Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động quảng cáo nhằm thu hút khách hàng đến nhà hàng Á Châu" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Quyên (Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, năm 2013) dưới sự hướng dẫn của cô Bùi Thị Quỳnh Trang.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn, sự tăng trưởng của du lịch đã tạo tiền đề cho hoạt động kinh doanh nhà hàng mở rộng. Tuy nhiên, các đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống phải đối mặt với mức độ cạnh tranh gay gắt. Thực tế tại Nhà hàng Á Châu (thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương) cho thấy, dù có lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi và cơ sở vật chất kỹ thuật liên tục được đầu tư nâng cấp đồng bộ, công tác quảng cáo tại đây vẫn chưa được chú trọng đúng mức, khiến doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất và nhân lực. Do đó, nghiên cứu hoàn thiện hoạt động quảng cáo là yêu cầu cấp thiết của cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra các công cụ quảng cáo có hiệu quả cho Nhà hàng Á Châu nhằm thu hút khách hàng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (3 nhiệm vụ chính):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động quảng cáo trong kinh doanh nhà hàng.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo của Nhà hàng Á Châu trong giai đoạn 2011 – 2012, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho nhà hàng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng cáo và các công cụ xúc tiến thu hút khách hàng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng Á Châu (thuộc Doanh nghiệp tư nhân Á Châu Sao Đỏ), địa chỉ số 186 Thái Học 2, phường Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 14/01/2013 đến ngày 22/02/2013; số liệu thứ cấp minh họa cho tình hình kinh doanh được thu thập trong hai năm 2011 và 2012; số liệu điều tra khách hàng thu thập từ ngày 17/02/2013 đến ngày 21/02/2013.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận và thực tiễn quy trình thực hiện, các phương tiện, công cụ quảng cáo của nhà hàng ăn uống.

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu đi trước về hoạt động quảng cáo trong ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống, tiêu biểu gồm:

  • Nguyễn Thị Ngọc Anh (2009), “Giải pháp tăng cường hoạt động quảng cáo tại bộ phận Wendi, chi nhánh Công ty Liên doanh Dịch vụ Du Lịch OSC SMI”.
  • Nguyễn Thị Thanh Hoa (2009), “Hoàn thiện công nghệ quảng cáo tại khách sạn Hilton Hà Nội”.
  • Phan Thị Trang (2012), “Hoàn thiện hoạt động quảng cáo tại nhà hàng Kihachi Japanese restaurant thuộc công ty cổ phần kiến trúc và tư vấn đầu tư Việt Nhật, Hà Nội”.
  • Nghiên cứu riêng về cơ sở thực tập có đề tài của Nguyễn Thị Lan (2010), “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Á Châu”.

Tác giả khẳng định công trình của Nguyễn Thị Lan (2010) chỉ tập trung vào chất lượng dịch vụ ăn uống và phục vụ bàn, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về hoạt động quảng cáo tại Nhà hàng Á Châu, chứng minh tính độc lập và không trùng lặp của đề tài.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành du lịch, khách sạn và marketing dịch vụ thông qua các văn bản và tài liệu chuẩn mực:

  • Khái niệm nhà hàng và kinh doanh nhà hàng: Dẫn chiếu theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch của PGS. Nguyễn Doãn Thị Liễu, xác định nhà hàng là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở ổn định, thực hiện dịch vụ ăn uống và bổ sung nhằm mục đích sinh lời.
  • Khái niệm khách du lịch: Dẫn chiếu theo Điều 4 và Điều 34 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (quy định về khách du lịch, phân định khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế).
  • Lý thuyết quảng cáo: Sử dụng định nghĩa quảng cáo của Philip Kotler (mọi hình thức trình bày gián tiếp và khuếch trương ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ được người bảo trợ trả tiền), phân tích vai trò của quảng cáo đối với nền kinh tế, xã hội, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
  • Quy trình quảng cáo 5 bước: Xác định mục tiêu quảng cáo (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở) $\rightarrow$ Xác định ngân sách (căn cứ chu kỳ sống sản phẩm, cạnh tranh, thị phần, tần suất; sử dụng 4 phương pháp: khả năng tài chính, tỷ lệ % doanh số, ngang giá đối thủ, mục tiêu-nhiệm vụ) $\rightarrow$ Quyết định thông điệp quảng cáo (hình thành, đánh giá, thực hiện) $\rightarrow$ Quyết định phương tiện truyền thông (phạm vi, tần suất, cường độ tác động, lịch trình) $\rightarrow$ Đánh giá hiệu quả quảng cáo (hiệu quả truyền thông và hiệu quả doanh số).
  • Các công cụ quảng cáo: Quảng cáo in ấn (báo chí, tạp chí, sách hướng dẫn du lịch, tờ rơi/tập gấp), quảng cáo truyền hình, truyền thanh địa phương, thư chào hàng trực tiếp, quảng cáo hợp tác và quảng cáo hoán đổi.
  • Mô hình phân tích môi trường: Môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa); môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, khách hàng, công chúng trực tiếp); môi trường vi mô nội bộ (tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, tổ chức quản lý, trình độ marketing).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả sơ cấp và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quản lý nội bộ, báo cáo tài chính của Nhà hàng Á Châu năm 2011 – 2012 (bảng kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí quảng cáo, quy trình thực hiện), tạp chí Du lịch Việt Nam và website chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế mẫu "Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng" gồm các câu hỏi đóng, mở và câu hỏi lựa chọn. Tiến hành phát trực tiếp 100 phiếu điều tra cho khách hàng tại bàn ăn trong lúc chờ món, thực hiện trong 5 ngày (từ 17/02/2013 đến 21/02/2013). Thu về 85 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 85%.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu thô và phương pháp so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn kinh doanh và giữa lý thuyết với thực tế áp dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quảng cáo trong nhà hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kinh doanh dịch vụ ăn uống và xúc tiến hỗn hợp:

  • Làm rõ bản chất kinh doanh nhà hàng theo giáo trình chuyên ngành và các nhóm khách du lịch theo Luật Du lịch năm 2005.
  • Phân tích chi tiết 5 bước trong quy trình tổ chức quảng cáo chuyên nghiệp của doanh nghiệp nhà hàng, từ việc định vị mục tiêu truyền thông đến việc chọn lọc phương tiện truyền dẫn và đo lường sự thay đổi nhận thức của khách hàng.
  • Phân loại ưu điểm và nhược điểm của từng công cụ quảng cáo đặc thù trong ngành dịch vụ: in ấn, truyền hình, truyền thanh và gửi thư trực tiếp.
  • Thiết lập khung nhân tố tác động: chỉ rõ môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, trung gian du lịch, nhà cung ứng nguyên liệu) và năng lực nội bộ (tài chính, tay nghề nhân viên, cơ sở vật chất) là các biến số quyết định sự thành bại của chiến dịch quảng cáo.

Chương 2: Thực trạng của hoạt động quảng cáo nhằm thu hút khách đến nhà hàng Á Châu

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và quảng cáo của đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân từ cơ sở ăn uống 1 tầng năm 2000, mở rộng khu nhà 3 tầng năm 2005. Đến tháng 7/2011, xây dựng tòa nhà 4 tầng với 4 phòng VIP (sức chứa 10-15 người/phòng) và sảnh hội nghị, tiệc cưới tại tầng 1 (đi vào hoạt động tháng 01/2012). Tháng 09/2011 chính thức thành lập Doanh nghiệp tư nhân Á Châu Sao Đỏ.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2012: Tăng trưởng mạnh về quy mô doanh thu và lợi nhuận nhờ đưa công trình mới vào khai thác.
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2011 (triệu đồng) Năm 2012 (triệu đồng) Chênh lệch (triệu đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng doanh thu 2.698 5.148 +2.450 +90,81
- Doanh thu ăn uống 1.770 2.957 +1.187 +67,06
- Doanh thu tiệc, sự kiện 698 1.898 +1.200 +171,92
- Doanh thu dịch vụ khác 230 293 +63 +27,40
Tổng chi phí 2.019 3.560 +1.541 +76,32
- Khấu hao tài sản cố định 89 151 +62 +69,66
- Tiền lương nhân viên 465 756 +291 +62,58
- Chi phí điện nước 69 189 +120 +173,91
- Chi phí nguyên vật liệu 6.525 (*) 7.524 (*) +999 +15,31
- Chi phí khác 196 265 +69 +35,20
Lợi nhuận trước thuế 412 1.002 +590 +143,20
Thuế TNDN phải nộp 103 250,5 +147,5 +143,20
Lợi nhuận sau thuế 309 751,5 +442,5 +143,20
Tổng lao động (người) 26 28 +2 +7,69
Nguồn vốn kinh doanh 2.312 4.357 +2.045 +88,45

(Ghi chú: Số liệu chi phí nguyên vật liệu trong bảng báo cáo gốc ghi nhận mức phát sinh theo luân chuyển dòng tiền; tỷ suất chi phí chung của nhà hàng năm 2012 giảm 5,68% so với 2011).

  • Ảnh hưởng môi trường địa bàn: Thị xã Chí Linh có dân số 164.837 người, mật độ 558 người/km², cơ cấu dân số trẻ (15–29 tuổi chiếm 25,18%; 30–44 tuổi chiếm 15,76%), nằm trên trục giao thông Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và gần quần thể di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, đền Chu Văn An. Khách hàng mục tiêu xác định là nam giới từ 25 đến 50 tuổi.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm 85 khách hàng (tháng 02/2013):
Tiêu chí khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Tần suất đến nhà hàng - Trên 6 lần: 57%
- Từ 3 đến 5 lần: 30%
- Từ 1 đến 3 lần: 13%
Kênh tiếp nhận thông tin - Báo chí địa phương: 35%
- Đài phát thanh (Radio): 20%
- Bạn bè, người thân giới thiệu: 15%
- Tình cờ đi ngang qua và vào ăn: 15%
- Truyền hình: 10%
- Trung gian du lịch/khách sạn: 5%
Mục đích đến nhà hàng - Ăn uống đơn thuần: 45%
- Tiếp khách công việc: 40%
- Tổ chức sinh nhật: 5%
- Mục đích khác: 10%
Đánh giá thông điệp quảng cáo - Hấp dẫn: 75%
- Bình thường: 20%
- Tương đối hấp dẫn: 5%
Đánh giá tần suất quảng cáo - Thỉnh thoảng: 85%
- Hiếm khi: 10%
- Rất hiếm: 5%
- Thường xuyên: 0%
Đánh giá hình ảnh trên tivi - Đẹp mắt: 85%
- Bình thường: 10%
- Đơn giản: 5%
  • Thực tế triển khai quy trình và công cụ quảng cáo:
    • Mục tiêu thông tin: Quảng bá dịch vụ cho thuê xe ô tô giá rẻ và tặng thẻ VIP (giảm giá 20% trong 3 tháng cho hóa đơn từ 2 triệu đồng) dịp 10/3 và 30/4 – 1/5.
    • Mục tiêu thuyết phục: Triển khai chương trình “Vào bếp với bếp trưởng” trước Tết Nguyên đán 2013 cho phép khách tự chọn nguyên liệu.
    • Mục tiêu nhắc nhở: Gửi 200 thư chúc mừng năm mới dịp Tết 2013 đến khách quen và khách VIP; chọn 100 khách quen gửi thư chào hàng từ ngày 06–08/04 để phục vụ dịp lễ.
    • Phương tiện sử dụng: Phụ trang Báo Hải Dương; Tạp chí Văn hóa Thể thao và Du lịch Hải Dương; Truyền hình Hải Dương (phát sóng tháng 4 vào khung giờ 11h45 và 18h45; các đợt nhỏ phát lúc 10h00 và 15h00); Đài truyền thanh thị xã Chí Linh (khung giờ 16h00 – 18h30).
    • Hạn chế và nguyên nhân: Ngân sách quảng cáo bị động, chỉ dao động từ 0,24% đến 1,2% doanh thu; nhà hàng chưa có bộ phận chuyên trách marketing mà do ban giám đốc kiêm nhiệm; chưa lập website riêng; chưa có catalogue giới thiệu ẩm thực; tần suất quảng cáo quá thấp (85% nhận xét chỉ thỉnh thoảng); chỉ tập trung quảng cáo khi vắng khách.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạt động quảng cáo nhằm thu hút khách hàng đến nhà hàng Á Châu

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện gắn liền với đặc thù kinh doanh ăn uống tại địa phương:

  • Dự báo và định hướng: Khai thác xu hướng phát triển dịch vụ ẩm thực tại Hải Dương gắn với văn hóa truyền thống, giữ vững chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ổn định giá thành và duy trì tập khách hàng trung thành.
  • Giải pháp về quy trình quảng cáo:
    • Lượng hóa mục tiêu quảng cáo thành các chỉ tiêu doanh số và mức độ nhận biết cụ thể.
    • Tái cơ cấu ngân sách: Chuyển sang kết hợp phương pháp mục tiêu - nhiệm vụ với tỷ lệ % doanh số, nâng mức trích ngân sách xúc tiến và quảng cáo lên mức khoảng 2% tổng doanh thu, đảm bảo 3 nguyên tắc: bao quát, điều phối và thực dụng.
    • Đổi mới thông điệp: Xây dựng slogan kinh doanh và thiết kế logo nhận diện chuẩn hóa gắn liền với hình ảnh ẩm thực đặc trưng.
    • Lựa chọn phương tiện theo phân bố dân cư và địa bàn mục tiêu.
    • Áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả khoa học: Sử dụng phiếu đánh giá trực tiếp mẫu quảng cáo và phương pháp thử nghiệm tập quảng cáo để kiểm tra mức độ ghi nhớ thông điệp của khách hàng.
  • Giải pháp về công cụ quảng cáo:
    • Cải tiến ấn phẩm in ấn, đa dạng hóa hình ảnh món ăn, tiêu đề không lộ liễu.
    • Nâng cấp hình thức thư trực tiếp: Thiết kế catalogue/brochure chuyên nghiệp, gửi thư chúc mừng sinh nhật khách hàng, tinh gọn nội dung thư.
    • Thiết lập website chính thức của nhà hàng để cung cấp thực đơn, bảng giá, hình ảnh không gian và hỗ trợ đặt bàn trực tuyến.
    • Bổ sung phát tờ rơi/truyền đơn tại siêu thị, địa điểm tập trung đông người và phát hành tem phiếu giảm giá qua báo chí hoặc bưu phẩm.
  • Kiến nghị vĩ mô:
    • Với Nhà nước: Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các vùng du lịch tiềm năng; đổi mới chương trình đào tạo du lịch - khách sạn, tăng thời lượng thực hành thực tế cho sinh viên; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn.
    • Với UBND tỉnh Hải Dương: Đẩy mạnh quảng bá du lịch xứ Đông gắn liền với 1.098 di tích lịch sử (trong đó có 133 di tích cấp quốc gia); đầu tư hạ tầng đường sá đến các danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc; tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh ăn uống trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh và hoạt động truyền thông của một doanh nghiệp F&B tư nhân cấp huyện/thị xã:

  1. Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô kinh doanh vượt bậc của Nhà hàng Á Châu trong năm 2012 với doanh thu đạt 5.148 triệu đồng (+90,81%) và lợi nhuận sau thuế đạt 751,5 triệu đồng (+143,20%) nhờ mở rộng cơ sở vật chất 4 tầng.
  2. Thu thập và lượng hóa được các dữ liệu khách hàng thực tế qua 85 phiếu điều tra: 57% là khách thân thiết (đến trên 6 lần), đối tượng đến ăn chủ yếu là ăn uống đơn thuần (45%) và tiếp khách công việc (40%); các kênh truyền thống địa phương như báo tỉnh (35%) và đài truyền thanh (20%) chiếm tỷ trọng tiếp cận cao nhất, trong khi truyền hình chỉ đạt 10%.
  3. Phát hiện điểm nghẽn cốt lõi trong công tác xúc tiến của đơn vị: 100% khách hàng không thấy nhà hàng quảng cáo thường xuyên (85% đánh giá thỉnh thoảng, 15% đánh giá hiếm hoặc rất hiếm); ngân sách quảng cáo chỉ chiếm mức rất thấp (0,24% – 1,2% doanh thu) và thiếu hoàn toàn các kênh tiếp thị số.

Đề xuất và giải pháp thực tiễn

Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể hóa, phù hợp với năng lực tài chính của cơ sở:

  • Xác lập định mức chi ngân sách xúc tiến ổn định ở mức 2% tổng doanh thu.
  • Đề xuất lộ trình xây dựng website đầu tiên cho nhà hàng để mở kênh tiếp nhận thông tin và đặt bàn trực tuyến.
  • Đề xuất mẫu hóa các chương trình thư trực tiếp gửi kèm catalogue thay cho việc chỉ gửi thiệp chúc mừng đơn thuần.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

So với công trình trước đó tại cùng cơ sở (Nguyễn Thị Lan, 2010 chỉ tập trung vào khâu chế biến và phục vụ bàn), khóa luận này là nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu về quy trình và công cụ quảng cáo của Nhà hàng Á Châu. Đề tài mở rộng phạm vi tiếp cận từ vận hành nội bộ sang nghiên cứu hành vi khách hàng và các giải pháp định vị thị trường tại thị xã Chí Linh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Quy mô khảo sát thực nghiệm còn hạn chế (thu về 85 phiếu hợp lệ) và chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn (5 ngày, từ 17/02 đến 21/02/2013), chưa bao quát hết các nhóm khách du lịch vãng lai vào mùa lễ hội cao điểm tại Chí Linh.
    • Các đánh giá chi phí quảng cáo thứ cấp chưa được nhà hàng bóc tách chi tiết thành bảng chi phí độc lập cho từng công cụ truyền thông mà vẫn gộp chung trong chi phí bán hàng và quản lý.
    • Nghiên cứu chưa phân tích sâu khía cạnh tiếp thị số và mạng xã hội do tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013), nhà hàng chưa có hạ tầng công nghệ thông tin và chưa lập trang web.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi điều tra khách hàng theo từng mùa vụ du lịch (đặc biệt là mùa lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc mùa xuân và mùa thu).
    • Nghiên cứu đánh giá chi tiết tỷ suất hoàn vốn truyền thông trên từng phương tiện quảng cáo sau khi nhà hàng triển khai website và hệ thống nhận diện mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn - Nhà hàng và Quản trị Marketing: Cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tế (case study) về việc xây dựng phiếu điều tra ý kiến khách hàng ăn uống, cách xử lý số liệu sơ cấp và quy trình lập kế hoạch quảng cáo cho nhà hàng quy mô vừa và nhỏ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp F&B tại các địa phương: Tham khảo mô hình phân bổ công cụ truyền thông kết hợp giữa đài phát thanh cơ sở, báo địa phương và thư chào hàng trực tiếp; nhận diện các hạn chế điển hình về tổ chức nhân sự marketing kiêm nhiệm để cải tiến bộ máy quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Á Châu trong hai năm 2011 – 2012 biến động như thế nào?
Năm 2012, tổng doanh thu của nhà hàng đạt 5.148 triệu đồng, tăng 2.450 triệu đồng (+90,81%) so với năm 2011 (2.698 triệu đồng). Trong đó, doanh thu dịch vụ đặt tiệc và sự kiện tăng mạnh nhất (+171,92%, đạt 1.898 triệu đồng), doanh thu ăn uống tăng 67,06% (đạt 2.957 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 751,5 triệu đồng, tăng 442,5 triệu đồng (+143,20%) so với năm 2011.

2. Khách hàng biết đến Nhà hàng Á Châu nhiều nhất qua những kênh quảng cáo nào theo số liệu khảo sát?
Theo kết quả phân tích 85 phiếu hợp lệ, kênh thông tin có tỷ lệ tiếp cận cao nhất là Báo chí địa phương (chiếm 35%), tiếp theo là Đài phát thanh/Radio (20%), bạn bè/người thân giới thiệu (15%), khách tình cờ đi ngang qua (15%), qua truyền hình (10%) và thấp nhất là qua các trung gian du lịch (5%).

3. Nhà hàng Á Châu đã triển khai các thông điệp quảng cáo cụ thể nào trong dịp lễ, Tết?
Dịp trước Tết Nguyên đán 2013, nhà hàng triển khai chương trình truyền thông gắn với thông điệp "Vào bếp với bếp trưởng", cho phép khách tự chọn thực phẩm tươi sống để chế biến nhằm khẳng định an toàn thực phẩm. Dịp nghỉ lễ 10/3 và 30/4 – 1/5, nhà hàng quảng bá dịch vụ cho thuê xe ô tô giá rẻ và tặng thẻ VIP (giảm giá 20% trong 3 tháng cho hóa đơn từ 2 triệu đồng).

4. Mức ngân sách dành cho quảng cáo tại Nhà hàng Á Châu là bao nhiêu và tác giả kiến nghị thay đổi ra sao?
Thực tế tại thời điểm nghiên cứu, nhà hàng trích từ 0,24% đến 1,2% tổng doanh thu phục vụ cho hoạt động marketing và quảng cáo, mức chi này bị động và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh từng thời điểm. Tác giả đề xuất nâng ngân sách ổn định lên mức khoảng 2% tổng doanh thu, kết hợp giữa phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh số và phương pháp căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ.

5. Điểm yếu lớn nhất trong hoạt động quảng cáo của Nhà hàng Á Châu được chỉ ra là gì?
Các hạn chế lớn nhất gồm: nhà hàng chưa có bộ phận chuyên trách marketing (hoạt động do giám đốc và các bộ phận khác kiêm nhiệm); tần suất quảng cáo thấp (85% khách đánh giá thỉnh thoảng, 0% thường xuyên); cơ sở chưa thiết lập website riêng và catalogue riêng để giới thiệu dịch vụ; chỉ tập trung quảng cáo vào lúc vắng khách mà không duy trì thường xuyên để giữ chân khách hàng quen.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Quyên đã phản ánh toàn diện thực trạng xúc tiến bán hàng tại Nhà hàng Á Châu trong giai đoạn bước ngoặt mở rộng quy mô kinh doanh 2011 – 2012. Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp với điều tra thực nghiệm 85 khách hàng để chỉ ra sự bất cập giữa cơ sở vật chất khang trang với mức chi ngân sách quảng cáo còn thấp và thiếu tính chuyên nghiệp. Các giải pháp đề xuất về nâng ngân sách xúc tiến lên mức 2% doanh số, xây dựng website, chuẩn hóa hệ thống nhận diện và đa dạng hóa công cụ in ấn mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ trực tiếp cho định hướng phát triển của nhà hàng tại thị xã Chí Linh.