Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, bên cạnh hệ thống các ngân hàng thương mại, mô hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) giữ vai trò là một định chế tài chính vi mô hoạt động theo nguyên tắc hợp tác xã. Phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại khu vực nông thôn là nhóm khách hàng mục tiêu chủ đạo của các QTDND, đóng vai trò tạo lập nguồn thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế cơ sở và giải quyết các nhu cầu tài chính cấp thiết của người dân.

Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa (trực thuộc địa bàn xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình) là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng do các thành viên là cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân trên địa bàn tự nguyện thành lập theo Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã. Hoạt động của Quỹ hướng đến mục tiêu tương trợ các thành viên phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi tại địa phương. Nhằm đánh giá toàn diện hoạt động cấp tín dụng và tìm ra các giải pháp mở rộng quy mô đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại mô hình quỹ tín dụng nhân dân.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, kết quả kinh doanh và phát triển cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa trong giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Làm rõ các thành tựu, điểm sáng cũng như những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa.
  • Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa và điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp quy và lý luận tài chính - ngân hàng hiện hành:

  • Khái niệm và địa vị pháp lý của QTDND: Căn cứ Khoản 6 Điều 4 và Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, xác định QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập, sở hữu vốn điều lệ do thành viên đóng góp, vận hành theo Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã.
  • Quy định về hoạt động cho vay: Áp dụng Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Điều 7 về các điều kiện vay vốn bắt buộc; Điều 13 về thỏa thuận lãi suất vay, trần lãi suất chậm trả không quá 10%/năm và trần lãi suất nợ quá hạn không quá 150% lãi suất trong hạn).
  • Quy định trần lãi suất ưu tiên: Áp dụng Quyết định số 1730/QĐ-NHNN năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,5%/năm đối với 5 lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao).
  • Mô hình tổ chức: Căn cứ Giấy phép số 166/GP-NHNN ngày 04/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).

Bên cạnh đó, nghiên cứu xây dựng bảng so sánh bản chất giữa Ngân hàng thương mại (NHTM) và Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND):

Tiêu chí Ngân hàng thương mại Quỹ tín dụng nhân dân
Mục đích Tối đa hóa lợi nhuận. Tương trợ giữa các thành viên, phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống.
Nguyên tắc thu chi Hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chi, có lãi tối đa. Bù đắp chi phí, có tích lũy để phát triển quỹ.
Phạm vi hoạt động Rộng, phục vụ mọi tổ chức, cá nhân. Hẹp, chủ yếu trong phạm vi xã, phường; cấp tín dụng cho thành viên.
Huy động vốn Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm; phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng, vay quốc tế. Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn; vay Co-opBank, NHNN và các TCTD khác; không phát hành kỳ phiếu/trái phiếu rộng rãi.
Đối tượng cho vay Tất cả khách hàng đủ điều kiện của NHTM. Thành viên QTDND và hộ nghèo trên địa bàn theo quy định.
Dịch vụ thanh toán Đa dạng, phục vụ toàn bộ khách hàng mở tài khoản. Hạn chế, chủ yếu phục vụ thành viên nội bộ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Khóa luận sử dụng hệ thống công thức toán tài chính để định lượng quy mô và chất lượng cho vay:

  • Tăng trưởng số lượng khách hàng: $\Delta KH = KH_t - KH_{t-1}$
  • Tăng trưởng dư nợ tuyệt đối & tương đối: $\Delta DNB = DNB_t - DNB_{t-1}$; $% \Delta DNB = \frac{\Delta DNB}{DNB_{t-1}} \times 100$
  • Tỷ trọng dư nợ KHCN: $Tỷ\ trọng = \frac{Dư\ nợ\ cho\ vay\ KHCN}{Tổng\ dư\ nợ\ tín\ dụng} \times 100$
  • Tăng trưởng doanh số cho vay: $\Delta DS = DS_t - DS_{t-1}$; $% \Delta DS = \frac{\Delta DS}{DS_{t-1}} \times 100$
  • Hệ số thu nợ: $Hệ\ số\ thu\ nợ = \frac{Doanh\ số\ thu\ nợ\ KHCN}{Doanh\ số\ cho\ vay\ KHCN} \times 100\ (%)$
  • Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo: $Tỷ\ lệ\ nợ\ có\ TSĐB = \frac{Dư\ nợ\ có\ TSĐB}{Tổng\ dư\ nợ\ tín\ dụng\ KHCN} \times 100\ (%)$
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $Tỷ\ lệ\ nợ\ quá\ hạn = \frac{Dư\ nợ\ quá\ hạn\ KHCN}{Tổng\ dư\ nợ\ cho\ vay\ KHCN} \times 100\ (%)$
  • Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay: $Thu\ nhập = Doanh\ thu\ cho\ vay - Chi\ phí\ cho\ vay$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ của QTDND Vũ Hòa giai đoạn 2018 – 2020.
  • Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp số liệu: Tập hợp, phân loại dữ liệu theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo ngành kinh tế (nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng).
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn, doanh số, dư nợ, nợ quá hạn và lợi nhuận qua các năm 2018, 2019, 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại quỹ tín dụng

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức tín dụng hợp tác và hoạt động cho vay KHCN:

  • Bản chất của QTDND: Phân tích nguồn vốn tự có (vốn điều lệ do thành viên đóng góp, quỹ dự trữ, quỹ đầu tư phát triển), vốn huy động (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn) và vốn vay điều hòa. Khẳng định mục tiêu của QTDND là hỗ trợ tương trợ cộng đồng, lấy thu bù chi và tích lũy phát triển chứ không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như ngân hàng thương mại.
  • Đặc điểm cho vay KHCN: Các khoản vay có quy mô vốn nhỏ, số lượng giao dịch nhiều, chi phí quản lý trên từng đồng vốn cao, đối tượng vay vốn đa dạng và chịu tác động trực tiếp từ tính chất mùa vụ nông nghiệp, biến động thị trường và thiên tai.
  • Hình thức cho vay: Trình bày các phương thức cấp tín dụng gồm cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay theo hạn mức tín dụng; phân loại theo biện pháp bảo đảm gồm cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp dựa trên uy tín thành viên.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Cung cấp vốn kịp thời cho sản xuất nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, khai thác nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn.

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực tài chính và quy trình hoạt động tín dụng tại đơn vị qua 3 năm (2018 – 2020).

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy: QTDND Vũ Hòa (thành lập ngày 05/08/1995) vận hành bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Khách hàng cá nhân (chia thành Bộ phận KHCN, Bộ phận hỗ trợ tín dụng, Bộ phận Kế toán), Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính tổng hợp và Nhân viên Tài chính - Kế toán.

2. Thực trạng nguồn vốn và công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn của Quỹ có sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%)
Vốn huy động 88,926 88,64 109,985 89,42 129,895 90,33
- Tiền gửi có kỳ hạn 88,780 88,50 109,820 89,28 129,730 90,21
- Tiền gửi không kỳ hạn 0,146 0,14 0,165 0,14 0,165 0,12
Vay từ nguồn trong nước 3,800 3,79 4,000 3,25 3,000 2,09
Tổng nguồn vốn (chưa gồm VĐL) 100,317 100,00 123,000 100,00 143,807 100,00

Tổng nguồn vốn tăng từ 100,317 tỷ đồng (2018) lên 143,807 tỷ đồng (2020), tăng 43,489 tỷ đồng (tương ứng tăng 43,35%). Nguồn vốn huy động tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 88% tổng nguồn vốn, trong khi tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất thấp (dưới 0,15%).

3. Biến động lãi suất huy động: Quỹ điều chỉnh linh hoạt biểu lãi suất huy động theo diễn biến thị trường và quy định của Ngân hàng Nhà nước:

Kỳ hạn huy động Lãi suất 2018 (%/tháng) Lãi suất 2019 (%/tháng) Lãi suất 2020 (%/tháng) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Không kỳ hạn 0,20 0,30 0,20 +50,00 -33,33
$\le$ 3 tháng 0,65 1,36 0,64 +109,23 -52,94
4 đến $\le$ 6 tháng 0,70 1,40 0,69 +100,00 -50,71
$\le$ 12 tháng 0,78 1,38 0,72 +76,92 -47,83
> 12 tháng 0,85 1,01 0,80 +18,82 -20,79

Năm 2019 ghi nhận sự tăng mạnh của lãi suất huy động ở tất cả các kỳ hạn nhằm thu hút nguồn tiền gửi, sau đó sang năm 2020 lãi suất được điều chỉnh giảm mạnh và dần bình ổn theo định hướng hạ chi phí vốn đầu vào của ngành ngân hàng.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Năm 2020 (Tr.đ) Chênh lệch 2019/2018 (Tr.đ) Tốc độ tăng 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (Tr.đ) Tốc độ tăng 2020/2019 (%)
Doanh thu 11.110 13.198 14.427 +2.088 +18,79 +1.229 +9,31
Chi phí 10.358 12.118 13.094 +1.760 +16,99 +976 +8,05
Lợi nhuận 752 1.080 1.333 +328 +43,62 +253 +24,43

Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 11.110 triệu đồng (2018) lên 14.427 triệu đồng (2020). Nhờ tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí hoạt động, lợi nhuận của Quỹ tăng từ 752 triệu đồng (2018) lên 1.080 triệu đồng (2019, tăng 43,62%) và đạt 1.333 triệu đồng (2020, tăng 24,43%).

5. Quy trình nghiệp vụ cho vay: Quy trình cấp tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa được thực hiện nghiêm ngặt qua 5 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Tiếp nhận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn. Cán bộ tín dụng xác minh tư cách thành viên, tiếp nhận hồ sơ pháp lý (CMND, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp.
  • Bước 2: Thẩm định tín dụng. Phỏng vấn trực tiếp, kiểm tra thực tế phương án sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, kế hoạch trả nợ và định giá tài sản bảo đảm.
  • Bước 3: Quyết định cho vay. Hội đồng tín dụng/Người có thẩm quyền phê duyệt hạn mức và điều kiện cấp tín dụng.
  • Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân. Hoàn thiện hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu có) và phát tiền vay.
  • Bước 5: Kiểm tra, giám sát sau cho vay và thanh lý hợp đồng. Theo dõi việc sử dụng vốn đúng mục đích, đôn đốc thu hồi nợ gốc/lãi và tất toán khoản vay.

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng hoạt động, chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực huy động vốn: Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn tại chỗ, phát triển sản phẩm tiết kiệm linh hoạt và tìm kiếm giải pháp gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn để hạ giá vốn đầu vào.
  2. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay: Thiết kế các gói vay phù hợp với chu kỳ canh tác nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh dịch vụ làng nghề và tiêu dùng đời sống của hộ gia đình.
  3. Xây dựng quy trình quản lý cho vay hiệu quả, khoa học: Rút ngắn thời gian thẩm định nhưng duy trì kiểm soát rủi ro chặt chẽ; chuẩn hóa khâu định giá tài sản bảo đảm.
  4. Mở rộng phạm vi và mạng lưới hoạt động: Tiếp cận các nhóm khách hàng tiềm năng trong địa bàn được cấp phép hoạt động, phát triển thêm thành viên mới.
  5. Đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định dự án, cập nhật văn bản pháp luật và kỹ năng phân tích tài chính hộ gia đình cho cán bộ tín dụng.
  6. Tăng cường quản lý cho vay và giải pháp thu hồi nợ: Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng, theo dõi sát sao mùa vụ thu hoạch để thu nợ kịp thời, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn.
  7. Kiến nghị hỗ trợ: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và chính quyền địa phương hỗ trợ về mặt cơ chế, điều hòa vốn và công tác quản lý hành chính trong xử lý nợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Quy mô nguồn vốn tăng trưởng vững chắc: Tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ tăng từ 100,317 tỷ đồng năm 2018 lên 143,807 tỷ đồng năm 2020 (tăng 43,35%). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt 129,895 tỷ đồng năm 2020, khẳng định uy tín của Quỹ trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương.
  • Kết quả tài chính cải thiện rõ nét: Doanh thu tăng từ 11.110 triệu đồng lên 14.427 triệu đồng; lợi nhuận sau chi phí tăng từ 752 triệu đồng năm 2018 lên 1.333 triệu đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 43,62% trong năm 2019 và 24,43% trong năm 2020.
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Xây dựng và thực thi quy trình cấp tín dụng 5 bước rõ ràng, kết hợp hài hòa giữa thẩm định hồ sơ pháp lý, tài sản bảo đảm và thẩm định thực tế tư cách thành viên.

Giải pháp và đóng góp của nghiên cứu

  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng vi mô tại một QTDND nông thôn, chỉ huy động chủ yếu từ tiền gửi có kỳ hạn và cấp tín dụng phục vụ hộ nông dân, hộ kinh doanh nhỏ.
  • Tính ứng dụng của giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu huy động vốn rẻ (tăng tiền gửi thanh toán, không kỳ hạn), cải tiến quy trình thẩm định mùa vụ, đến nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tại Quỹ còn quá thấp (chiếm 0,12% - 0,14% tổng nguồn vốn), làm tăng chi phí trả lãi huy động và hạn chế biên lợi nhuận của đơn vị.
  • Hạn chế về sản phẩm và thời hạn cấp tín dụng: Hoạt động cho vay chủ yếu tập trung vào các khoản vay nhỏ, ngắn hạn phục vụ sản xuất mùa vụ; tỷ lệ cho vay trung và dài hạn cho các dự án mở rộng quy mô lớn còn hạn chế do nguồn vốn tự có còn khiêm tốn.
  • Hạn chế về năng lực cán bộ: Đội ngũ cán bộ tín dụng tại cơ sở chủ yếu được đào tạo qua các khóa ngắn ngày, kỹ năng thẩm định dự án đầu tư phức tạp còn gặp khó khăn; công tác thẩm định đôi khi còn chịu yếu tố nể nang trong quan hệ làng xóm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý tín dụng hợp tác xã, liên kết thanh toán không dùng tiền mặt và mô hình quản trị rủi ro tín dụng chuyên biệt cho hệ thống QTDND liên xã.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại một định chế tài chính vi mô, cách xử lý số liệu nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các QTDND: Tham khảo quy trình 5 bước cấp tín dụng thực tế, các biểu mẫu đánh giá chỉ tiêu an toàn và bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
  • Cơ quan quản lý và nghiên cứu chính sách nông nghiệp nông thôn: Cung cấp dữ liệu thực tế về nhu cầu vốn, khả năng hấp thu vốn và vai trò của kênh tín dụng hợp tác xã trong việc hạn chế tín dụng đen tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa được thành lập vào thời gian nào và hiện nay trực thuộc mô hình quản lý nào?
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa được thành lập vào ngày 05/08/1995. Quỹ hoạt động như một thành viên trực thuộc hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, được chuyển đổi theo Giấy phép số 166/GP-NHNN ngày 04/06/2013 của Ngân hàng Nhà nước).

2. Tổng nguồn vốn hoạt động của QTDND Vũ Hòa biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng nguồn vốn (không bao gồm vốn điều lệ) của Quỹ tăng trưởng liên tục từ 100,317 tỷ đồng năm 2018 lên 123,000 tỷ đồng năm 2019 và đạt 143,807 tỷ đồng năm 2020, tương ứng mức tăng 43,489 tỷ đồng (tăng 43,35%) sau 3 năm.

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Quỹ có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của Quỹ chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư, chiếm trên 88% - 90% tổng nguồn vốn (đạt 129,730 tỷ đồng năm 2020). Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất thấp, chỉ đạt khoảng 0,12% - 0,14% (khoảng 146 - 165 triệu đồng).

4. Kết quả lợi nhuận và doanh thu của QTDND Vũ Hòa đạt được qua 3 năm như thế nào?
Doanh thu của Quỹ tăng từ 11.110 triệu đồng (2018) lên 13.198 triệu đồng (2019) và đạt 14.427 triệu đồng (2020). Lợi nhuận của Quỹ tăng trưởng tích cực từ 752 triệu đồng (2018) lên 1.080 triệu đồng (2019, tăng 43,62%) và đạt 1.333 triệu đồng (2020, tăng 24,43%).

5. Quy trình cho vay tại QTDND Vũ Hòa gồm những bước nào?
Quy trình cho vay tại Quỹ gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Quyết định cho vay; (4) Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân; (5) Kiểm tra, giám sát sau cho vay và thanh lý hợp đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình Quỹ tín dụng nhân dân và hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại khu vực nông thôn. Thông qua hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2018 – 2020, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh cũng như các điểm nghẽn về chi phí vốn và cơ cấu kỳ hạn tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hòa. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các quy định của Ngân hàng Nhà nước và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, tạo cơ sở thực tiễn giá trị cho việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng hợp tác xã.