Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện kế hoạch công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng đến mốc năm 2020. Trong cơ cấu kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N/SME) giữ vai trò là động lực then chốt khi chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 83% đến 93,6% tổng số doanh nghiệp cả nước theo số liệu Tổng cục Thống kê quý I/2018 với 428.700 doanh nghiệp đang hoạt động, trong khi doanh nghiệp lớn chỉ có 10.213 đơn vị, chiếm 2,3%). Khối doanh nghiệp này tạo ra hơn 51% việc làm cho người lao động xã hội và đóng góp trên 40% GDP quốc gia. Tuy nhiên, DNV&N thường gặp trở ngại lớn trong việc duy trì chu chuyển sản xuất kinh doanh do nguồn vốn tự có mỏng, năng lực quản trị hạn chế và đặc biệt là khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại.

Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank), phân khúc DNV&N được xác định là nhóm khách hàng chiến lược mục tiêu song song với khối khách hàng doanh nghiệp lớn (CIB). Tại MB Chi nhánh Ba Đình, việc khai thác phân khúc này vẫn còn những điểm nghẽn nhất định, chưa phát huy hết tiềm năng thị trường địa bàn. Từ thực tiễn đó, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Cụ thể hóa toàn diện hoạt động cho vay của MB Chi nhánh Ba Đình đối với phân khúc khách hàng DNV&N, qua đó làm rõ "khẩu vị" tín dụng của ngân hàng.
    • Phân tích, nhận diện các ưu điểm, nhược điểm và hạn chế còn tồn tại trong nghiệp vụ phát triển cho vay DNV&N tại chi nhánh.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động cho vay DNV&N tại MB Ba Đình dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn môi trường kinh doanh.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:

    • Tại sao chi nhánh chưa làm tốt công tác phát triển cho vay đối với phân khúc DNV&N?
    • Lợi ích nhận được khi phát triển cho vay đối với nhóm khách hàng này là gì?
    • Ngân hàng cần thực hiện các hành động cụ thể nào để đạt được mục tiêu phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả?
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực tế hoạt động phát triển cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay DNV&N tại MB Chi nhánh Ba Đình.
    • Phạm vi nghiệp vụ: Nghiệp vụ cho vay thông qua các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Ba Đình (địa chỉ số 03 Liễu Giai, quận Ba Đình, TP. Hà Nội cùng các Phòng giao dịch trực thuộc).
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và lý thuyết chuyên ngành tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp:

    • Tiêu chí xác định DNV&N theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, phân chia doanh nghiệp thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên hai chỉ tiêu ưu tiên là tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) và số lao động bình quân năm theo từng khu vực kinh tế (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).
    • Thông tư số 16/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (sử dụng dưới 200 lao động và doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng).
    • Khung tham chiếu quốc tế từ tổ chức SMIDEC (Malaysia) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC).
  • Khung lý thuyết về cho vay và phát triển cho vay:

    • Hoạt động cho vay được phân loại đa chiều: theo món vay, theo thời hạn vay (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn từ 5-7 năm trở lên), theo tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp, tín chấp), theo mục đích sử dụng vốn và theo phân khúc ngành nghề/quy mô.
    • Khái niệm phát triển cho vay DNV&N được xác định là quá trình mở rộng quy mô tín dụng, thúc đẩy tăng trưởng dư nợ gắn liền với kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng. Quá trình này bao gồm hai cấu phần: phát triển theo chiều lượng (số lượng khách hàng mới, doanh số giải ngân, quy mô khoản vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ) và phát triển theo chiều chất (cơ cấu nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, TOI, NIM).
    • Quy chuẩn phân loại nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN với 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

    • Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp suy luận logic, phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, quy nạp, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) và mô hình phân tích ma trận SWOT.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính nội bộ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của MB Chi nhánh Ba Đình, số liệu từ Tổng cục Thống kê, thông tin xếp hạng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và hệ thống phần mềm soạn thảo tín dụng nội bộ BPM của MB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng dành cho khối DNV&N. Tác giả làm rõ đặc thù của DNV&N tại Việt Nam: quy mô linh hoạt, thích ứng nhanh với thị trường, đóng góp lớn vào ngân sách và giải quyết việc làm, nhưng gặp hạn chế lớn về tư duy chiến lược dài hạn, tính minh bạch của báo cáo tài chính và sự phụ thuộc vào vốn chiếm dụng.

Để đo lường hoạt động phát triển cho vay DNV&N, chương này xác lập hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng chuẩn hóa:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức / Nội dung đánh giá
Định tính Phát triển và thiết kế sản phẩm Đa dạng hóa gói vay, mức độ đóng gói trọn gói, giải pháp bán chéo (cross-sell) bảo hiểm và sản phẩm cá nhân.
Khai thác và mở rộng tệp KH Khai thác theo chuỗi ngành nghề đặc thù, chiến lược tiếp cận "vết dầu loang" từ nguồn dữ liệu chất lượng.
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp Chất lượng phục vụ của cán bộ quan hệ khách hàng (RM), quy trình xử lý hồ sơ, tính cạnh tranh của lãi suất.
Định lượng Tỷ lệ gia tăng số lượng khách hàng $\frac{\text{Số DNVVN năm } t - \text{Số DNVVN năm } (t-1)}{\text{Số DNVVN năm } (t-1)} \times 100%$
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tuyệt đối $\text{Dư nợ SME năm } t - \text{Dư nợ SME năm } (t-1)$
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tương đối $\frac{\text{Mức tăng trưởng dư nợ tuyệt đối}}{\text{Dư nợ SME năm } (t-1)} \times 100%$
Tỷ lệ nợ xấu DNV&N $\frac{\text{Nợ xấu DNVVN năm } t}{\text{Tổng dư nợ cho vay DNVVN năm } t} \times 100%$
Vòng quay vốn tín dụng $\frac{\text{Doanh số thu nợ DNVVN năm } t}{\text{Dư nợ cho vay DNVVN bình quân năm } t}$
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro $\frac{\text{Số tiền trích lập DPRR}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các thành tố tác động đến sự phát triển tín dụng SME, bao gồm yếu tố ngoại cảnh (môi trường tự nhiên, kinh tế vĩ mô, khung pháp lý của Ngân hàng Nhà nước, văn hóa vùng miền, áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng ngoại, mạng lưới đơn vị liên kết) cùng nhóm yếu tố nội sinh (văn hóa doanh nghiệp, năng lực tài chính nội bộ, trình độ chuyên môn đạo đức của cán bộ tín dụng và mức độ bất cân xứng thông tin).


Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Ba Đình

Chương 2 trình bày tổng quan về MB Bank (thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự) và quá trình phát triển của MB Chi nhánh Ba Đình (thành lập từ năm 2010, tiền thân đặt tại trụ sở Hội sở cũ số 03 Liễu Giai). Đến năm 2018, quy mô nhân sự chi nhánh đạt 298 người (tăng từ 139 người năm 2015), mạng lưới gồm trụ sở chính và 2 phòng giao dịch trực thuộc là PGD Vĩnh Phúc I và PGD Đội Cấn. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 2 Giám đốc PGD) cùng 5 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh (chia nhánh KHDN và KHCN), Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Kế toán & Dịch vụ khách hàng, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thông tin điện toán.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của chi nhánh

Giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về các chỉ tiêu tài chính của MB Ba Đình:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 174.761 211.540 375.145 +21,04% (+36.779 trđ) +77,34% (+163.605 trđ)

Sự bứt phá lợi nhuận trong năm 2018 bắt nguồn từ việc chi nhánh linh hoạt điều chỉnh gói lãi suất, mở rộng quy mô tín dụng thương mại, phân tách nguồn thu và tối ưu hóa quản lý chi phí hoạt động.

2. Kết quả hoạt động cho vay theo kỳ hạn và đối tượng

Doanh số cho vay của MB Ba Đình duy trì đà tăng trưởng liên tục: năm 2017 tăng 22,48% so với năm 2016; năm 2018 tăng 30,95% so với năm 2017.

  • Cơ cấu theo thời hạn vay:

    • Cho vay ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng dư nợ. Năm 2016 đạt 4.618 triệu đồng (tỷ trọng 49,61%); năm 2017 đạt 5.902 triệu đồng (tăng 24,75%); năm 2018 đạt 6.320 triệu đồng (tốc độ tăng trưởng đạt 46,52% so với năm trước).
    • Cho vay trung hạn: Tăng trưởng từ 1.138 triệu đồng (năm 2016) lên 3.929 triệu đồng (năm 2018), tỷ trọng dao động từ 19,17% đến 21,92%.
    • Cho vay dài hạn: Tăng từ 2.851 triệu đồng (năm 2016) lên 4.444 triệu đồng (năm 2018), chiếm tỷ trọng từ 31,22% đến 31,56%, chủ yếu phục vụ các dự án xây dựng, lắp máy, y tế và năng lượng.
  • Cơ cấu theo đối tượng khách hàng:

    • Dư nợ cho vay các Tổ chức kinh tế (TCKT) luôn chiếm vị trí áp đảo: năm 2016 đạt 8.070 triệu đồng (chiếm 95,10% tổng dư nợ cho vay), đến năm 2018 quy mô cho vay TCKT tiếp tục mở rộng lên trên 12.000 triệu đồng.

3. Các gói sản phẩm tín dụng DNV&N triển khai tại MB Ba Đình

Chi nhánh đã đưa vào áp dụng các gói sản phẩm cấp tín dụng đặc thù theo từng ngành nghề:

  • Tài trợ vốn lưu động cho SME siêu nhỏ: Dành cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm. Hạn mức tài trợ tối đa 90% nhu cầu vốn (tối đa 7 tỷ đồng/khách hàng), thời hạn vay tối đa 12 tháng, chấp nhận tài sản bảo đảm linh hoạt (bất động sản, ô tô, giấy tờ có giá).
  • Tài trợ vốn SXKD ngành nhựa: Cho vay tối đa 100% giá trị hợp đồng đầu vào, 95% giá trị L/C nhập khẩu. Chính sách tài sản bảo đảm chấp nhận 90% TSĐB là hạt nhựa tồn kho hoặc 100% bất động sản. Thời hạn vay tối đa 06 tháng đối với doanh nghiệp sản xuất và 04 tháng đối với thương mại hạt nhựa.
  • Tài trợ vốn SXKD ngành thu mua điều: Hỗ trợ trọn gói từ khâu thu mua tạm trữ (thời hạn đến 09 tháng) đến xuất khẩu (chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thời hạn 04 tháng), bảo đảm bằng chính hàng hóa luân chuyển.
  • Sản phẩm tài trợ nhà phân phối: Triển khai liên kết qua chương trình SME Care giữa MB Ba Đình và các nhà phân phối lớn.

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích quy trình phân luồng tín dụng, các bước thẩm định trên hệ thống phần mềm BPM, ma trận SWOT và đánh giá các chỉ tiêu nợ xấu, vòng quay vốn, trích lập dự phòng tại MB Ba Đình giai đoạn 2016 - 2018.


Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Quân Đội Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

Trên cơ sở dự báo nhu cầu vốn của cộng đồng DNV&N trên địa bàn Hà Nội và định hướng kinh doanh của MB Ba Đình, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm và 2 nhóm kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp tại Chi nhánh MB Ba Đình:

    • Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh tiếp thị phân khúc SME thông qua truyền thông thương hiệu MB, thiết kế các gói sản phẩm may đo theo đặc thù chuỗi cung ứng, đồng thời triển khai chiến lược bán chéo (cross-sell) bảo hiểm, quản lý dòng tiền và dịch vụ trả lương cho doanh nghiệp.
    • Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chuẩn mực của DNV&N cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (RM), nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực nhận diện rủi ro tiềm ẩn.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin và mở rộng danh mục ngành nghề: Nâng cấp hệ thống khởi tạo và xử lý hồ sơ vay trực tuyến BPM, rút ngắn thời gian phê duyệt giải ngân; chủ động mở rộng cấp tín dụng sang các lĩnh vực sản xuất công nghiệp phụ trợ, xuất khẩu, nông nghiệp công nghệ cao và hạn chế nhóm ngành vật liệu xây dựng, cơ khí có rủi ro cao.
  2. Hệ thống kiến nghị:

    • Kiến nghị đối với Hội sở chính MB: Cần hoàn thiện cơ chế phân quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho chi nhánh đối với các khoản vay SME quy mô nhỏ có tài sản bảo đảm tốt; điều chỉnh quy định về định giá tài sản bảo đảm phi truyền thống (hàng tồn kho luân chuyển, quyền đòi nợ) và tiếp tục tối ưu hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
    • Kiến nghị đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (Chính phủ và NHNN): Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ về hỗ trợ DNV&N theo Luật Hỗ trợ DNV&N; mở rộng cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa; duy trì ổn định lãi suất điều hành và môi trường kinh tế vĩ mô.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật:

    • Tổng hợp bức tranh tài chính tăng trưởng ấn tượng của MB Ba Đình: Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 375.145 triệu đồng (tăng 77,34% so với 2017).
    • Khẳng định sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng an toàn: Tín dụng ngắn hạn giữ vai trò động lực chính (đạt 6.320 triệu đồng năm 2018, tăng trưởng 46,52%), dư nợ khối tổ chức kinh tế chiếm trên 95% tổng danh mục cho vay.
    • Đánh giá cụ thể hiệu quả vận hành của 4 gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt (SME siêu nhỏ, ngành nhựa, ngành điều, nhà phân phối SME Care) gắn liền với quy trình số hóa qua hệ thống BPM.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Góp phần hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển tín dụng DNV&N kết hợp cả hai phương diện lượng và chất trong điều kiện vận hành của một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
    • Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng sâu sắc về thực trạng cấp tín dụng DNV&N tại địa bàn quận Ba Đình, TP. Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn nghiệp vụ, có khả năng ứng dụng trực tiếp tại MB Ba Đình và làm tài liệu tham khảo cho các chi nhánh ngân hàng có mô hình kinh doanh tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2016 – 2018) tại phạm vi một chi nhánh cấp 1 (MB Ba Đình), chưa mở rộng so sánh tương quan chuỗi số liệu toàn hệ thống MB Bank hoặc nhóm ngân hàng TMCP quy mô tương đương.
    • Các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh bảng biểu và ma trận SWOT định tính từ báo cáo tài chính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng sâu về rủi ro vỡ nợ của DNV&N.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do và cách mạng công nghiệp 4.0 đến khẩu vị tín dụng SME của ngân hàng thương mại.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (Logit/Probit hoặc hồi quy mảng) để lượng hóa các nhân tố quyết định đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNV&N theo từng nhóm ngành kinh tế cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển tín dụng theo chiều lượng và chiều chất.
  • Chuyên viên tín dụng / Quản lý quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM): Nắm bắt quy trình thẩm định, điều kiện thiết kế sản phẩm tài trợ chuỗi ngành nghề đặc thù (ngành nhựa, nông sản điều, nhà phân phối) và cách thức phân luồng hồ sơ tín dụng.
  • Nhà quản trị chi nhánh ngân hàng: Tham khảo các giải pháp marketing, chính sách phân loại danh mục ngành nghề ưu tiên và công tác quản trị rủi ro nợ xấu đối với phân khúc DNV&N.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định nghĩa và phân loại DNV&N tại Việt Nam? Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ (phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động theo 3 khu vực kinh tế) và Thông tư số 16/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ sử dụng dưới 200 lao động và có doanh thu không quá 20 tỷ đồng/năm.

2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của MB Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2016 - 2018 biến động ra sao? Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục: Năm 2016 đạt 174.761 triệu đồng; năm 2017 đạt 211.540 triệu đồng (tăng 21,04% so với năm 2016); năm 2018 tăng vọt lên 375.145 triệu đồng (tăng 77,34% tương ứng tăng 163.605 triệu đồng so với năm 2017).

3. Gói tín dụng dành cho SME siêu nhỏ tại MB Ba Đình có những điều kiện cấp vốn cụ thể nào? Sản phẩm dành cho doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng; mức tài trợ tối đa 90% nhu cầu vốn; hạn mức cho vay tối đa 7 tỷ đồng/khách hàng; thời hạn vay không quá 12 tháng; chấp nhận tài sản bảo đảm linh hoạt gồm bất động sản, ô tô và giấy tờ có giá.

4. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn tại MB Ba Đình có đặc điểm gì nổi bật? Dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng mạnh nhất (năm 2016 đạt 4.618 triệu đồng chiếm 49,61%; năm 2017 đạt 5.902 triệu đồng; năm 2018 đạt 6.320 triệu đồng, tăng trưởng 46,52% so với 2017). Dư nợ trung hạn và dài hạn duy trì tỷ trọng ổn định lần lượt quanh mức 19-21% và 31-32% tổng dư nợ.

5. MB Ba Đình đã áp dụng những giải pháp nào về mặt công nghệ để phục vụ công tác cho vay? Chi nhánh ứng dụng hệ thống phần mềm soạn thảo và quản lý tín dụng tập trung BPM, vận hành hệ sinh thái ngân hàng lõi Core T24 của tập đoàn Temenos và cổng thông tin nội bộ Portal, giúp chuẩn hóa dữ liệu khách hàng và rút ngắn quy trình phê duyệt hồ sơ tín dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu về thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại MB Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính nội bộ, đề tài làm nổi bật bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh số, dư nợ ngắn hạn và lợi nhuận của chi nhánh gắn liền với các gói sản phẩm tín dụng ngành nghề chuyên biệt. Hệ thống giải pháp về đào tạo nhân sự, tiếp thị đa kênh và hiện đại hóa công nghệ thông tin cùng các kiến nghị quản lý đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng mở rộng tín dụng SME an toàn, bền vững tại đơn vị.