tiêu chí môi trường nội bộ / kỹ thuật |
Thực trạng ghi nhận tại Công ty Kiến Thịnh |
| Nhân sự Marketing |
3 người (thuộc Phòng Kinh doanh gồm 6 cử nhân) chuyên trách marketing điện tử; 55% nhân viên khảo sát kiến nghị công ty cần tăng cường nhân sự. |
| Ngân sách Marketing |
Tổng chi phí marketing chiếm gần 10% doanh thu hàng năm; trong đó chi phí dành cho marketing điện tử chiếm 62,5% tổng ngân sách marketing. |
| Hạ tầng CNTT |
01 máy chủ tại Hà Nội; 100% nhân viên có máy tính (7 máy bàn, 19 laptop, 5 máy tính bảng); kết nối ADSL; sử dụng Office 2010, phần mềm kế toán MISA, giao thức HTTPS, Zendesk chat, Skype, phần mềm bảo mật BKAV Pro và Kaspersky. |
| Lưu lượng website (kienthinh.vn) |
Đạt trung bình trên 300 lượt truy cập/ngày. |
| Cơ cấu thị trường khách hàng |
Miền Bắc: 70%, Miền Nam: 20%, Miền Trung: 10%. |
| Chỉ số kiểm thử SEO On-page (SeoQuake) |
Tiêu đề: 55 ký tự; Thẻ mô tả (Meta Description): 211 ký tự; Tỷ lệ Text/HTML: 38,44% (mức trung bình); đã có file robots.txt và XML sitemap; ảnh bài viết cơ bản có thẻ Alt; giao diện tương thích thiết bị di động. |
| Thứ hạng tìm kiếm (Google Search) |
Từ khóa "thiết kế biệt thự 2 tầng" nằm trong Top 10 trên Trang 1 của Google. 61% khách hàng biết đến công ty thông qua công cụ tìm kiếm. |
| Kênh mạng xã hội (Facebook) |
Fanpage Kiến Trúc Kiến Thịnh triển khai từ năm 2016, đạt 43.235 lượt thích (like) và 44.230 lượt theo dõi; kênh mạng xã hội đóng góp 23% lượng khách hàng tiếp cận. |
Về thực trạng triển khai các công cụ cụ thể:
- Trang thông tin điện tử (kienthinh.vn): Xây dựng từ tháng 6/2015, tái cấu trúc toàn diện vào tháng 3/2016 và hoàn thiện vào tháng 5/2016. Website sử dụng tông màu cam chủ đạo, tích hợp công cụ hỗ trợ trực tuyến Zendesk chat cùng hotline hỗ trợ 24/24.
- Quảng cáo tìm kiếm và SEO: Đang triển khai quảng cáo Google AdWords cho các nhóm từ khóa: "thiết kế biệt thự", "biệt thự 3 tầng", "mẫu biệt thự đẹp", "biệt thự đẹp". Việc tối ưu SEO On-page đã thực hiện tốt ở các thẻ meta và heading, tuy nhiên tỷ lệ văn bản so với mã HTML (Text/HTML ratio) còn dừng ở mức 38,44%.
- Email Marketing: Thu thập dữ liệu khách hàng qua mục "Liên hệ" trên website, thực hiện phân loại dữ liệu và gửi thông tin tư vấn, mẫu thiết kế. Tuy nhiên, việc vận hành còn thủ công, tiềm ẩn nguy cơ rơi vào hòm thư rác do các quy định pháp lý kiểm soát thư rác chặt chẽ.
- Quảng cáo trực tuyến và Mạng xã hội: Đặt liên kết văn bản (text link) và trao đổi banner với các trang đối tác; duy trì Fanpage Facebook và kênh Youtube Kiến Thịnh Kiến Trúc nhằm đăng tải các hình ảnh, video hoàn thiện công trình thực tế.
CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển các công cụ marketing điện tử cho Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh
Trong chương cuối, tác giả tổng hợp các kết luận rút ra từ thực tiễn nghiên cứu:
- Đánh giá thành tựu: Doanh nghiệp đã sớm ý thức được vai trò của TMĐT, phân bổ ngân sách đáng kể (62,5% chi phí tiếp thị dành cho marketing điện tử), xây dựng được hạ tầng website chuẩn hóa, duy trì vị trí thứ hạng cao ở một số từ khóa dịch vụ cốt lõi, sở hữu trang mạng xã hội có quy mô tương tác ổn định.
- Các điểm tồn tại và nguyên nhân: Đội ngũ nhân lực chuyên trách marketing quá mỏng (3 người) so với khối lượng công việc, thiếu nhân sự có chuyên môn sâu về SEO và phân tích dữ liệu; công cụ Email Marketing chưa được tự động hóa; hoạt động quảng cáo trực tuyến còn phụ thuộc nhiều vào công cụ tìm kiếm; website chưa tối ưu triệt để dung lượng nội dung chữ (text ratio). Cạnh tranh ngành gia tăng gay gắt từ các doanh nghiệp cùng phân khúc như Nhà Vạn Thành (thietkenhavanthanh.com), Xây dựng Sơn Hà (xaydungsonha.com), Betaviet (betaviet.vn), Aspace.
- Hệ thống đề xuất và kiến nghị: Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2022:
- Đối với Công ty Kiến Thịnh: Nâng cấp chất lượng nội dung và cấu trúc website, tăng tỷ lệ text để cải thiện SEO On-page; đẩy mạnh SEO Off-page thông qua mạng lưới vệ tinh và diễn đàn chuyên ngành; chuẩn hóa quy trình gửi email chăm sóc khách hàng tự động, tuân thủ quy chuẩn chống spam; đa dạng hóa nội dung video thực tế công trình trên kênh Youtube và Fanpage; tuyển dụng bổ sung và đào tạo kỹ năng chuyên sâu về e-marketing cho đội ngũ nhân viên Phòng Kinh doanh.
- Đối với cơ quan quản lý và Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện môi trường pháp lý TMĐT, siết chặt quản lý bản quyền thiết kế số và tạo điều kiện hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật Internet cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động marketing điện tử của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2018:
- Số liệu khảo sát nội bộ: 100% nhân sự (62/62 người) tham gia khảo sát, trong đó 55% ý kiến khẳng định công ty cần đầu tư mở rộng quy mô nhân sự marketing để giảm tải áp lực công việc.
- Số liệu khảo sát khách hàng: Khảo sát 126 khách hàng hợp lệ tại Hà Nội xác định nguồn tiếp cận thông tin về công ty: 61% qua công cụ tìm kiếm (Google), 23% qua mạng xã hội, phần còn lại qua các kênh giới thiệu và trực tiếp.
- Thông số kỹ thuật tiếp thị số: Website thu hút hơn 300 lượt truy cập/ngày; thứ hạng từ khóa dịch vụ "thiết kế biệt thự 2 tầng" duy trì trong Top 10 Trang 1 Google; Fanpage Kiến Trúc Kiến Thịnh đạt 43.235 lượt thích và 44.230 lượt theo dõi; tỷ lệ Text/HTML của trang web đạt 38,44%.
- Cơ cấu chi phí: Khóa luận chỉ ra chi phí dành cho hoạt động marketing chiếm gần 10% doanh thu hàng năm của công ty, trong đó tỷ trọng đầu tư cho marketing điện tử chiếm 62,5%.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện hoạt động marketing điện tử. Khóa luận khắc phục điểm hạn chế của các nghiên cứu trước đó vốn chỉ tập trung vào lý thuyết chung hoặc chỉ phân tích một công cụ đơn lẻ (như tiếp thị trực tiếp hay quảng cáo trực tuyến), bằng cách phân tích đồng thời 6 công cụ (Website, SEM/SEO, Email, Banner/Textlink, Mobile, Social Media) gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ thiết kế kiến trúc và thi công xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả tự nhận định các hạn chế nội tại của khóa luận:
- Thời gian tiến hành nghiên cứu thực tập bị giới hạn; năng lực và kiến thức thực tiễn của tác giả về quy trình vận hành sâu của doanh nghiệp thiết kế kiến trúc còn có điểm hạn chế nhất định.
- Mẫu khảo sát khách hàng ngoài thị trường chỉ giới hạn trong phạm vi ngẫu nhiên tại thành phố Hà Nội (thu được 126 phiếu hợp lệ), trong khi địa bàn khách hàng của công ty phân bổ trên toàn quốc (khu vực miền Trung chiếm 10% và miền Nam chiếm 20%). Tỷ lệ thu hồi phiếu chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hành vi của khách hàng ở các vùng miền khác.
- Về công cụ phân tích định lượng: Khóa luận ứng dụng SPSS nhưng chưa khai thác sâu các mô hình hồi quy phức tạp để ước lượng sai số mô hình mà chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng (nơi công ty có văn phòng đại diện); ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để đánh giá mức độ tác động của từng công cụ marketing điện tử đến chỉ số chuyển đổi doanh thu của doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế, Marketing số tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa khảo sát nhân viên nội bộ và khảo sát thị trường khách hàng bên ngoài.
- Nhà nghiên cứu về marketing dịch vụ kỹ thuật: Là tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến trong nhóm ngành có giá trị đơn hàng cao, chu kỳ quyết định mua kéo dài như tư vấn thiết kế và thi công xây dựng dân dụng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục 2.3 và 2.4 của Chương 2 với quy trình kiểm thử SEO On-page thực tế qua công cụ SeoQuake (phân tích URL, tiêu đề, meta description, thẻ heading, tỷ lệ text/HTML), bảng số liệu phân chia cơ cấu chi phí marketing và phương pháp thiết kế phiếu khảo sát nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng ngân sách dành cho marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu tài chính được tác giả thu thập tại Chương 2, tổng chi phí dành cho hoạt động marketing chiếm gần 10% doanh thu hàng năm của công ty. Trong đó, chi phí dành riêng cho việc triển khai các công cụ marketing điện tử chiếm 62,5% tổng ngân sách marketing.
2. Công cụ tìm kiếm đóng vai trò như thế nào trong việc tiếp cận khách hàng của công ty?
Kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy 61% khách hàng biết đến Công ty Kiến Thịnh thông qua công cụ tìm kiếm Google. Khóa luận ghi nhận website kienthinh.vn đã tối ưu thứ hạng từ khóa dịch vụ "thiết kế biệt thự 2 tầng" nằm trong Top 10 trên Trang 1 của Google Search.
3. Kết quả đánh giá kỹ thuật SEO On-page của website kienthinh.vn qua tiện ích SeoQuake cho ra các chỉ số nào?
Kết quả kiểm thử kỹ thuật ghi nhận thẻ Title đạt 55 ký tự, Meta Description đạt 211 ký tự, hệ thống heading H1 - H4 và thuộc tính Alt của hình ảnh được tối ưu đầy đủ, trang web có tích hợp tệp robots.txt, XML sitemap và hỗ trợ hiển thị di động. Tuy nhiên, tỷ lệ văn bản so với mã HTML (Text/HTML ratio) chỉ đạt mức trung bình là 38,44%.
4. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trên những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Tác giả đã triển khai 2 bảng hỏi khảo sát: Bảng hỏi 1 phát cho toàn bộ 62 cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo Công ty Kiến Thịnh (thu về 62 phiếu hợp lệ, đạt 100%); Bảng hỏi 2 phát ngẫu nhiên cho 200 khách hàng trên địa bàn Hà Nội, thu về 154 phiếu và xử lý được 126 phiếu hợp lệ.
5. Đội ngũ nhân sự chuyên trách marketing điện tử của công ty có đặc điểm gì?
Toàn công ty có 62 nhân sự, trong đó Phòng Kinh doanh có 6 cử nhân nhưng chỉ có 3 nhân sự chuyên trách marketing điện tử. Khảo sát nội bộ chỉ ra có 55% nhân viên đánh giá quy mô nhân sự hiện tại chưa đáp ứng kịp khối lượng công việc và đề nghị công ty cần tuyển dụng, đầu tư thêm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về các công cụ marketing điện tử và phân tích thực trạng ứng dụng tại Công ty Cổ phần Thiết kế Kiến trúc Kiến Thịnh giai đoạn 2015 – 2018. Dựa trên số liệu khảo sát 62 nhân sự nội bộ, 126 khách hàng tại Hà Nội và các chỉ số đo lường website, tác giả đã nhận diện rõ thành tựu về thứ hạng tìm kiếm và truyền thông xã hội, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về nhân lực mỏng và tỷ lệ nội dung văn bản web chưa tối ưu. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả website, SEO, quản trị email và đào tạo nhân sự cho giai đoạn 2019 – 2022 được đề xuất với đầy đủ luận cứ thực tiễn và tính ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng.