Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Ba Đình

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam chi nhánh Ba Đình.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Ngân hàng Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2019

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đóng góp lớn vào nền kinh tế Việt Nam, chiếm khoảng 93,6% tổng số doanh nghiệp. Tuy nhiên, họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Ngân hàng TMCP Quân Đội đã xác định DNV&N là nhóm khách hàng chiến lược, cần có các giải pháp tài chính phù hợp để hỗ trợ họ phát triển. Việc phát triển cho vay không chỉ giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội hiện nay cho thấy sự tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn. Các sản phẩm cho vay cần được thiết kế linh hoạt hơn để phù hợp với nhu cầu của DNV&N. Ngân hàng cần cải thiện quy trình thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay để giảm thời gian chờ đợi cho khách hàng. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ khách hàng tốt hơn.

1.2. Các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng TMCP Quân Đội cần triển khai các giải pháp tài chính đa dạng. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường hoạt động marketing để nâng cao nhận thức của DNV&N về các sản phẩm tín dụng. Đồng thời, ngân hàng cũng cần đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng tư vấn và phục vụ khách hàng. Việc phát triển các sản phẩm cho vay linh hoạt, phù hợp với từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn.

II. Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội

Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội cho thấy sự phát triển tích cực trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Tình hình nợ xấu của DNV&N tại ngân hàng vẫn ở mức cao, điều này ảnh hưởng đến khả năng cho vay trong tương lai. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả hơn để giảm thiểu nợ xấu. Đồng thời, việc theo dõi và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng cũng cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay.

2.1. Kết quả hoạt động cho vay

Kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng vẫn chưa đạt được như kỳ vọng. Ngân hàng cần phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp để cải thiện tình hình. Việc mở rộng danh mục sản phẩm cho vay và cải thiện quy trình cho vay sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng DNV&N.

2.2. Đánh giá thực trạng cho vay

Đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù ngân hàng đã có những nỗ lực trong việc phát triển sản phẩm cho vay, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận khách hàng. Ngân hàng cần cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả cho vay.

III. Giải pháp và kiến nghị phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội cần được thực hiện đồng bộ. Ngân hàng cần tăng cường hoạt động marketing để nâng cao nhận thức của DNV&N về các sản phẩm tín dụng. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo cho nhân viên để nâng cao kỹ năng tư vấn và phục vụ khách hàng. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay cũng là một giải pháp quan trọng giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Tăng cường hoạt động marketing

Tăng cường hoạt động marketing là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng cần xây dựng các chương trình quảng bá sản phẩm tín dụng đến DNV&N, đồng thời tổ chức các hội thảo, buổi gặp gỡ để tư vấn và hỗ trợ khách hàng. Việc tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên về kỹ năng tư vấn, thẩm định và quản lý rủi ro. Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên sẽ giúp ngân hàng phục vụ khách hàng tốt hơn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp quân đội việt nam chi nhánh ba đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆ VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động cho vay của NHTM 1. Khái niệm hoạt động cho vay của NH: “Cho vay” là là một hình thức cấp tín dụng mà qua đó hai bên xác lập nên cam kết với nhau rằng ngân hàng cấp cho DN một khoản tiền với điều kiện KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời hạn xác định thông qua tiền mặt, hoặc có thể chuyển khoản đến TKTT của KH hay của người bán cho KH. Đơn giản hơn có nghĩa là, tại một thời điểm, NH chuyển giao quyền sử dụng vốn cho KH và yêu cầu khoản vốn đó phải được sinh ra lãi.

Thông qua hoạt động này, NH thể hiện rõ vai trò là trung gian tài chính của mình, lấy nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư để cho các tổ chức, cá nhân vay lại nhằm các mục đích khác nhau, tài trợ chi tiêu Chính Phủ, mang về lợi nhuận, khẳng định vị thế. Nguồn vốn của NH so với mặt bằng các TCTD, các quỹ nói chung là nguồn phổ biến, sẵn có và cực kì linh động, đặc biệt đối với DNV&N đồng thời là nguồn đem lại rủi ro lớn nhất trong tất cả các nghiệp vụ. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM: 1. Cho vay theo món vay: Đây là một hình thức cấp tín dụng phổ biến, thường các DN vãng lai hoặc các DN không đủ điều kiện cấp hạn mức tín dụng sẽ thường xuyên sử dụng loại hình này.

Đối với các DN vừa và nhỏ thuần túy thương mại, tùy từng thời điểm và giai đoạn họ mới thật sự cần vốn. Đặc điểm của “ cho vay theo món” mang tính thời vụ khá cao, vốn NH tham gia vào không nhiều, mỗi lần vay cần trình hồ sơ theo phương án sản xuất kinh doanh, NH sẽ thẩm định và yêu cầu các hồ sơ cần thiết sau đó sẽ tách thành KUNN khác nhau. Tùy theo quy định thỏa thuận trong hợp đồng mà DN sẽ hoàn trả toàn bộ gốc và lãi cho NH. Cho vay theo thời hạn vay: “Thời hạn cho vay” là một khoảng thời gian xác định kể từ ngày NH viết trên KUNN đảm bảo KH đã nhận được tiền cho đến khi KH hoàn trả hết cả gốc và lãi, nếu qua thời hạn này thì KH sẽ bị tính lãi trên dư nợ quá hạn.

Căn cứ theo hình thức này chia ra làm 3 loại phổ biến như sau: + “Cho vay ngắn hạn”: Là khoản vay dưới hoặc bằng 12 tháng với mục đích bổ sung vốn lưu động cho KH, giúp KH giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn hoặc thanh toán những khoản nợ ngắn hạn, thanh toán tiền hàng đối với các đối tác đầu vào, đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của DN hoặc cá nhân. Đa phần các DNV&N có quy mô nhỏ, năng lực chưa tốt hoặc họ có chiến lược riêng đều lựa chọn vay theo hình thức này. Thời gian nhận nợ trên khế ước thường là 3 hoặc 6 tháng. + “ Cho vay trung hạn”: Thời hạn của các khoản vay này từ 12 tháng- 5 năm, khoảng thời gian không quá dài này thường các DN sử dụng để đầu tư vào nhà xưởng, trang máy móc, đào tạo nguồn nhân lực, thích hợp với những DNV&N đã đi vào ổn định và đang nở quy mô, mở rộng chi nhánh sản xuất kinh doanh,… + “Cho vay dài hạn”: Hình thức này có thời hạn từ 5 năm hoặc 7 năm trở lên và tối đa tùy thuộc vào số tiền vay và chính sách của NH.

Các khoản vay này dành cho các DN muốn tham gia vào các dự án đầu tư lớn, xây dựng nhà máy,… 1.3 Cho vay theo tài sản đảm bảo: Nếu nói “ TSĐB là nguồn trả nợ thứ hai của KH” thì “cho vay” có TSĐB là hình thức khá an toàn đối với NH. Trừ những KH có doanh thu ổn định, uy tín cao, nhiều năm quan hệ khăng khít với NH, còn lại những DN khác sẽ được cấp khoản vay dựa trên giá trị của tài sản đảm bảo. Phòng ngừa những rủi ro trong kinh doanh, nếu DN phá sản, mất đi khả năng trả nợ thì NH sẽ dựa trên thỏa thuận mà phát mại TSĐB để tránh gây tổn thất. Hình thức này phân ra làm 2 loại như sau: + “ Cho vay có tài sản đảm bảo”: a.

“Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức cầm cố”: là hình thức cho vay theo đó người nhận tài trợ của Ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản bảo đảm sang cho Ngân hàng trong thời gian trên hợp đồng. 5 Người vay phải mất phí quản lý cho ngân hàng. Các tài sản cầm cố thường là gọn nhẹ, dễ quản lý, ít chịu tác động của môi trường bên ngoài, ít xảy ra hỏng hóc trục trặc giúp NH có thể bảo quản lâu dài đồng thời việc nắm giữ đó không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của KH. “ Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức thế chấp”: Hình thức này khác ở chỗ KH hoàn toàn có thể sử dụng tài sản như nguyên trạng bình thường mặc dù giấy tờ liên quan đến TSĐB đó toàn bộ do NH nắm giữ.

Bảo đảm bằng thế chấp là hình thức mở rộng cửa với DN, khiến cho họ không bị mất đi hoàn toàn lợi ích và vẫn có thể tạo ra giá trị gia tăng từ tài sản đó. Nhưng đó lại là bất lợi đối với NH trong việc quản lý và định giá TSĐB sau này vì theo thời gian, giá trị thị trường của TS có thể bị giảm đi do trong quá trình sử dụng TS đã có thể bị móp méo, xuống cấp. + “ Cho vay theo hình thức tín chấp”: Nghĩa là KH thế chấp bằng chính uy tín của mình với NH, không cần TSĐB hay sự bảo lãnh của bên thứ ba nào. Thường sẽ là những DN tổ chức lớn, KH VIP có quan hệ lâu năm, qua nhiều khâu thẩm định tình hình SXKD.hiệu quả, tài chính tốt, xây dựng được thương hiệu và niềm tin riêng với NH 1.4: Cho vay theo mục đích sử dụng vốn + “Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh”: là hình thức cho vay đối với các doanh nghiệp, các cá nhân để có nguồn vốn tài trợ kịp thời cho các phương án kinh doanh của mình,… + “Cho vay tiêu dùng” : Hình thức tín dụng này gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng như xe cộ, nhà ở, du lịch, điện, nước,… Các DN vay để bù đắp cho những khoản chi đó.

Do nhu cầu cao, các hãng tự tài trợ nhiều, TCTD khác cạnh tranh cũng khiến NH buộc phải mở rộng thị trường “ cho vay tiêu dùng” để gia tăng thu nhập.5: Cho vay theo từng phân khúc KH vay: + “Cho vay theo quy mô KH”: NH sẽ xem xét dựa vào tình hình tài chính, doanh thu hàng năm, lợi nhuận và nhu cầu của KH để cấp khoản vay cho khách 6 hàng. Xem xét dựa trên việc KH là DN vừa hay DN nhỏ, siêu nhỏ để tính toán ra hạn mức phù hợp. + “Cho vay theo nhóm ngành nghề”: NH luôn có sự phân chia rõ ràng để định hướng xem ngành nghề cụ thể sẽ có các sản phẩm vay ra sao, nhóm ngành nào tiềm ẩn rủi ro cao, nhóm ngành nào có tỉ lệ tài trợ lớn. Thường các DNV&N thuộc nhóm ngành Nhà nước khuyến khích phát triển sẽ được hưởng ưu đãi về khoản vay nhiều hơn so với các KH khác, hoặc nhóm ngành nào có tiềm năng lớn, đem lại lợi nhuận và giá trị lợi ích, NH cũng hoàn toàn có thể ưu tiên chú trọng và có quyền từ chối khoản vay đối với các nhóm ngành không thuộc chủ trương.

Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm: Nền kinh tế cấu thành bởi nhiều yếu tố cho nên, văn hóa chính trị biến động khác nhau cũng khiến cho việc nhìn nhận và định nghĩa khác nhau. Báo cáo từ công ty phát triển các ngành KD vừa và nhỏ SMIDEC công bố tiêu chí tại Malaysia theo bảng sau: “Bảng 1.1 : Định nghĩa SME tại thị trường Malaysia Quy Sản xuất, các ngành nông nghiệp Dịch vụ chủ yếu mô công ty Vi mô <5 nhân viên hoặc DT <60.000 <5 nhân viên hoặc DT< 53.000 Nhỏ <50 nhân viên hoặc DT< 2 triệu <19 nhân viên hoặc DT< 200.000 Vừa <150 nhân viên hoặc DT<6,6 triệu <50 nhân viên hoặc DT <1 triệu ( Nguồn: Công ty tài chính IFC)” Tại VN, 2 tiêu thức để xác định 1 doanh nghiệp có phải SMEs hay không dựa vào là SL lao động và VĐL tham gia sản xuất, chúng ta có thể phân loại dễ dàng. Dù đã được công nhận, song nó vẫn không thể bao quát hết mọi trường hợp. Căn cứ “ Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 30/06/2009” về trợ giúp phát triển DNV&N , khái niệm DNV&N: “DN vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định 7 pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.

Thể hiện thông qua bảng sau: Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam Quy mô DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động Khu vực động nguồn vốn động nguồn vốn I. Nông, 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 lâm nghiệp trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến và thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương 10 người 10 tỷ đồng Từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 mại và dịch trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người (Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ban hành ngày 30/06/2009)” Thông tư số 16/2015/ TT-BTC của Bộ tài chính năm 2015 còn quy định rõ: “Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) (gọi chung là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ)”.

Việc phân chia và định nghĩa như vậy là phù hợp với tình trạng thực tế và 8 góc nhìn khách quan của các thành tố kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại ngân hàng này. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho SME, giúp họ phát triển bền vững và đóng góp vào nền kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các chính sách cho vay, quy trình thẩm định và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, nơi trình bày các phương pháp mở rộng tín dụng cho SME. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giao dịch với các ngân hàng thương mại sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của SME trong các giao dịch ngân hàng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về quy trình thẩm định dự án đầu tư qua tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến cho vay SME.