phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nuôi trồng hải sản bền vững Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động nuôi trồng hải sản bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010 - 2013 Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tới năm 2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NUÔI TRỒNG HẢI SẢN BỀN VỮNG 1. Nhận thức chung về nuôi trồng hải sản bền vững 1. Khái niệm về nuôi trồng thuỷ sản và nuôi trồng hải sản 1. Nuôi trồng thuỷ sản Theo tổ chức FAO thì việc nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi trƣờng nƣớc ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.
Trong đó, nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nƣớc tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Từ khái niệm trên, NTHS là một phạm trù nằm trong nuôi trồng thuỷ sản. Nuôi trồng hải sản Là hoạt động nuôi trồng sinh vật biển sử dụng làm thực phẩm cho con ngƣời. Hải sản bao gồm các loại cá biển, động vật thân mềm (bạch tuộc, mực nghêu, sò, ốc, hến, hàu.), động vật giáp xác (tôm, cua, tôm hùm.), động vật da gai (nhím biển).
Ngoài ra còn có thực vật biển ăn đƣợc, chẳng hạn nhƣ một số loài rong biển và vi tảo1. Nuôi trồng hải sản bền vững Là sự quản lý thành công nguồn lợi hải sản để sản xuất ra thực phẩm thỏa mãn nhu cầu thay đổi của con ngƣời, trong khi đó vẫn duy trì và tăng cƣờng đƣợc chất lƣợng của môi trƣờng và bảo vệ đƣợc các nguồn tài nguyên tự nhiên2. NTHS bền vững dựa trên những hệ sinh thái phong phú, đa dạng, có khả năng phát triển ổn định trong thời gian dài, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo cung cấp thỏa mãn nhu cầu thực phẩm và các sản phẩm có giá trị khác cho con ngƣời, thức ăn cho gia súc và đảm bảo ổn định xã hội và tài nguyên môi trƣờng đƣợc gìn giữ và tái tạo3. Phát triển bền vững NTHS là sự phát triển có sự kết hợp hài hoà của ba mặt: tăng trƣởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng, không chỉ thoả mãn 1 Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia.
3 Giáo trình hệ thống và quản lý nuôi trồng thủy sản - Nxb nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh -2011. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 9 nhu cầu hiện tại của con ngƣời mà còn phải đảm bảo một cơ sở tài nguyên phong phú, bảo tồn và phát triển các giống loài hải sản quý hiếm, một môi trƣờng trong sạch không ô nhiễm, một xã hội tiến bộ cho ngƣời dân trong tƣơng lai. Nguyên lý của nuôi trồng hải sản bền vững Nuôi trồng hải sản bền vững cần phải tuân thủ các nguyên lý cơ bản sau4: - Mỗi yếu tố hay thành phần phải đảm bảo hai chức năng và có hiệu quả.
- Các yếu tố luôn có tính hợp tác, chứ không mâu thuẫn - Các yếu tố đều sinh lợi cho chính nó và yếu tố liên quan - Tận dung tốt tiềm năng của tài nguyên và nguồn lực - An toàn xã hội, ổn định và phát triển 1. Các tiêu chí của phát triển nuôi trồng hải sản bền vững Để phát triển hệ thống NTHS bền vững cần phải đảm bảo các tiêu chí sau đây5: 1/ Sinh thái cân bằng: Bảo tồn đƣợc môi trƣờng, tài nguyên tự nhiên và đa dạng sinh học. 2/ Phát triển kinh tế: NTHS có năng suất và có lợi nhuận trong phạm vi trang trại cũng nhƣ trong phạm vi cả nƣớc. 3/ Thích ứng với xã hội: Hệ thống NTHS thích hợp với truyền thống của dân tộc, với nền văn hóa, tôn giáo của đất nƣớc, công bằng xã hội và phù hợp với chủ trƣơng chính sách.
4/ Kỹ thuật tƣơng ứng: Kỹ thuật đƣợc sử dụng trên cơ sở tài nguyên sẵn có ở địa phƣơng và kinh nghiệm của ngƣời nông dân có điều chỉnh trong điều kiện mới. NTHS là một bộ phận quan trọng của môi trƣờng sinh thái, do đó định nghĩa và tiêu chuẩn của một hệ thống NTHS bền vững nêu ra ở trên cũng là nội dung định nghĩa và nhóm tiêu chí của một nghề nuôi trồng thủy sản bền vững. Tiêu chuẩn của mô hình nuôi trồng hải sản bền vững 1. Đặc trưng của mô hình nuôi trồng hải sản bền vững - Qui mô vừa; - Thâm canh sinh học cao; 4 Sđd 5 Sđd Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 10 - Đa dạng hóa sản xuất (đối tƣợng, chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng, và chức năng lao động).
Áp dụng hệ thống nuôi trồng phong phú sẽ tạo ra thế ổn định và tạo điều kiện dễ dàng trong việc chuyển hƣớng nuôi do những biến động của môi trƣờng và xã hội; - Kết hợp nhiều ngành: Khai thác, nuôi trồng, nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến, kinh tế và xã hội học; - Tăng cƣờng chất lƣợng nƣớc, cải tạo đáy nền ao nuôi, sử dụng và quản lý tốt tài nguyên mặt nƣớc; - Tận dụng các đặc tính tự nhiên vốn có của các đối tƣợng nuôi, mối quan hệ của chúng với thiên nhiên. Sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trƣờng, gìn giữ tài nguyên thiên nhiên và phát triển NTHS bền vững; - Sử dụng các đối tƣợng nuôi, các loài thực vật và cả các sinh vật tự nhiên trong môi trƣờng nuôi để phát huy tối ƣu khả năng sản xuất của chúng trên một đơn vị diện tích mặt nƣớc hay năng suất lao động; - Bảo đảm tính bền vững lâu dài, tài nguyên sinh học và năng lƣợng tự nhiên đƣợc bảo tồn hay tái tạo. Bảo vệ môi trường nuôi tốt - Xử lý các chất thải từ nghề nuôi: Các chất lắng đọng hữu cơ làm thay đổi các thành phần và chất lƣợng nƣớc môi trƣờng nuôi, và chất tồn dƣ trong nuôi trồng do sử dụng các hóa chất, thuốc thú y hay thức ăn công nghiệp. Phải xử lý tốt các chất thải để tránh ô nhiễm môi trƣờng; - Quản lý các đối tƣợng nuôi, phát huy tính đa dạng sinh học (biodiversity), đặc biệt các động thực vật, chú ý đến động thực vật phù du.
Mật độ nuôi các đối tƣợng hợp lý trên một diện tích mặt nƣớc, đồng thời phải tổ chức tạo nguồn thức ăn tự nhiên và phát huy chuỗi thức ăn tự nhiên. Tổ chức hệ thống sản xuất và quản lý có hiệu quả cao - Phát triển NTHS theo nông hộ; - Quản lý chặt chẽ các cơ sở nuôi có qui mô lớn: Các cơ sở nuôi trồng có qui mô lớn thƣờng cho nhiều sản phẩm trên một đơn vị sản xuất nhƣng đó là những cơ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 11 sở có chứa nhiều phế thải, mật độ nuôi tập trung cao. Cần quản lý chặt chẽ các cơ sở nuôi trồng này về các mặt quy vùng sản xuất, xây dựng các cơ sở để xử lý các chất thải, ngăn ngừa dịch bệnh. Quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên sinh học bền vững Cần có một sự hài hoà giữa một bên tạo ra sản phẩm tối đa và một bên tạo ra sản phẩm tối ƣu.
Về giống Bảo tồn và sử dung quỹ gien của các loài thủy hải sản. Bảo tồn các đối tƣợng bản địa, nhất các loài đặc hữu đã thích ứng lâu đời với điều kiện sinh thái của địa phƣơng. Tạo các dòng bằng cách nhân thuần, tăng cƣờng tạo giống mới và phát huy tiềm năng di truyền tốt của các đối tƣợng nuôi. Về thức ăn Tạo ra và sử dụng các nguồn thức ăn không cạnh tranh và không gây nên hiện tƣợng cùng chung miền hay chuỗi thức ăn.
Lƣu ý sử dụng các loại thức ăn của địa phƣơng sẵn có. Về thú y thủy sản Phòng chống các bệnh có thể lây lan nhanh. Làm tốt công tác dịch tể thú y thủy sản và quản lý tốt các bệnh theo qui định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE). Tổ chức nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao Cần thực hiện phƣơng châm: Cùng nghiên cứu với ngƣời nông ngƣ dân và nghiên cứu cho họ.
Ngoài các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống, cần thiết áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cải tiến; - Điều tra nhanh nông thôn (RRA) hoặc điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân (PRA). - Nghiên cứu NTHS trên trang trại (On-farm aquaculture research) trong hệ thống nuôi trồng thủy sản. - Sử dụng nghiên cứu trƣờng hợp (case studies). Có chế độ chính sách phù hợp và khuyến khích phát triển Nhà nƣớc cần có chế độ chính sách để thực hiện các vấn đề nêu trên.
Đồng thời nhà nƣớc chú ý: Quy hoạch các vùng nuôi trồng thích hợp và tập trung giải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 12 quyết tốt đầu ra: Tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu. Đảm bảo sức khoẻ con người tốt Hệ thống sản xuất thủy sản cần phải đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời về sức khỏe. Ngƣời sản xuất phải khoẻ mạnh, ngƣời sử dụng sản phẩm thủy sản phải an toàn. Đặc biệt là khả năng đề kháng tự nhiên của con ngƣời và các động vật thủy sản không bị ảnh hƣởng, sức đề kháng ngày càng tốt với bệnh.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng hải sản theo hướng bền vững 1. Nhân tố tự nhiên Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố hải sản. Mỗi loại hải sản chỉ có thể sinh trƣởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định. Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu là đất, nƣớc, khí hậu.
Chúng sẽ quyết định khả năng nuôi trồng các loài hải sản trên từng lãnh thổ, khả năng áp dung các quy trình sản xuất, đồng thời có ảnh hƣởng lớn đến năng suất và sản lƣợng NTHS. Yếu tố diện tích mặt nước, đất đai - Đất có mặt nƣớc NTHS là đất có mặt nƣớc ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển, bãi cát, cồn cát ven biển, đất sử dụng cho kinh tế trang trại, đất phi nông nghiệp có mặt nƣớc đƣợc giao, cho thuê để NTHS; - Đất đai để NTHS quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các loài động vật hải sản vì nếu tách chúng ra khỏi môi trƣờng nƣớc thì chúng sẽ chỉ tồn tại dc trong một thời gian rất ngắn. Hơn thế nữa diện tích mặt nƣớc còn quyết định tới quy mô phát triển NTHS.