Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Phát triển chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C trên thị trường Hà Nội” được tác giả Nguyễn Thị Tú Uyên thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2015), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Hồng Vân.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ thực tiễn cạnh tranh gay gắt trong ngành thiết bị điện, điện tử và công nghệ thông tin - viễn thông. Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C (tiền thân là Công ty TNHH Điện – Điện tử Hà Tây) là doanh nghiệp có bề dày hơn 10 năm sản xuất và kinh doanh thiết bị công nghiệp, sở hữu nhà máy hiện đại tại Khu công nghiệp Thạch Thất. Tuy nhiên, trước sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp cung cấp thiết bị công nghiệp trong và ngoài nước, cùng sự thay đổi nhanh chóng của thị trường Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp còn mang tính dàn trải, ngân sách hạn chế, thông điệp đơn điệu và chưa tiếp cận hiệu quả các nhóm khách hàng tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển chính sách quảng cáo tại thị trường trọng điểm Hà Nội mang tính cấp thiết rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quảng cáo và chính sách quảng cáo của công ty kinh doanh.
  2. Đánh giá thành công và hạn chế trong thực trạng phát triển chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2011–2014.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại, hoàn thiện và phát triển chính sách quảng cáo của công ty trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Vấn đề nghiên cứu của đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi trọng tâm:

  1. Chính sách quảng cáo của công ty được xây dựng dựa trên những yếu tố, đặc điểm nội tại nào của doanh nghiệp, quy trình thực thi diễn ra ra sao và mang lại kết quả thế nào?
  2. Công ty đang sử dụng những công cụ, phương tiện quảng cáo nào để triển khai chính sách?
  3. Cường độ và tần suất quảng cáo đã phù hợp với đối tượng nhận tin hay chưa, tác động như thế nào đến tâm lý và hành vi của khách hàng mục tiêu?
  4. Thị trường Hà Nội có những đặc điểm khác biệt nào tác động đến chính sách quảng cáo, và công ty cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào để phát triển chính sách này?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng cáo, chính sách quảng cáo và khách hàng của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C (bao gồm khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân). Nhóm sản phẩm nghiên cứu tập trung vào các thiết bị công nghiệp chủ lực: tủ C-Rack, tủ server, tủ mạng, tủ viễn thông ngoài trời.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm khu vực Hà Nội cũ và khu vực Hà Nội mở rộng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản khóa luận vận dụng hệ thống lý luận marketing căn bản và truyền thông xúc tiến thương mại, chủ yếu dựa trên các quan điểm học thuật của Philip Kotler và giáo trình Marketing căn bản. Các cấu phần lý thuyết trọng tâm gồm:

  • Khái niệm xúc tiến thương mại và quảng cáo: Quảng cáo được định nghĩa theo Philip Kotler là những hình thức truyền thông phi trực tiếp, được thực hiện thông qua những phương tiện truyền tin phải trả phí và xác định rõ nguồn kinh phí. Chính sách quảng cáo là tập hợp các chủ trương và hành động về quảng cáo của doanh nghiệp, xác định mục tiêu, ngân sách, thông điệp, phương tiện và cách thức thực hiện.
  • Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng: Phân tích cơ chế tác động từ các yếu tố kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và môi trường qua "hộp đen ý thức" của người mua, từ đó dẫn đến các phản ứng đáp lại (lựa chọn hàng hóa, nhãn hiệu, nhà cung ứng, thời gian, địa điểm và khối lượng mua). Hành vi này chịu ảnh hưởng bởi 4 nhóm yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
  • Mô hình AIDA: Mô tả tiến trình 4 giai đoạn tâm lý khách hàng khi tiếp nhận thông điệp quảng cáo: Attention (Thu hút sự chú ý) $\rightarrow$ Interest (Tạo sự hứng thú) $\rightarrow$ Desire (Khơi gợi khát khao) $\rightarrow$ Action (Thúc đẩy hành động).
  • Nội dung cấu thành chính sách quảng cáo: Khóa luận phân tích 6 bước quy chuẩn: xác định đối tượng nhận tin; xác định mục tiêu quảng cáo (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở); xác định ngân sách quảng cáo (với 4 phương pháp: tùy khả năng, phần trăm trên doanh số, ngang bằng cạnh tranh, phương pháp mục tiêu và công việc); thiết kế thông điệp quảng cáo; lựa chọn phương tiện quảng cáo; kiểm tra và đánh giá hiệu quả quảng cáo (hiệu quả truyền thông và hiệu quả tiêu thụ).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong triết học; kết hợp các phương pháp tư duy logic như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, logic - lịch sử và hệ thống - cấu trúc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác tài liệu nội bộ công ty (báo cáo tài chính, số liệu kết quả kinh doanh từ phòng kế toán, tài liệu chiến lược từ phòng marketing, dữ liệu bán hàng tại các kênh phân phối, website công ty) cùng các xuất bản phẩm khoa học, tạp chí kinh tế, đề tài nghiên cứu liên quan của các tác giả đi trước tại Đại học Thương Mại và Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập ý kiến thông qua phiếu điều tra khảo sát khách hàng (đánh giá về công cụ quảng cáo, mức độ thỏa mãn về sản phẩm, dịch vụ) và phỏng vấn chuyên gia là cán bộ quản trị trong doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để nhập liệu, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các biến số sơ cấp, làm căn cứ định lượng phục vụ đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển chính sách quảng cáo của Công ty Điện- Điện tử 3C trên thị trường Hà Nội

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển quảng cáo đối với doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp trong thời kỳ cạnh tranh và bùng nổ thông tin. Mục tổng quan tình hình nghiên cứu điểm lại 3 công trình trong nước về chính sách quảng cáo tại Đại học Thương Mại (Nguyễn Hồng Anh - 2014, Phạm Thị Hương Lan - 2011, Hứa Thị Thủy - 2011) và 2 công trình nghiên cứu nội bộ tại Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C (Nguyễn Thị Nháng - 2010 về thương hiệu C-Rack, Lê Thị Tuyết về kế hoạch bán hàng). Qua đó, tác giả khẳng định tính độc lập, không trùng lặp của đề tài khi lần đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về chính sách quảng cáo của Công ty 3C trên thị trường Hà Nội. Chương này cũng quy định rõ các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu sơ cấp, thứ cấp.

Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách quảng cáo

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết phục vụ đề tài. Tác giả làm rõ khái niệm Marketing, Xúc tiến thương mại, Quảng cáo và Chính sách quảng cáo; phân loại 9 hình thức quảng cáo (thương hiệu, địa phương, chính trị, hướng dẫn, phản hồi trực tiếp, B2B, hình ảnh công ty, dịch vụ công ích, tương tác); nhấn mạnh vai trò của quảng cáo trong việc kích thích tiêu thụ, củng cố vị thế và định hướng thị trường. Phần lý thuyết chuyên sâu trình bày chi tiết Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng gắn với 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng, cùng Mô hình AIDA gồm 4 bước tác động tâm lý. Tiếp đó, tác giả phân tích bản chất 6 nội dung cơ bản của chính sách quảng cáo: xác định đối tượng; xác lập mục tiêu theo giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm; 4 phương pháp lập ngân sách (phân tích rõ ưu - nhược điểm của phương pháp tùy khả năng, tỷ lệ phần trăm doanh số, ngang bằng cạnh tranh, mục tiêu và công việc); tiêu chuẩn thiết kế thông điệp (ý nghĩa, tin cậy, độc đáo); đặc điểm các phương tiện truyền thông (báo chí, truyền hình, truyền thanh, ngoài trời, Internet, điểm bán, truyền miệng); và kỹ thuật đánh giá hiệu quả quảng cáo trên 2 phương diện truyền thông và doanh số tiêu thụ.

Chương III: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C trên thị trường Hà Nội

Chương 3 đi sâu khảo sát và đánh giá tình hình hoạt động của công ty. Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C được thành lập năm 2002 (tiền thân là trung tâm nghiên cứu và lắp ráp máy tính từ năm 1997), trụ sở chính đặt tại 18 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội; nhà máy sản xuất quy mô 15.000 m² đặt tại Khu công nghiệp Thạch Thất với các chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001 và môi trường ISO 14001. Cơ cấu tổ chức được vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng. Sản phẩm chủ đạo là thiết bị công nghiệp (chiếm 70% tỷ trọng), gồm tủ C-Rack, tủ điện, trạm BTS, máng cáp, cửa chống cháy...

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2013 được tổng hợp qua bảng số liệu tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Tổng doanh thu (triệu đồng) 78.002 — — Tăng 1,042 lần Tăng 1,024 lần
Lợi nhuận — — — Tăng 1,136 lần Tăng 1,119 lần

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C)

Về môi trường kinh doanh tại Hà Nội, tác giả phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô (kinh tế phục hồi sau khủng hoảng, lãi suất vay giảm; công nghệ đèn LED, 3D phát triển; quy định pháp lý địa phương về treo biển quảng cáo; văn hóa tiêu dùng khắt khe của người Hà Nội với đặc điểm 95% chịu ảnh hưởng bởi gia đình, 90% bởi bạn bè, 88% bởi hàng xóm, 85% bởi đồng nghiệp/đối tác) và nhân tố vi mô (đối thủ cạnh tranh như Việt Á, Việt Nhật, Cơ điện Hà Nội, Nhân Sinh Phúc, An Bình, DHCOM; đối tượng khách hàng tổ chức khắt khe).

Về thực trạng chính sách quảng cáo:

  • Đối tượng nhận tin: Công ty chủ yếu tập trung vào khách hàng tổ chức tại khu vực Hà Nội cũ và một phần Hà Tây cũ, chưa mở rộng hiệu quả ra các huyện ngoại thành mới sáp nhập.
  • Mục tiêu quảng cáo: Công ty chủ yếu đặt mục tiêu nhắc nhở, phân bổ rải rác quanh năm, chưa xác định rõ mục tiêu thuyết phục riêng biệt cho từng nhóm khách hàng (tổ chức hay cá nhân, cũ hay mới).
  • Ngân sách quảng cáo: Công ty áp dụng phương pháp mục tiêu và công việc, tuy nhiên việc hoạch định còn sơ sài khiến ngân sách thường thiếu hụt.

Cơ cấu phân bổ ngân sách quảng cáo của công ty được thống kê tại Bảng 3:

Phương tiện quảng cáo Tỷ lệ ngân sách (%) Nội dung và đặc điểm chi phí
Quảng cáo qua Internet Khoảng 35% Duy trì, nâng cấp website 3ce.vn; đặt quảng cáo trên blog Bảo Kim; diễn đàn automation.vn, webdien.vn; gian hàng vatgia.com
Quảng cáo ngoài trời Khoảng 30% Chi phí thiết kế, in ấn, thuê mặt bằng, biển hiệu trên các trục đường (tuyến Nội Bài, cao tốc Láng - Hòa Lạc gần KCN An Khánh)
Quảng cáo tại điểm bán Khoảng 20% Trang trí cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại 18 Trần Thái Tông, 8 Láng Hạ, Km 8 Đại lộ Thăng Long; hỗ trợ bảng giá, trưng bày
Báo và tạp chí in Khoảng 10% Đăng bài và đặt mẫu quảng cáo trên Tạp chí Thương Hiệu Việt, Báo Khoa học và Đời sống, Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng (tần suất 1 số/tháng)
Chi phí khác Khoảng 5% Các chi phí phát sinh ngoài danh mục
  • Thông điệp quảng cáo: Sử dụng slogan duy nhất “3CE - Nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam thiết bị Điện – Điện tử - Viễn thông” với các gam màu nhận diện đỏ, xanh lá, vàng, trắng. Thông điệp bị đánh giá là rập khuôn, thiếu sự sáng tạo và chưa có thông điệp riêng theo từng phân khúc.
  • Phương tiện quảng cáo: Còn nghèo nàn, biển ngoài trời đặt xa khu dân cư; nội dung trên website và vatgia ít cập nhật; bài viết trên báo in đơn điệu.
  • Đánh giá hiệu quả: Thực hiện rất sơ sài, chỉ dừng lại ở việc so sánh doanh thu và chi phí quảng cáo giữa các năm mà không đo lường được hiệu quả truyền thông.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C trên thị trường Hà Nội

Chương 4 tổng hợp các kết luận rút ra từ thực tế và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Đánh giá thành công: Xác định đúng thị trường trọng điểm Hà Nội; thiết lập quan hệ khách hàng tổ chức quy mô lớn (Viettel, MobiFone, VinaPhone, G-Tel, Vietnam Mobile, S-Phone, HUD, Vincom, Nam Cường, Vinaconex, Hoàng Gia, P&G...); bước đầu xây dựng được nhận diện qua câu khẩu hiệu rõ ràng.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Ngân sách quảng cáo eo hẹp; chưa có phòng ban chuyên trách về marketing/quảng cáo, nhân viên kiêm nhiệm thiếu kỹ năng thiết kế chuyên sâu; thiết kế quảng cáo đơn điệu; kế hoạch thiếu chi tiết; bỏ quên thị trường Hà Nội mở rộng; thiếu hẳn hoạt động kiểm tra, đánh giá hiệu quả. Nguyên nhân do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, cạnh tranh gia tăng và nhận thức của ban lãnh đạo vốn quá thiên về kỹ thuật sản xuất mà xem nhẹ tiếp thị.
  • Đề xuất giải pháp cụ thể:
    1. Về đối tượng: Mở rộng và phân đoạn rõ ràng giữa thị trường Hà Nội cũ (chú trọng Internet, báo chí điện tử) và Hà Nội mở rộng (chú trọng quảng cáo ngoài trời, tivi, radio, truyền miệng).
    2. Về mục tiêu: Bổ sung mục tiêu quảng cáo thuyết phục bên cạnh mục tiêu nhắc nhở nhằm kích thích hành vi mua hàng của khách hàng B2B; kết hợp quảng cáo với catalogue, chào hàng cá nhân, hội thảo kỹ thuật.
    3. Về ngân sách: Hoàn thiện quy trình lập ngân sách theo phương pháp mục tiêu - công việc qua 4 bước chuẩn hóa (xác lập mục tiêu theo thời kỳ $\rightarrow$ cụ thể hóa nhiệm vụ $\rightarrow$ ước tính chi phí chi tiết $\rightarrow$ tổng hợp ngân sách); xem xét kết hợp phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu.
    4. Về thông điệp: Bổ sung các thông tin khách hàng quan tâm (giá cả, dịch vụ lắp đặt, bảo hành, chiết khấu); xây dựng thông điệp riêng cho từng công cụ và từng nhóm khách hàng; tuyển dụng kỹ sư đồ họa hoặc cử nhân viên đào tạo chuyên sâu về thiết kế.
    5. Về phương tiện: Nâng cấp giao diện website 3ce.vn, đa dạng hóa phương tiện quảng bá, nghiên cứu khai thác quảng cáo truyền hình (kênh Hà Nội, VTV2) và màn hình LED lớn tại các tòa nhà trung tâm.
    6. Về kiểm tra, đánh giá: Chuyển trọng tâm sang đo lường hiệu quả truyền thông bằng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng sau chiến dịch và nhận diện qua catalogue sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh và truyền thông của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C với các số liệu có thực trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Doanh thu năm 2011 đạt 78.002 triệu đồng, tiếp tục tăng trưởng 1,042 lần trong năm 2012 và 1,024 lần trong năm 2013; lợi nhuận duy trì mức tăng tương ứng 1,136 lần (2012) và 1,119 lần (2013).
  • Cơ cấu chi tiêu quảng cáo thực tế được định lượng rõ ràng: Internet chiếm tỷ trọng lớn nhất (35%), tiếp đến là quảng cáo ngoài trời (30%), quảng cáo tại điểm bán (20%), báo chí in (10%) và chi phí khác (5%).
  • Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng: mở rộng phân khúc địa bàn Hà Nội mở rộng; kết hợp mục tiêu thuyết phục với nhắc nhở; chuẩn hóa quy trình 4 bước lập ngân sách mục tiêu - công việc; làm mới thông điệp quảng cáo gắn với tuyển dụng chuyên sự đồ họa; đa dạng hóa kênh truyền thông (kênh truyền hình địa phương, biển LED nội đô); và xây dựng công cụ khảo sát đo lường hiệu quả truyền thông.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình là đề tài đầu tiên nghiên cứu trực diện, toàn diện về chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu khắc phục khoảng trống của các đề tài trước đó tại doanh nghiệp này (vốn chỉ tập trung hẹp vào thương hiệu sản phẩm C-Rack hoặc nghiệp vụ lập kế hoạch bán hàng), mang lại hệ thống cứ liệu và giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định phản ánh trực tiếp từ văn bản:

  • Dữ liệu tài chính tại bảng kết quả kinh doanh mới chỉ cung cấp con số doanh thu tuyệt đối của năm 2011 (78.002 triệu đồng) và tốc độ tăng trưởng cơ đối của các năm 2012, 2013 mà chưa thể hiện đầy đủ giá trị số tuyệt đối về lợi nhuận và doanh thu các năm sau.
  • Nghiên cứu sơ cấp tuy có đề cập đến việc sử dụng phần mềm SPSS và khảo sát khách hàng, chuyên gia, nhưng các bảng xuất kết quả kiểm định mô hình định lượng chi tiết chưa được thể hiện rõ ràng trong phần nội dung chính của báo cáo.
  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong thị trường thành phố Hà Nội và nhóm sản phẩm thiết bị công nghiệp truyền thống.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu chính sách xúc tiến hỗn hợp (bao gồm cả quan hệ công chúng, khuyến mại và bán hàng cá nhân) trên phạm vi toàn quốc hoặc các thị trường xuất khẩu khu vực (Lào, Campuchia, Mozambique, Haiti), đồng thời áp dụng các mô hình định lượng phức tạp hơn để đo lường chính xác mối tương quan giữa chi phí quảng cáo và doanh số bán hàng kỹ thuật B2B.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Uyên là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại: Cung cấp bài học điển hình về việc vận dụng lý thuyết quảng cáo đại cương vào thị trường công nghiệp (B2B), nơi khách hàng mục tiêu là các tổ chức, doanh nghiệp với chu kỳ mua sắm và tiêu chuẩn đánh giá hoàn toàn khác biệt so với thị trường tiêu dùng thông thường (B2C).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tiếp thị tại các doanh nghiệp kỹ thuật, viễn thông, cơ điện: Tham khảo trực tiếp khung giải pháp về cách phân bổ tỷ trọng ngân sách cho các kênh quảng cáo đặc thù (website chuyên ngành, diễn đàn công nghệ, tạp chí ngành, triển lãm) và quy trình 4 bước lập ngân sách quảng cáo theo phương pháp mục tiêu - công việc.
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường Hà Nội: Cung cấp góc nhìn thực tế về sự khác biệt trong hành vi tiếp nhận thông tin giữa người tiêu dùng nội thành Hà Nội cũ và khu vực ngoại thành mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu phân bổ ngân sách quảng cáo của Công ty Điện – Điện tử 3C tại Hà Nội diễn ra như thế nào?

Theo số liệu trong khóa luận, ngân sách quảng cáo của công ty được phân bổ cho 5 hạng mục: Quảng cáo qua Internet chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 35%; Quảng cáo ngoài trời chiếm khoảng 30%; Quảng cáo tại điểm bán chiếm khoảng 20%; Báo và tạp chí in chiếm khoảng 10%; và Chi phí dự phòng, chi phí khác chiếm khoảng 5%.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để xác định ngân sách quảng cáo hàng năm?

Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C xác định ngân sách dựa trên phương pháp mục tiêu và công việc. Doanh nghiệp xác định các mục tiêu quảng cáo, liệt kê các công việc cần triển khai và ước tính chi phí để hoàn thành từng công việc đó; tuy nhiên quy trình lập dự toán thực tế còn sơ sài dẫn đến tình trạng ngân sách bị thiếu hụt khi triển khai.

3. Khách hàng mục tiêu chủ đạo của công ty là nhóm đối tượng nào?

Khách hàng chủ lực của công ty trên thị trường Hà Nội là khách hàng tổ chức (các doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ và các tổ chức nhà nước mua thiết bị phục vụ sản xuất, xây lắp hạ tầng CNTT, điện, viễn thông). Một số đối tác tiêu biểu bao gồm Viettel, MobiFone, VinaPhone, HUD, Vincom, Nam Cường, Vinaconex, P&G. Khách hàng cá nhân chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, tập trung mua lẻ các sản phẩm máy tính, thiết bị mạng hoặc điều hòa dân dụng tại nội thành.

4. Slogan và màu sắc nhận diện trong thông điệp quảng cáo của công ty là gì?

Công ty sử dụng câu khẩu hiệu chuẩn: “3CE - Nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam thiết bị Điện – Điện tử - Viễn thông”. Màu sắc nhận diện chủ đạo trong các thiết kế quảng cáo, biển hiệu và cửa hàng trưng bày là sự kết hợp của 4 màu: đỏ, xanh lá, vàng và trắng.

5. Những nguyên nhân chủ quan nào khiến hoạt động quảng cáo của công ty chưa đạt hiệu quả cao?

Các nguyên nhân nội tại chính được tác giả chỉ ra bao gồm: ngân sách dành cho quảng cáo hạn hẹp do doanh nghiệp ưu tiên nguồn vốn cho sản xuất kỹ thuật; chưa thành lập phòng ban chuyên trách về marketing/quảng cáo, nhân viên làm kiêm nhiệm và thiếu kỹ năng thiết kế chuyên sâu; thiết kế thông điệp và hình ảnh rập khuôn, đơn điệu; và hoàn toàn thiếu vắng khâu kiểm tra, đánh giá hiệu quả truyền thông sau mỗi chiến dịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chính sách quảng cáo thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai hoạt động truyền thông tại Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn điển hình của một doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp B2B khi duy trì mức tăng trưởng doanh thu nhưng lại chưa đầu tư bài bản cho marketing, dẫn đến quảng cáo còn dàn trải, đơn điệu và thiếu công cụ đo lường hiệu quả. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, tập trung hoàn thiện từ khâu phân đoạn thị trường, xác lập mục tiêu, chuẩn hóa quy trình phân bổ ngân sách cho tới đa dạng hóa phương tiện truyền thông phù hợp với đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật.